LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với
người dân Việt Nam như trước đây.Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch
ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Thẻ Ngân hàng là một trong những
phương thức thanh toán hiện đại, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và
nhanh chóng được phổ dụng ở Việt nam.
Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều
thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các NH tham gia thanh toán thẻ
nói riêng. Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại
cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể...
góp phần vào phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ
thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch
vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì hiện nay
người Việt Nam chưa hình thành thói quen thanh toán phi tiền mặt.
Ngân hàng đầu tư và phát triển (ĐT&PT) Hà Thành, một Ngân hàng đưa
vào dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập. Mặc dù
hoạt động thanh toán thẻ của Hà Thành đã đạt được những kết quả nhất định,
tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn. Hơn nữa, trong
thời gian tới Hà Thành không những phải lo khắc phục những bất cập chung
mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham
gia phát hành và thanh toán thẻ.
Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng đầu tư nói riêng, qua quá trình
thực tập tại NH ĐT&PT Hà Thành, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoạt động
1
kinh doanh thẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành” để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lí
luận, tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại Hà Thành, các văn bản
pháp quy liên quan...để thấy được những hạn chế trong việc phát hành và
thanh toán thẻ , từ đó đưa ra một số ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay,
hàng và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối
với cơ sở chấp nhận thẻ. Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là đơn vị cung ứng
dịch vụ…sẽ nhận lại tiền của chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành và ngân
hàng thanh toán thẻ.
1.2.Quy định của thẻ ATM:
Thẻ ATM của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam được thiết kế và
tuân thủ các quy định về thẻ của NHNN, trên thẻ ATM có các yếu tố chủ yếu
sau:
1.2.1. Mặt trước:
Tên và biểu tượng của NHĐT&PT Việt Nam
Tên thẻ: ETRANS
3
Số thẻ: gồm 16 chữ số được dập nổi chia thành 3 cụm với cấu trúc sau:
X XXXXX XXXXXXXXX X
(1) (2) (3)
(1): Mã số ngân hàng phát hành:gồm 06 số là 668899.
(2): Số thứ tự của thẻ gồm 09 số
(3): Số kiểm tra 01 số.
Họ và tên chủ thể:dập nổi.
Ngày chấp nhận thẻ/ngày hết hạn: Dập nổi
Hạng thẻ: dập nổi. N: hạng thẻ chuẩn(Normal)
G: hạng thẻ vàng (Gold)
V: hạng thẻ VIP
1.2.2. Mặt sau:
Dải băng từ ghi dữ liệu
Khung chữ ký(phần dành cho chủ thẻ)
Quy định khái quát về sử dụng thẻ ATM của NHĐT&PT Việt Nam
Địa chỉ và số điện thoại liên hệ với TT thẻ
1.2.3. Hạng thẻ:
Thẻ ATM gồm 3 hạng: Hạng chuẩn, hạng vàng, hạng đặc biệt(VIP)
ATM
-Đề nghi cán bộ phát hành thẻ chỉnh sửa thông tin khách hàng trong
trường hợp thông tin không chính xác phê duyệt thông tin sử dụng thẻ ATM
trong chương trình CMS nếu các thông tin hợp lệ
5
-Kí tên trên phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM và
chuyển lại cho cán bộ phát hành thẻ để lưu hồ sơ khách hàng.
