Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với
người dân Việt Nam như trước đây.Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch
ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Thẻ Ngân hàng là một trong những
phương thức thanh toán hiện đại, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và
nhanh chóng được phổ dụng ở Việt nam.
Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều
thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các NH tham gia thanh toán thẻ
nói riêng. Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại
cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể...
góp phần vào phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ
thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch
vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì hiện nay
người Việt Nam chưa hình thành thói quen thanh toán phi tiền mặt.
Ngân hàng đầu tư và phát triển (ĐT&PT) Hà Thành, một Ngân hàng đưa
vào dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập. Mặc dù
hoạt động thanh toán thẻ của Hà Thành đã đạt được những kết quả nhất định,
tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn. Hơn nữa, trong
thời gian tới Hà Thành không những phải lo khắc phục những bất cập chung
mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham
gia phát hành và thanh toán thẻ.
Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng đầu tư nói riêng, qua quá trình
thực tập tại NH ĐT&PT Hà Thành, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoạt động
1
1
kinh doanh thẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành” để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lí
luận, tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại Hà Thành, các văn bản
pháp quy liên quan...để thấy được những hạn chế trong việc phát hành và

rút tiền mặt từ các máy rút tiền tự động, hay tại các ngân hàng đại lý trong
phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được kí kết giữa ngân
hàng và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối
với cơ sở chấp nhận thẻ. Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là đơn vị cung ứng
dịch vụ…sẽ nhận lại tiền của chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành và ngân
hàng thanh toán thẻ.
1.2.Quy định của thẻ ATM:
Thẻ ATM của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam được thiết kế và
tuân thủ các quy định về thẻ của NHNN, trên thẻ ATM có các yếu tố chủ yếu
sau:
1.2.1. Mặt trước:
Tên và biểu tượng của NHĐT&PT Việt Nam
Tên thẻ: ETRANS
3
3
Số thẻ: gồm 16 chữ số được dập nổi chia thành 3 cụm với cấu trúc sau:
X XXXXX XXXXXXXXX X
(1) (2) (3)
(1): Mã số ngân hàng phát hành:gồm 06 số là 668899.
(2): Số thứ tự của thẻ gồm 09 số
(3): Số kiểm tra 01 số.
Họ và tên chủ thể:dập nổi.
Ngày chấp nhận thẻ/ngày hết hạn: Dập nổi
Hạng thẻ: dập nổi. N: hạng thẻ chuẩn(Normal)
G: hạng thẻ vàng (Gold)
V: hạng thẻ VIP
1.2.2. Mặt sau:
Dải băng từ ghi dữ liệu
Khung chữ ký(phần dành cho chủ thẻ)
Quy định khái quát về sử dụng thẻ ATM của NHĐT&PT Việt Nam

- Ký tên trên phiếu đăng ký kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM và
chuyển cho kiểm soát viên
Kiểm soát viên:
-Tiếp nhận và kiểm tra phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ
ATM
-Đề nghi cán bộ phát hành thẻ chỉnh sửa thông tin khách hàng trong
trường hợp thông tin không chính xác phê duyệt thông tin sử dụng thẻ ATM
trong chương trình CMS nếu các thông tin hợp lệ
5
5
-Kí tên trên phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM và
chuyển lại cho cán bộ phát hành thẻ để lưu hồ sơ khách hàng.
-Sau đó các dữ liệu về việc phát hành thẻ ATM được chuyển tự động về
trung tâm thẻ để tạo và in PIN, dập thẻ, đóng gói và gửi về chi nhánh theo các
bước quy định tại phân A mục VI.2 quy trình phát hành thẻ ATM tại hội sở
chính
1.3.1. CNPHT nhận phong bì gửi thẻ ATM từ trung tâm thẻ
Văn phòng CNPHT: tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM chuyển ngay cho
kiểm soát viên. Kiển soát viên và cán bộ phát hành thẻ:
-Tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM từ văn phòng
-kiểm tra dấu niêm phong trên phong bì gửi thẻ ATM
-Mở phong bì gửi thẻ ATM nếu còn nguyên dấu niêm phong
-Lập biên bản,trình giám đốc chi nhánh việc sử lý đối với trường hợp
phát hiện mất dấu niêm phong
-Đối chiếu các phong bì khách hàng với danh sách khách hàng yêu cầu
dập thẻ ATM
-Kiểm tra niêm phong trên các phong bì khách hàng
Lập biên bản gửi ngay lên trung tâm thẻ để phối hợp giải quyết đối với
các trường hợp thiếu, thừa phong bì khách hàng hoặc mất niêm phong phong
bì khách hàng

