Quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ ANH HIÊN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ ANH HIÊN

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2018


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................ x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 3
5. Bố cục của luận văn .................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ....................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ
bằng ngân sách nhà nước ................................................................................ 5
1.1.1. Lý luận chung về đầu tư xây dựng giao thông đường bộ ..................... 5
1.1.2. Các loại hình đầu tư phát triển giao thông đường bộ bằng vốn
ngân sách nhà nước ....................................................................................... 12
1.1.3. Quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách
nhà nước ........................................................................................................ 16
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ bằng ngân sách nhà nước .............................................................. 23
1.2. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................ 26
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......... 28

3.2.2. Lập, thẩm định, phê duyệt ĐTXD GTĐB bằng NSNN ...................... 62
3.2.3. Triển khai các dự án đầu tư xây dựng GTĐB bằng NSNN ................ 68
3.2.4. Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng .............................. 71
3.2.5. Thẩm định, phê duyệt, thanh toán dự án đầu tư xây dựng GTĐB
bằng vốn NSNN ............................................................................................ 75


v
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................. 82
3.3.1. Yếu tố khách quan ............................................................................... 82
3.3.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................ 88
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............... 91
3.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 91
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế ........................................................................ 92
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................... 94
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .............. 95
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...... 95
4.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 95
4.1.2. Định hướng.......................................................................................... 96
4.1.3. Mục tiêu............................................................................................... 97
4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................ 97
4.2.1. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ
đảm bảo cân đối ngân sách............................................................................ 97

Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

CP

Chính phủ

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

GDP

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

GRDP

Tổng sản phẩm bình quân theo đầu người

GTĐB

Giao thông đường bộ

GTNT

Giao thông nông thôn

GTVT

Giao thông vận tải


Ngân sách

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước



Quyết định

QLDA

Quản lý dự án

PCI

Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial
Competitiveness Index)

TT-BTC

Thông tư-Bộ Tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

Số lao động được tạo việc làm trong năm .................................. 50

Bảng 3.4:

Quy mô xây dựng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................ 54

Bảng 3.5:

Nguồn vốn xây dựng các loại hạ tầng đường bộ tại tỉnh
Thái Nguyên............................................................................... 55

Bảng 3.6:

Kế hoạch vốn đầu tư GTĐB từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên
qua các năm 2014-2016 .............................................................. 58

Bảng 3.7:

Kết quả đánh giá công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch
đầu tư xây dựng bằng NSNN cho GTĐB tỉnh Thái Nguyên ...... 61

Bảng 3.8:

Thống kê hồ sơ, quy mô nguồn vốn dự án đầu tư xây dựng
GTĐB bằng NSNN được thẩm định và phê duyệt trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 64

Bảng 3.9:


Biểu đồ 3.1:

Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 2014 - 2016 ....... 47

Biểu đồ 3.2:

Tỷ lệ dân số phân theo khu vực thành thị và nông thôn
của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014-2016 ............................. 49

Biểu đồ 3.3:

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng các loại hạ tầng GTĐB tại
tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 55

Biểu đồ 3.4:

Cơ cấu các nguồn vốn kế hoạch đầu tư GTĐB từ
NSNN tại tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 .......... 59

Biểu đồ 3.5:

Chỉ số phát triển GDP trên địa bàn phân theo loại hình
kinh tế (theo giá so sánh năm 2010) ..................................... 84


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận
tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, có vai

của nước ta hiện nay còn chưa hoàn thiện thiếu đồng bộ. Tuy nhiên, trên
phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong quá trình
quản lý đầu tư xây dựng còn bộc lộ khá nhiều bất cập: tình trạng thất thoát,
lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng còn diễn ra khá phổ biến, làm cho
hiệu quả nguồn vốn đầu tư đạt thấp.
Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tái
cơ cấu đầu tư công, thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì việc tăng cường
quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước đang
là yêu cầu cấp thiết. Việc tìm kiếm những giải pháp tăng cường quản lý đầu
tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước là vấn đề rất quan
trọng đối với tỉnh. Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mục
đích phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng công tác quản lý đầu
tư xây dựng giao thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước của tỉnh từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm góp phần để công tác quản lý đầu tư xây dựng cho
giao thông đường bộ đạt hiệu quả cao hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ bằng ngân sách Nhà nước của tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tư xây dựng
giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.


