Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng tại VPCC hưng vượng - Pdf 48

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................3
CHƯƠNG I: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI VPCC HƯNG
VƯỢNG.....................................................................................................................5
1. Thời gian thu thập thông tin...............................................................................5
2. Phương pháp thu thập thông tin..........................................................................6
3. Nguồn thông tin thu thập được và quá trình xử lý thông tin..............................7
4. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật tại công ty......................................7
4.1. Văn phòng công chứng theo quy định Luật công chứng 2014.....................9
4.2. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng (Điều 18 - Luật công
chứng 2014).......................................................................................................10
4.3. Địa vị pháp lý của Văn phòng công chứng................................................10
4.4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ công chứng..........................................11
4.5. Trình tự thực hiện.......................................................................................12
4.6. Cách thức thực hiện:..................................................................................12
4.7. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng:.........................12
CHƯƠNG II. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................16
1. Kết quả:.............................................................................................................16
2. Khó khăn:..........................................................................................................16
3. Nguyên nhân và khắc phục:..............................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................19


2


3


4

chứng ở trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến cụ thể. Đối với văn phòng công
chứng Hưng Vượng ngay từ khi đi vào hoạt động thì đã khẳng định được vị trí, vai
trò của mình, không chỉ đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân địa phương mà
còn phục vụ cả các huyện, các tỉnh lân cận. Với đà phát triển ngày càng cao về các
mặt kinh tế, chính trị, xã hội Phòng Công Chứng Hưng Vượng đã, đang và sẽ hoạt
động ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh đó thì thông qua quá trình thực
tập ở tại đơn vị thì bản thân tôi còn nhận còn gặp rất nhiều bất cập cần phải khắc
phục nhất là trong các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng. Xuất
phát từ vai trò quan trọng của các quy định trên thì tôi đã lựa chọn đề tài: Thực tiễn
thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng tại
văn phòng công chứng (VPCC) Hưng Vượng làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
* Thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật về vấn đề này người
viết muốn cung cấp cho người đọc một cách tổng thể các quy định về quy định của
pháp luật về quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng và
thực tiễn áp dụng tại VPCC Hưng Vượng. Qua đó, phân tích, nhận xét, đánh giá
việc thực hiện các quy định này trên thực tế. Đồng thời dựa vào thực trạng đó để
nghiên cứu về nguyên nhân của thực trạng trên từ đó đưa ra những giải pháp để
tháo gỡ vướng mắc còn tồn tại.
* Bố cục chuyên đề:
Ngoài phần giới thiệu chuyên đề, nhận xét và kiến nghị, tài liệu tham khảo thì
phần nội dung quá trình tìm hiểu tại đơn vị trọng tâm gồm các phần chính, cụ thể
là:
Chương I: Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh
dịch vụ công chứng tại VPCC Hưng Vượng.
Chương II: Đề xuất và kiến nghị.


5


công chứng của văn phòng theo quy định của pháp luật. Mục đích: Thống nhất cách
thức thu thập và xử lý thông tin qua việc nghiên cứu hồ sơ từ đó đưa ra những nhận
định trong quá trình xin cấp giấy phép kinh doanh VPCC.
Trên cơ sở nghiên cứu thông tin thu thập được và kết quả thông tin thu thập và
xử lý tôi sẽ tổng hợp báo cáo và phân tích thông tin để:
- Rút ra những điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng của VPCC
- Cơ sở pháp lý cho quá trình áp dụng
- Quá trình thực thi
- Tổng kết, rút kinh nghiệm và nhận xét, phương hướng khắc phục.
2. Phương pháp thu thập thông tin
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tôi luôn đặt các vấn đề về điều kiện kinh
doanh dịch vụ công chứng trong mối liên hệ, quan hệ với nhau, không nghiên cứu
một cách riêng lẻ đồng thời có sự so sánh với các quy định của pháp luật hiện hành
về quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng.
Một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng:
Phương pháp phân tích, phương pháp diễn dịch: Những phương pháp này
được sử dụng phổ biến trong việc làm rõ các quy định của Luật Công chứng và các
văn bản hướng dẫn thi hành về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng.
Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh: Những phương pháp này được
người viết vận dụng để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành có
hợp lý hay không, đồng thời nhìn nhận trong mối tương quan so với quy định liên
quan hoặc pháp luật của các nước khác…
Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch: Được vận dụng để triển khai
có hiệu quả các vấn đề liên quan đến điều kiện kinh doanh, đặc biệt là các kiến nghị
hoàn thiện. Cụ thể như trên cở sở đưa ra những kiến nghị mang tính khái quát, súc
tích tôi dùng phương pháp diễn dịch để làm rõ nội dung của kiến nghị đó. Phương
pháp quan sát. Mặc dù là có rất nhiều phương pháp thu thập thông tin nhưng không
phải sử dụng phương pháp thu thập thông tin nào cũng có hiệu quả. Lựa chọn


cần biết hay cần làm sáng tỏ đều có sẵn từ những thông tin đã thu thập được. Thực