-Sau đó các dữ liệu về việc phát hành thẻ ATM được chuyển tự động về
trung tâm thẻ để tạo và in PIN, dập thẻ, đóng gói và gửi về chi nhánh theo các
bước quy định tại phân A mục VI.2 quy trình phát hành thẻ ATM tại hội sở
chính
1.3.1. CNPHT nhận phong bì gửi thẻ ATM từ trung tâm thẻ
Văn phòng CNPHT: tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM chuyển ngay cho
kiểm soát viên. Kiển soát viên và cán bộ phát hành thẻ:
-Tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM từ văn phòng
-kiểm tra dấu niêm phong trên phong bì gửi thẻ ATM
-Mở phong bì gửi thẻ ATM nếu còn nguyên dấu niêm phong
-Lập biên bản,trình giám đốc chi nhánh việc sử lý đối với trường hợp
phát hiện mất dấu niêm phong
-Đối chiếu các phong bì khách hàng với danh sách khách hàng yêu cầu
dập thẻ ATM
-Kiểm tra niêm phong trên các phong bì khách hàng
Lập biên bản gửi ngay lên trung tâm thẻ để phối hợp giải quyết đối với
các trường hợp thiếu, thừa phong bì khách hàng hoặc mất niêm phong phong
bì khách hàng
-kí tên trên danh sách khách hàng yêu cầu dập thẻ ATM
Cán bộ phát hàng thẻ lưu danh sách khách hàng yêu cầu dập thẻ ATM
-Giữ phong bì khách hàng tại những nơi an toàn như két sắt,tủ sắt có
khoá,không được để mất, thất lạc.
6
tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của
các tổ chức thẻ quốc tế.
Dựa trên các cơ sở này, mỗi ngân hàng sẽ có những quy chế riêng về
nghiệp vụ thẻ do Tổng Giám đốc ngân hàng quy định.
1.4.2. Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ.
Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước:
* Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và hoàn thành
một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ
khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập,..
* Bước 2: Ngân hàng phát hành nhận kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, ngân hàng
phát hành có trách nhiệm thẩm định bộ hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc
từ chối phát hành thẻ.
Đối với những hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng phát hành tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì
khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín dụng, ngân hàng
phải xác định các yếu tố sau:
- Hạng thẻ phát hành: thẻ vàng hay thẻ chuẩn.
- Hạn mức tín dụng.
- Thời hạn thẻ
8
Đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
- Phân loại chủ thẻ để xác định hạn mức tiêu dùng của mỗi chủ thẻ.
* Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng.
Sau khi xác định các yếu tố, bộ phận quản lý thẻ lập hồ sơ khách hàng để
quản lý. Hồ sơ gồm: tên chủ thẻ, địa chỉ nơi ở và làm việc, số CMND, số hộ
chiếu, số thẻ, loại thẻ, ngày hiệu lực, số tài khoản chỉ định để thanh toán sao
kê, người thanh toán sao kê, tài sản thế chấp (nếu có).
Sau đó, ngân hàng tiến hành mã hoá thẻ và in thẻ, xác định mã số cá nhân
tế
Đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
Ngân hàng
phát hành
(6)
(7)
(4)
(1)
(2)
(7)
(6)
(8)
(4) CSCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ: xin chuẩn chi của NHTTT
nếu số tiền thanh toán vượt quá hạn mức, kiểm tra bảng tin cảnh giác nếu
số tiền nhỏ hơn hạn mức mà NHTTT cho phép.
(5) CSCNT so sánh chữ ký trên hoá đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thì
cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho khách hàng.
(6) CSCNT nhận tiền thanh toán - đã trừ khoản chiết khấu đại lý - từ
NHTTT sau khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng này hoặc sau khi tổng kết
trên thiết bị đọc thẻ điện tử.
(7) NHTTT đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua tổ chức thẻ quốc tế
(trường hợp ngân hàng phát hành và NHTTT không cùng một hệ thống).
Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của ngân hàng phát hành và ghi có
cho NHTTT số tiền giao dịch - đã trừ phí trao đổi thông tin. Định kỳ
hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch, ngân hàng phát hành
nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ,
sau đó ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu
thanh toán.
(8) Ngân hàng phát hành, NHTTT, tổ chức thẻ quốc tế giải quyết tất cả
1.7.1.Các nhân tố nội bộ ngân hàng
1.7.1.1. Điều kiện khoa học công nghệ:
Các ứng dụng của tin học đã tạo nên những tiện ích kỳ diệu của thẻ.
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nên nếu hệ thống
này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra dịch
12
vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp
yêu cầu của thế giới. Hơn nữa, chỉ khi có trình độ kỹ thuật cao thì việc vận
hành, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành, thanh toán thẻ
mới có hiệu quả, từ đó thu hút thêm người sử dụng nó.