7
1.4. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay.
1.4.1. Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ.
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thẻ dựa trên cơ sở pháp luật của nước sở
tại, cụ thể là các quy chế về phát hành, thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước
ban hành. Việc phát hành, thanh toán thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ
quốc tế thông qua hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành, NHTTT với các
tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của
các tổ chức thẻ quốc tế.
Dựa trên các cơ sở này, mỗi ngân hàng sẽ có những quy chế riêng về
nghiệp vụ thẻ do Tổng Giám đốc ngân hàng quy định.
1.4.2. Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ.
Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước:
* Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và hoàn thành
một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ
khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập,..
* Bước 2: Ngân hàng phát hành nhận kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, ngân hàng
phát hành có trách nhiệm thẩm định bộ hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc
từ chối phát hành thẻ.
Đối với những hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng phát hành tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì
khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín dụng, ngân hàng
phải xác định các yếu tố sau:
- Hạng thẻ phát hành: thẻ vàng hay thẻ chuẩn.
- Hạn mức tín dụng.
- Thời hạn thẻ
- Phân loại chủ thẻ để xác định hạn mức tiêu dùng của mỗi chủ thẻ.
* Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng.
Sau khi xác định các yếu tố, bộ phận quản lý thẻ lập hồ sơ khách hàng để

(2)
(7)
(6)
(8)
(4) (6) (7) (8)
(5) (3)
(4) (6) (7) (8)
10
10
:Quy trình phát hành : Quy trình đòi tiền
:Quy trình cấp phép : Quy trình thanh toán
:Quy trình khiếu nại và xử lý tranh chấp
(1) Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng phát hành thẻ cung cấp các hồ
sơ cần thiết theo quy định chứng minh nhân thân của khách hàng, khả
năng thanh toán của họ và các tổ chức cá nhân có quan hệ.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng đủ điều kiện.
(3) Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán, rút tiền mặt tại các CSCNT.
(4) CSCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ: xin chuẩn chi của NHTTT
nếu số tiền thanh toán vượt quá hạn mức, kiểm tra bảng tin cảnh giác nếu
số tiền nhỏ hơn hạn mức mà NHTTT cho phép.
(5) CSCNT so sánh chữ ký trên hoá đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thì
cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho khách hàng.
(6) CSCNT nhận tiền thanh toán - đã trừ khoản chiết khấu đại lý - từ NHTTT
sau khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng này hoặc sau khi tổng kết trên
thiết bị đọc thẻ điện tử.
(7) NHTTT đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua tổ chức thẻ quốc tế
(trường hợp ngân hàng phát hành và NHTTT không cùng một hệ thống).
Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của ngân hàng phát hành và ghi có
cho NHTTT số tiền giao dịch - đã trừ phí trao đổi thông tin. Định kỳ
hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch, ngân hàng phát hành

-Thanh toán hoá đơn
-Nạp tiền điện thoại trả trước
-Cập nhật số tiền gửi
-Hỗ trợ các dịch vụ công cộng …
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ
1.7.1.Các nhân tố nội bộ ngân hàng
1.7.1.1. Điều kiện khoa học công nghệ:
12
12
Các ứng dụng của tin học đã tạo nên những tiện ích kỳ diệu của thẻ.
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nên nếu hệ thống
này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra dịch
vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp
yêu cầu của thế giới. Hơn nữa, chỉ khi có trình độ kỹ thuật cao thì việc vận
hành, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành, thanh toán thẻ
mới có hiệu quả, từ đó thu hút thêm người sử dụng nó.
1.7.1.2. Khả năng về vốn
Hoạt động thẻ đòi hỏi một chi phí đầu tư cao cho việc lắp đặt những
thiết bị và công nghệ hiện đại như máy ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm
bán hàng (POS). Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất
đối với ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường và đầu
tư đổi mới công nghệ thẻ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
1.7.1.3. Nguồn nhân lực
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang tính tiêu chuẩn hoá
cao độ và có quy trình vận hành thống nhất. Thẻ đòi hỏi phải có một đội ngũ
nhân lực có khả năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông
suốt và hiệu quả quy trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những
tiện ích vốn có của nó.
Tóm lại, thẻ chịu tác động của nhiều yếu tố và giữa chúng có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau tác động một cách tổng hợp đến sự phát triển của phương