3
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng



4
* Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ bằng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các
giải pháp quan trọng và có ý nghĩa nhằm quản lý đầu tư xây dựng giao thông
đường bộ bằng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên khối ngành kinh
tế, các cao học viên và các nghiên cứu sinh trong quá trình hoạt tập và nghiên
cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng giao
thông đường bộ bằng ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư xây dựng
giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng giao thông đường bộ bằng
ngân sách nhà nước

quốc gia.
+ Đảm bảo vị thế của đất nước trên trường Quốc tế.
+ Đầu tư vào các lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn lớn độ rủi do cao mà các
doanh nghiệp không có khả năng thực hiện được, mà các lĩnh vực này lại giữ
vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển chung của đất nước và rất cần
thiết cho đời sống con người đặc biệt là những địa bàn vùng sâu vùng xa,
vùng biên giới hải đảo.
Trên góc độ quản lý Nhà nước thì đầu tư xây dựng cơ bản cần hướng
đến hai mục tiêu chính là: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc
dân (mục tiêu phát triển) và cải thiện việc phân phối thu nhập quốc dân (mục
tiêu công bằng xã hội).
1.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ĐTXD Giao thông đường bộ
a. Khái niệm về ĐTXD giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là hình thức cấp vốn cho việc
khôi phục, nâng cấp hoặc xây dựng mới các công trình đường bộ gồm các loại
công trình đường, cầu và hầm đường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và
giao lưu đi lại của nhân dân.
Như vậy, đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là một hoạt động đầu tư
xây dựng của nhà nước, của các đơn vị kinh tế hoặc của các địa phương vào
các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.


7
Đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là loại hình đầu tư cơ bản với đặc
thù là một ngành sản xuất độc lập và đặc biệt bao gồm các hình thức cụ thể như:
làm mới, làm lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trình đường bộ.
Làm mới là việc đầu tư xây dựng các tuyến đường, những chiếc cầu mà
từ trước đến nay chưa chú trọng mạng lưới đường sá, cầu cống của đất nước.
Đây là hoạt động manh tính chất tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nó góp
phần làm tăng số lượng,giá trị tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân. Đối

Tính hệ thống và đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
phát triển GTĐB. Tính hệ thống và đồng bộ được thế hiện ở chỗ mọi khâu
trong quá trình đầu tư xây dựng GTĐB đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động đầu tư: Bất kì sai lầm nào từ
khâu kế hoạch hoá hệ thống GTĐB đến khâu lập dự án hay thẩm định các dự
án đường bộ… cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống
đường bộ và gây ra những thiệt hại lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt
xã hội. Tính hệ thống và đồng bộ không những chi phối đến các thiết kế, quy
hoạch mà còn được thể hiện ở cả cách thức tổ chức quản lý theo ngành và theo
vùng lãnh thổ. Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập kế hoạch, quy hoạch,
chiến lược phát triển GTĐB không được xem xét tới lợi ích riêng lẻ của từng
dự án mà phải xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ hệ thống để đảm bảo
được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới GTĐB tránh tình trạng
có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng của toàn bộ hệ thống.
* Đầu tư xây dựng GTĐB mang tính định hướng:
Đây là đặc điểm xuất phát từ chức năng và vai trò của hệ thống
GTĐB. Chức năng chủ yếu của GTĐB là thoả mãn nhu cầu đi lại và vận
chuyển hàng hoá của người dân cũng như của các doanh nghiệp, GTVT
đường bộ được coi là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thông giữa
các vùng miền và mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển hơn
nữa hoạt động đầu tư phát triển GTĐB cũng cần phải có một lượng vốn lớn
cũng như cần thực hiện trong khoảng thời gian dài, do đó, để đảm bảo đầu tư
được hiệu quả và loại trừ được các rủi ro thì cần phải có những định hướng
lâu dài. GTĐB cần mang tính định hướng vì nó là ngành đi tiên phong thúc
đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.