1.7.1.2. Khả năng về vốn
Hoạt động thẻ đòi hỏi một chi phí đầu tư cao cho việc lắp đặt những
thiết bị và công nghệ hiện đại như máy ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm
bán hàng (POS). Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất
đối với ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường và đầu
tư đổi mới công nghệ thẻ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
1.7.1.3. Nguồn nhân lực
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang tính tiêu chuẩn hoá
cao độ và có quy trình vận hành thống nhất. Thẻ đòi hỏi phải có một đội ngũ
nhân lực có khả năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông
suốt và hiệu quả quy trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những
tiện ích vốn có của nó.
Tóm lại, thẻ chịu tác động của nhiều yếu tố và giữa chúng có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau tác động một cách tổng hợp đến sự phát triển của phương
tiện thanh toán hiện đại này. Đối với Việt Nam, phát triển thẻ còn yếu và thiếu
rất nhiều điều kiện, đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực rất nhiều để khắc phục
những hạn chế và tự tìm ra hướng đi, giải pháp cho mình.
1.7.2. Các nhân tố từ bên ngoài.
1.7.2.1. Các điều kiện về mặt xã hội
Sự phát triển và mức độ phát triển thanh toán thẻ tại mỗi quốc gia phụ
Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường
pháp lý mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo
cho các ngân hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề
ra chiến lược kinh doanh. Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặt chẽ,
thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham
gia phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa
các ngân hàng trên thị trường thẻ, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển
thẻ trong tương lai.
1.7.2.4. Điều kiện về cạnh tranh
Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh
trên thị trường. Sự cạnh tranh lành mạnh buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ
nghiêm túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại, tạo cho
ngân hàng sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất
lượng tốt nhất đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lợi nhuận.
1.7.2.5.quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ:
1.7.2.1.Các loại rủi ro:
a.. Rủi ro do giả mạo
Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ: Từ khâu
phát hành đến khâu thanh toán. Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau:
Đơn xin phát hành thẻ giả mạo, thẻ giả (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã
hoá lại, thẻ bị làm giả hoàn toàn); đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo; sao chép và
tạo băng từ giả (Skimming); các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình
thẻ (giao dịch qua mạng, fax...).
Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự lơ đễnh của chủ thẻ để lộ
các thông tin cá nhân liên quan đến thẻ, hoặc bị kẻ gian thực hiện skimming
15
trong quá trình chi tiêu, nhất là qua các giao dịch qua mạng...
b. Rủi ro tín dụng:
Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năng
thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.
phát hành, ngân hàng thanh toán, hoặc đơn vị chấp nhận thẻ, kể cả khả năng
giảm, mất cơ hội kinh doanh.Vì đơn giản thẻ này thường là thẻ từ có số thẻ,
tên chủ thẻ, ngày hiệu lực được gập nổi trên bề mặt thẻ, có mã số PIN để rút
tiền mặt từ máy ATM.
-Đối với chủ thẻ, rủi ro chủ yếu là do chủ thẻ vô tình để lộ mã số PIN và
bị mất thẻ mà chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành, rồi vì một sự trùng hợp
nào đó, người khác lấy được thẻ, biết được số PIN và họ sử dụng thẻ đó để rút
tiền mặt từ ATM. Trường hợp rủi ro này cũng có thể do từ phía ngân hàng, khi
ngân hàng phát hành gửi thẻ và PIN cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng
không tuân thủ theo nguyên tắc phải gửi bằng 2 chiếc phong bì tách rời vào
các thời điểm khác nhau, nên thẻ và PIN đó bị đánh cắp để sử dụng.