8

tế chỉ ra rằng, thông tin thu thập được cần được sàng lọc xử lý thì lúc đó giá trị của
thông tin sẽ tăng lên rất nhiều. Việc thu thập và xử lý thông tin ngày nay được trợ
giúp bởi rất nhiều phương tiện hiện đại. Tuy nhiên áp dụng những phương pháp
khoa học nào để xử lý thông tin cũng không phải là một việc dễ dàng.
Xét theo bản chất thì phương pháp xử lý là trình tự các bước tác động vào
thông tin nhằm rút ra những thông tin mới cần thiết cho quá trình quản trị. Vai trò
quan trọng của phương pháp xử lý thể hiện ở việc nhờ nó mà các nhà quản trị hiểu
sâu sắc và đầy đủ hơn so với những thông tin hiện có khi chưa xử lý.
Văn phòng công chứng là một trong hai hình thức tổ chức hành nghề công
chứng được quy định tại Luật công chứng. Mô hình tổ chức Văn phòng công chứng
được hình thành xuất phát từ những lý do sau đây: Thực tiễn hoạt động của công
chứng trong thời gian qua cho thấy, nhu cầu công chứng của tổ chức cá nhân ngày
một tăng cao trong khi sự phát triển của các Phòng công chứng không theo kịp, dẫn
đến quá tải. Công chứng viên là công chức nhà nước nên việc phát triển đội ngũ
công chứng viên gặp rất nhiều khó khăn do thiếu biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất
từ đó dẫn đến việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng không theo kịp sự
phát triển về nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, thực hiện chủ
trương xã hội hoá công chứng đã được đề ra trong Nghị quyết số 49-NQ/TW của
bộ Chính chị là “xây dựng mô hình quản lý nhà nước về công chứng theo hướng
Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi thích hợp để từng
bước xã hội hoá công việc này”. Nền kinh tế nước ta chuyển từ tập trung quan liêu
bao cấp sang kinh tế thị trường thì việc phải thay đổi cách làm, cách nghĩ bằng chủ
trương xã hội hoá là chủ trương rất lớn mà Đại hội lần thứ X đặt ra và điều đó là
phù hợp. Trong xây dựng nhà nước pháp quyền Nhà nước không thể ôm tất cả, cơ
quan nhà nước chỉ làm những gì đích thực mình phải làm, còn lại nhà nước phải trở

Việc xác định văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
* Điều kiện để được bổ nhiệm công chứng viên được quy định cụ thể tại
Điều 8 Luật công chứng năm 2014 về tiêu chuẩn công chứng


11

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ
nhiệm công chứng viên:
- Có bằng cử nhân luật;
- Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau
khi đã có bằng cử nhân luật;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này
hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10
của Luật này, cụ thể thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Người hoàn
thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng
cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
4.4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ công chứng
Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (theo mẫu); Quyết định bổ
nhiệm công chứng viên (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu); Đề án thành lập Văn phòng công chứng, phải nêu rõ các vấn đề sau:
+ Sự cần thiết thành lập Văn phòng Công chứng: chứng minh được sự cần
thiết thành lập Văn phòng công chứng tại khu vực dự kiến đặt trụ sở Văn phòng
công chứng, chứng minh khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của Văn phòng
công chứng đối với khu vực đó.
+ Về tổ chức và nhân sự của Văn phòng Công chứng, nêu rõ các nội dung sau:

Sở Tư pháp.
4.7. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng:
Việc sử dụng dịch vụ công chứng đang ngày càng trở nên quen thuộc và phổ
biến trong người dân. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ công chứng của
người dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép
các cơ quan chuyên môn trực thuộc xây dựng đề án thành lập, thiết lập Phòng công
chứng theo quy định của Luật Công chứng 2014.