9
* Đầu tư xây dựng GTĐB mang tính chất vùng và địa phương:
Việc đầu tư xây dựng GTĐB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đặc

10
các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này với quốc gia khác, từ đó,
sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, các hoạt động xúc
tiến thương mại phát triển, cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trong nước
và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.
- GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
thông qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển
của hạ tầng giao thông đường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng
GDP của quốc gia và địa phương. Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng
lớn lao động, do đó, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, cho
tỉnh. Mặt khác, khi vốn đầu tư cho hệ thống GTĐB lớn sẽ kích thích thu hút
vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm phục vụ cho sự phát
triển của các công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch …
- Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi
phí và thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm,
kích thích tiêu dùng và phát triển của các ngành khác. Trong các loại hình vận
tải ở Việt Nam thì vận tải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó, nếu
hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí
tiết kiệm được để thực hiện phát triển các ngành khác.
* Phát triển văn hóa xã hội
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ
sở sản xuất mới phát triển, từ đó, tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không
đồng đều giữa các vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ
nông thôn ra thành thị, hạn chế được sự phân hoá giàu nghèo và nhờ vậy giảm
được các tệ nạn xã hội góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
* Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng
đều là lợi nhuận. Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận
tối đa và một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu. Hạ tầng
GTĐB sẽ đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là

- Đầu tư xây dựng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế
mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài
nguyên của đất nước.


12
- Vốn đầu tư xây dựng GTĐB được cân đối trong phạm vi ngân sách do
đó cần quan tâm chú trọng công tác quản lý vốn, nhân lực…đầu tư vào GTĐB
đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát
triển các ngành khác.
- GTĐB có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền của đất nước và có
giá trị rất lớn. Vì vậy vốn đầu tư xây dựng GTĐB bằng NSNN không chỉ chú trọng
tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa ngày
càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu
quả: cần xem xét các ngành múi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường.
- Vốn đầu tư xây dựng GTĐB thường phát sinh trong thời gian dài, nhiều
công trình phải đầu tư 10 năm mới có thể đi vào sử dụng, sử dụng nhiều loại
công việc có tính chất đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy cần phải có biện pháp
quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn NSNN.
- Hiệu quả sử dụng NSNN để đầu tư xây dựng GTĐB gồm cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá
cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông
thôn… Hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được
đo lường thông qua hiệu quả của các ngành khác.
1.1.2. Các loại hình đầu tư phát triển giao thông đường bộ bằng vốn ngân
sách nhà nước
a. Đầu tư giao thông đường bộ theo chu kỳ dự án
Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự
án phải trải qua, bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là chủ trương đến khi dự án

đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB cũng trải qua các giai đoạn như trong sơ đồ
chu kì dự án:
- Chủ trương về dự án đầu tư: Đây là bước rất quan trọng vì là sự khởi
đầu cho bất cứ một dự án đầu tư nào đặc biệt là đối với các dự án có mục tiêu
xã hội cao như các dự án hạ tầng GTĐB. Việc xác định chủ trương cho dự án
phải được dựa trên các cơ chế chính sách phát triển hệ thống hạ tầng giao
thông vận tải của cả nước nói chung và của hệ thống hạ tầng GTĐB nói riêng
cũng như nhu cầu cấp thiết của dự án.
- Chuẩn bị đầu tư:
+ Soạn thảo dự án: Trên cơ sở có chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư sẽ
tiến hành lập dự án cũng như tiến hành nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền
khả thi. Sau giai đoạn này sẽ có một dự án hoàn chỉnh để trình lên cơ quan có
thẩm quyền xin cấp vốn NSNN.
+ Thẩm định dự án: Sau khi dự án đã được lập hoàn chỉnh, để dự án có
thể được cấp vốn đầu tư thì cần phải tiến hành thẩm định tính khả thi của dự
án, vì NSNN là có hạn không thể đầu tư dàn trải được. Mục tiêu quan trọng
nhất của giai đoạn này là phải tiến hành thẩm định khía cạnh tài chính kết hợp
với thẩm định khía cạnh xã hội của dự án, không thể xem nhẹ khía cạnh xã
hội như đối với các dự án tư nhân.
- Thực hiện đầu tư: Các dự án sau khi được tiến hành thẩm định nếu
có tính khả thi sẽ được cấp vốn đầu tư và tiến hành thực hiện đầu tư. Trong
quá trình thi công công trình cần phải thường xuyên giám sát, kiểm tra quá
trình thực hiện xây dựng công trình và phải báo cáo tiến độ thường xuyên
cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho công trình hoàn
thành đúng theo kế hoạch phát triển chung của cả nước cũng như đảm bảo
cho công trình được hoàn thành với chất lượng tốt nhất có thể nhưng với chi
phí thấp nhất. Kết thúc giai đoạn này thì công trình đã được hoàn thành và
có thể bắt đầu được đưa vào sử dụng. Sản phẩm ở đây là các con đường mới,
cây cầu mới…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status