-Đối với các cơ sở chấp nhận thẻ, rủi ro là do không cẩn thận, chủ quan
khi chấp nhận thẻ, không kiểm tra kỹ cho nênthẻ hết hiệu lực mà không phát
hiện. Thực tế, các cơ sở chấp nhận thẻ đã cho rằng mình chỉ chịu rủi ro ở phần
vượt hạn mức, nên chấp nhận thanh toán nhiều thương vụ vượt hạn mức một
tỷ lệ nhỏ mà không cần xin phép. Trong khi thực tế, ngân hàng thanh toán sẽ
từ chối thanh toán toàn bộ số tiền thương vụ chứ không chỉ phần vượt hạn
mức.
17
Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng cũng cần được chú ý. Rủi ro này phát sinh
khi khi ngân hàng không có khả năng thu hồi nợ từ các khoản cho vay sử dụng
thẻ. Rủi ro tín dụng chỉ tập trung vào việc phát hànhthẻ tín dụng. Đây là rủi ro
khách quan từ chủ thẻ mà ngân hàng rất khó tránh, khi đó ngân hàng có thể
gánh cả rủi ro việc làm và sinh họat của chủ thẻ.
Một số rủi ro khác gồm: thẻ phát hành dựa trên các đơn xin phát hành
giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin
phát hành thẻ dẫn đến những rủi ro tổn thất tín dụng cho ngân hàng; tài khoản
thẻ bị lợi dụng... Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên ngân
hàng gửi thẻ theo địa chỉ yêu cầu. Trong trường hợp này, tài khoản của chủ
thẻ đã bị kẻ khác sử dụng Khi đó ngân hàng phải chịu rủi ro đối với giao dịch
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Hà Nội được thành lập vào ngày
27/5/1957 theo Nghị định số 233/ND_TC_TCCB của Bộ Tài Chính, với tên
gọi ban đầu là Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội, nằm trong Ngân hàng
kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ của Ngân hàng là
nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay vốn trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản.từ những năm 70, ngân hàng kiến thiết được xác
nhập vào hệ thống ngân hàng. Năm 1982, chi nhánh đã đổi tên thành chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội nằm trong hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam.
Ngày 26/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định
số 401 về việc thành lập “Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” với các
chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương. Theo
chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội cũng được đổi tên
thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hà Nội.
Từ 1/1/1995, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội làm việc như một
Ngân hàng Thương mại quốc doanh đồng thời có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân
sách Nhà nước để đầu tư vào các dự án lớn theo chỉ định của chính phủ.
Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội là một trong những chi nhánh lớn của Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam.Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thực hiện
chiến lược kinh doanh tổng hợp cung cấp các dịch vụ có tính chất cạnh tranh
đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trong cũng như ngoài nước
20
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất
trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
1 - Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và
hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi
nhu cầu khách hàng.
của BIDV.
22
23
2. Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh
2.1. Chức năng:
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với
nhiều hình thức ( tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi của các tổ chức kinh tế…)
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ.(trong đó
cho vay trung, dài hạn đầu tư phát triển, cho vay các dự án theo chỉ định của
Chính phủ, cho vay thiết bị theo hình thức cho thuê tài chính, cho vay hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay mua nhà trả góp…)
- Làm đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của Chính phủ của các nước, các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài và
trong nước đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
Đầu tư dưới hình thức: hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước, cho vay đồng tài trợ.
2.2 -Những nghiệp vụ chủ yếu:
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng (Huy động vốn cho vay)
Thực hiện công tác Ngân quỹ: thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh trong nước, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh vay vốn nước ngoài…
Đại lý thuê mua tài chính
Đại lý phát hành chứng khoán
Đại lý các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ đối với khách hàg là nhà đầu tư
nước ngoài.
Thông báo, xác nhận số dư tài khoản và dịch vụ giao dịch tư đọng qua máy
ATM.
24
Trích dự phòng rủi do tỷ VND 19.0 59.0 78.84 133.6% 414.9%
Chênh lệch thu chi thực bình quân
đầu người
tỷ VND 0.4 0.5 0.88 168.5% 215.8%
Số lao động cuối kỳ người 145 170 168 98.82% 115.9%
Số lao động bình quân người 134 134 147 109.7% 109.7%
25