ngược lại, mở rộng sử dụng thẻ tạo điều kiện ổn định tiền tệ.
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể phát
triển trong điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên
14
14
sự phát triển ổn định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổn định
của người dân, là điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ.
1.7.2.3. Điều kiện về pháp lý
Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường
pháp lý mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo
cho các ngân hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề
ra chiến lược kinh doanh. Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặt chẽ,
thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham
gia phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa
các ngân hàng trên thị trường thẻ, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển
thẻ trong tương lai.
1.7.2.4. Điều kiện về cạnh tranh
Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh
trên thị trường. Sự cạnh tranh lành mạnh buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ
nghiêm túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại, tạo cho
ngân hàng sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất
lượng tốt nhất đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lợi nhuận.
1.7.2.5.quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ:
1.7.2.1.Các loại rủi ro:
a.. Rủi ro do giả mạo
Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ: Từ khâu
phát hành đến khâu thanh toán. Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau:
Đơn xin phát hành thẻ giả mạo, thẻ giả (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã
hoá lại, thẻ bị làm giả hoàn toàn); đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo; sao chép và
tạo băng từ giả (Skimming); các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình

16
16
Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất,
công tác soạn thảo quy trình tác nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ không được
thực hiện đúng chuẩn mực.
Các giải pháp nhằm ngăn ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tại các NHTM
e. Rủi ro khác:lãi suất ,chiến lược ,môi trường pháp lý,thanh khoản,tỷ giá
-Rủi ro trong nghiệp vụ thẻ có thể hiểu là khả năng tổn thất tài chính
hoặc bị giảm mức lợi nhuận kinh doanh so với dự kiến của chủ thẻ, ngân hàng
phát hành, ngân hàng thanh toán, hoặc đơn vị chấp nhận thẻ, kể cả khả năng
giảm, mất cơ hội kinh doanh.Vì đơn giản thẻ này thường là thẻ từ có số thẻ,
tên chủ thẻ, ngày hiệu lực được gập nổi trên bề mặt thẻ, có mã số PIN để rút
tiền mặt từ máy ATM.
-Đối với chủ thẻ, rủi ro chủ yếu là do chủ thẻ vô tình để lộ mã số PIN và
bị mất thẻ mà chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành, rồi vì một sự trùng hợp
nào đó, người khác lấy được thẻ, biết được số PIN và họ sử dụng thẻ đó để rút
tiền mặt từ ATM. Trường hợp rủi ro này cũng có thể do từ phía ngân hàng, khi
ngân hàng phát hành gửi thẻ và PIN cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng
không tuân thủ theo nguyên tắc phải gửi bằng 2 chiếc phong bì tách rời vào
các thời điểm khác nhau, nên thẻ và PIN đó bị đánh cắp để sử dụng.
-Đối với các cơ sở chấp nhận thẻ, rủi ro là do không cẩn thận, chủ quan khi chấp nhận thẻ, không
kiểm tra kỹ cho nênthẻ hết hiệu lực mà không phát hiện. Thực tế, các cơ sở chấp nhận thẻ đã cho rằng mình
chỉ chịu rủi ro ở phần vượt hạn mức, nên chấp nhận thanh toán nhiều thương vụ vượt hạn mức một tỷ lệ nhỏ
mà không cần xin phép. Trong khi thực tế, ngân hàng thanh toán sẽ từ chối thanh toán toàn bộ số tiền thương
vụ chứ không chỉ phần vượt hạn mức.
Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng cũng cần được chú ý. Rủi ro này phát sinh khi khi ngân hàng không có
khả năng thu hồi nợ từ các khoản cho vay sử dụng thẻ. Rủi ro tín dụng chỉ tập trung vào việc phát hànhthẻ tín
dụng. Đây là rủi ro khách quan từ chủ thẻ mà ngân hàng rất khó tránh, khi đó ngân hàng có thể gánh cả rủi ro
việc làm và sinh họat của chủ thẻ.