13

Theo đó, tại Điều 20, Khoản 1, Luật Công chứng 2014, căn cứ vào nhu cầu
công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trong đề án, phải nêu rõ sự cần thiết
trong việc thành lập Phòng công chứng, bao gồm:
a) Tên gọi (tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công
chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi Phòng công chứng được thành lập theo quy định tại Điều 19, Khoản
3, Luật Công chứng 2014;
b) Địa điểm đặt trụ sở;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Đội ngũ nhân sự;
e) Các điều kiện vật chất;
g) Kế hoạch triển khai thực hiện đề án.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng
(Điều 19, Khoản 1, Luật Công chứng 2014). Các cơ quan chuyên môn trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như Sở Tư pháp, Sở kế
hoạch và đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính thực hiện việc xây dựng đề án thành lập

chứng, số lượng tổ chức hành nghề công chứng và các công chứng viên đã có sự
phát triển nhanh chóng trong thời gian qua. Các Văn phòng công chứng được thành
lập theo chủ trương xã hội hóa đã từng bước hoạt động ổn định. Công tác quản trị,
điều hành tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng được cải tiến
theo hướng chuyên nghiệp hóa. Công chứng từ chỗ là một thủ tục hành chính đơn
thuần nay được coi là một ngành nghề chuyên sâu. Chứng nhận giao dịch, hợp
đồng từ chỗ là một nhiệm vụ, quyền hạn “độc tôn” của cơ quan hành chính nhà
nước giờ đây đã trở thành nhiệm vụ chủ yếu của các tổ chức hành nghề công
chứng, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các yêu
cầu công chứng.


15

Với những kết quả nêu trên, hoạt động công chứng trong thời gian qua đã
đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an toàn
pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần giảm bớt gánh nặng cho biên
chế và ngân sách nhà nước, tăng nguồn thu ngân sách của các địa phương, giải
quyết công việc cho nhiều người lao động; tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi và
đáng tin cậy cho hoạt động đầu tư, kinh doanh, thương mại trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế, góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách hành chính và cải cách
tư pháp.


16

CHƯƠNG II. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Thông qua việc phân tích đánh giá các điều kiện kinh doanh của VPCC Hưng

việc thi hành pháp luật công chứng có lúc chưa kịp thời, đôi khi còn chồng chéo
giữa các Bộ, ngành liên quan dẫn đến lúng túng cho địa phương khi thực hiện; công
tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi, giám sát việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Quy tắc
đạo đức ứng xử hành nghề công chứng còn có điểm chưa đáp ứng được yêu cầu,
việc xử lý vi phạm có nơi, có lúc chưa kịp thời, chưa nghiêm.
3. Nguyên nhân và khắc phục:
- Nhận thức về chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng, về bản chất của
hoạt động công chứng, về chủ trương tách bạch giữa công chứng và chứng thực của
một bộ phận cơ quan, cán bộ quản lý nhà nước về công chứng, của người dân còn
chưa đầy đủ.
- Việc xã hội hóa công chứng được thực hiện từ năm 2007 nên còn là vấn đề
mới mẻ, trong khi đó, cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước chưa được
củng cố, kiện toàn, năng lực tự quản còn hạn chế, chưa theo kịp với những yêu cầu
mới của công tác quản lý việc xã hội hóa hoạt động công chứng.
- Thể chế về tổ chức, hoạt động công chứng mặc dù đã từng bước hoàn thiện,
song vẫn còn nhiều bất cập.
- Chưa có đồng bộ giữa các quy định liên quan đến công chứng trong Bộ luật
dân sự, Luật đất đai, Luật nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành có điểm chưa
đồng bộ với Luật công chứng.
Để khắc phục những tồn hại, hạn chế và vướng mắc nêu trên; tiếp tục đẩy
mạnh xã hội hóa hoạt động công chứng, phát huy vai trò của công chứng trong phát
triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở thực tập tại đơn vị thực tập, tôi mạnh dạn đề xuất
một số nội dung như sau:
Một là, siết chặt công tác quản lý về điều kiện kinh doanh dịch vụ công dứng
trong chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng.
Hai là, sớm ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng,
tập trung vào một số nội dung sau: như công chứng viên: Để nâng cao chất lượng,
bảo đảm sự phát triển bền vững của đội ngũ công chứng viên cần quy định chặt chẽ



1. Luật Công chứng năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015);
2. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (có hiệu lực từ ngày
01/5/2015);
3. Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (có hiệu
lực kể từ ngày 01/8/2015);
4. Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng
viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (có hiệu lực kể từ ngày
08/6//2015).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status