camera rất khó kiểm soát.
18
18
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHĐT&PT Hà Thành
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Hà Nội được thành lập vào ngày
27/5/1957 theo Nghị định số 233/ND_TC_TCCB của Bộ Tài Chính, với tên
gọi ban đầu là Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội, nằm trong Ngân hàng
kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ của Ngân hàng là
nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay vốn trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản.từ những năm 70, ngân hàng kiến thiết được xác
nhập vào hệ thống ngân hàng. Năm 1982, chi nhánh đã đổi tên thành chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội nằm trong hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam.
19
19
Ngày 26/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định
số 401 về việc thành lập “Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” với các
chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương. Theo
chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội cũng được đổi tên
thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hà Nội.
Từ 1/1/1995, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội làm việc như một
Ngân hàng Thương mại quốc doanh đồng thời có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân
sách Nhà nước để đầu tư vào các dự án lớn theo chỉ định của chính phủ.
Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội là một trong những chi nhánh lớn của Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam.Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thực hiện chiến
lược kinh doanh tổng hợp cung cấp các dịch vụ có tính chất cạnh tranh đối với
khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trong cũng như ngoài nước
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất

- Ban Tổng giám đốc:
+ Cơ quan điều hành mọi hoạt động của BIDV.
+ Tổng giám đốc: Ông Trần Anh Tuấn
3.Đội ngũ nhân viên:
Hơn 12000 người. làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc
biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh
của BIDV.
21
21
22
22
2. Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh
2.1. Chức năng:
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với
nhiều hình thức ( tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi của các tổ chức kinh tế…)
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ.(trong đó
cho vay trung, dài hạn đầu tư phát triển, cho vay các dự án theo chỉ định của
Chính phủ, cho vay thiết bị theo hình thức cho thuê tài chính, cho vay hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay mua nhà trả góp…)
- Làm đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của Chính phủ của các nước, các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài và
trong nước đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
Đầu tư dưới hình thức: hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước, cho vay đồng tài trợ.
2.2 -Những nghiệp vụ chủ yếu:
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng (Huy động vốn cho vay)
Thực hiện công tác Ngân quỹ: thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh trong nước, bảo lãnh thanh toán,

Tỷ nợ nợ xấu gộp % 5.0 4.0 2.4 60.0% 48.0%
Dư nợ TDH/tổng dư nợ % 16.0 22.0 15.52 70.5% 97.0%
Dư nợ NQD/tổng dư nợ % 83.0 85.0 93.67 110.2% 112.9%
Dư nợ có TSDB/tổng dư nợ % 76.0 70.0 84.92 121.3% 111.7%
Dư lãi treo của dư nơ nội bảng % 1.2 0.3 5.99 2248.5% 503.4%
Thu dịch vụ dòng tỷ VND 10.1 17.0 18.15 106.8% 179.5%
Doanh thu khai thác phí bảo hiểm tỷ VND 1.0 1.2 120.05
Kết quả kinh doanh
Chênh lệch thu chi tỷ VND 54.0 200.0 207.60 103.85 384.4%
Trích dự phòng rủi do tỷ VND 19.0 59.0 78.84 133.6% 414.9%
Chênh lệch thu chi thực bình quân
đầu người
tỷ VND 0.4 0.5 0.88 168.5% 215.8%
Số lao động cuối kỳ người 145 170 168 98.82% 115.9%
Số lao động bình quân người 134 134 147 109.7% 109.7%
Nhìn vào Biểu trên, chúng ta có thể thấy qua các năm, BIDV không
ngừng tăng trưởng mạnh mẽ.BIDV đã vươn lên đứng vào nhóm bốn ngân
hàng nhà nước có quy mô vốn và tổng tài sản lớn nhất. Ngân hàng cũng khẳng
định vị trí hàng đầu của mình về tăng trưởng, lợi nhuận, công nghệ và phát
triển mạng lưới.
24
24
Doanh thu hoạt động của Ngân hàng cũng không ngừng tăng cao. Dư
nợ tín dụng đạt 70.5% so với kế hoặch. Chất lượng tín dụng của bidv được
duy trì và kiểm soát chặt chẽ, lượng dự phòng rủi ro tín dụng cũng được kiểm
soát thường xuyên, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng. Với sự trợ
giúp của công nghệ, năng suất lao động trong thời gian qua cũng được cải
thiện, quy trình cung ứng các sản phẩm mới được triển khai và hoàn thiện, các
cân đối lớn của ngân hàng như huy động, cho vay, cơ cấu dư nợ được quản lý
tốt hơn.Tỷ lệ nợ xấu thấp năm 2007 đạt 60% kế hoặch đề ra..Các khoản cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status