Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Vũ Thị Hồng Nghĩa

NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SÔNG CẦU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2011

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………. 5
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN…………………………………………... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………. 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……………………………………………………...

8

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………. 11
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI…..

11

1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 11
1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................. 11
1.1.2. Đặc điểm địa hình……………………………………………………….


25

1.2.3. Đời sống các tầng lớp dân cư và công tác xoá đói giảm nghèo…………. 26
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.....................................................................................

28

2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................

28

2.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................

28

2.4. Các tiếp cận trong nghiên cứu....................................................................... 28

2


2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu...............................................................................
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SÔNG CẦU TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ………….
3.1. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Cầu trên địa bàn tỉnh ..........................

31

3.1.1. Chất lượng nước dòng chính sông Cầu…………………………………


77

3.4.3. Ảnh hưởng tới hệ sinh thái ……………………………………………..

78

3.5. Đánh giá ngƣỡng chịu tải của sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

78

3.5.1. Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa……………………………………...

78

3.5.2. Tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm.....................................
3.5.3. Phân đoạn và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu
đoạn chảy qua tỉnh Thái Nguyên……………………………………………....
3.6. Đề xuất giải pháp quản lý môi trƣờng nƣớc sông Cầu ..............................

80

3.6.1. Quy hoạch phát triển KT- XH tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020………..

86

3.6.2. Phân tích các áp lực lên môi trường nước sông.......................................
3.6.3. Đánh giá sơ bộ các giải pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường
nước sông Cầu………………………………………………………………….
3.6.4. Các thách thức và yêu cầu đặt ra đối với quản lý môi trường nước sông

có tốc độ tăng trưởng nhanh. Theo quy hoạch phát triển từ nay đến 2020 tốc độ tăng
trưởng GDP của Thái Nguyên đến 12-15%/năm, cao hơn mức tăng trung bình của
cả nước (8-9%/năm).
Thái Nguyên là tỉnh có khu gang thép đầu tiên của cả nước và là địa phương
có nhiều cơ sở công nghiệp quan trọng. Ở thành phố Thái Nguyên có 2 cụm công
nghiệp chính : Cụm công nghiệp phía nam là lớn nhất, gồm khu công nghiệp gang
thép Thái Nguyên với hơn 20 xí nghiệp thành viên và các cơ sở công nghiệp hỗ trợ;
cụm công nghiệp phía bắc gồm các cơ sở sản xuất giấy, gạch ngói, khai thác than,
nhà máy nhiệt điện. Tuy nhiên cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
những áp lực từ các hoạt động KT- XH đến môi trường, trong đó có môi trường
nước mặt ngày càng lớn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người dân và các
hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tác động đến năng suất, chất lượng của các sản
phẩm ngành nông- lâm nghiệp- thủy sản.
Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là
phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu. Hệ thống sông Cầu- sông Công có diện tích
lưu vực bao trùm cả lãnh thổ Thái Nguyên, lại là hệ thống liên tỉnh, có ý nghĩa rất
quan trọng về nguồn nước và chất lượng nước đối với các tỉnh ở hạ du. Việc quản lý

4


theo lưu vực là phương thức quản lý tốt nhất nhằm giải quyết tốt những vấn đề về
môi trường nước và các mối liên quan giữa các phần: thượng lưu, trung lưu và hạ
lưu của một dòng sông theo hướng phát triển bền vững chung cho cả lưu vực. Do
đó, đề tài : “Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên” được lựa chọn và thực hiện.

5





- Dạng địa hình gò đồi gồm các đồi xen kẽ những khu đất bằng, nhỏ hẹp,
phân bố chủ yếu ở phần phía nam của tỉnh, trên địa bàn các huyện Phú Bình, Phổ
Yên ...
- Dạng địa hình đồi gồm chủ yếu là những đồi bóc mòn dạng bát úp, độ cao
100-200m, độ dốc sườn 15- 20 độ, xen các thung lũng nhỏ. Điển hình của dạng địa
hình này là khu vực sông Công, thành phố Thái Nguyên.
- Dạng địa hình đồi - núi thấp gồm chủ yếu là các đồi xen kẽ một số đỉnh và
dãy núi thấp, độ cao trung bình 200-400m, thường thấy trên địa phận các huyện Đại
Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ...
- Dạng địa hình núi thấp- trung bình, gồm chủ yếu là các núi có độ cao dưới
1000m, phân bố ở vùng cao, đồng thời là ranh giới tự nhiên của tỉnh phía tây bắc,
bắc, và đông bắc, giáp với các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
- Dạng địa hình núi đá vôi - một dạng địa hình đặc biệt do hoạt động castơ
tạo nên, rất đặc trưng ở Thái Nguyên tại các huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ...
- Dạng thung lũng giữa núi. Đó có thể là thung lũng castơ, hoặc hình thành
theo các đứt gãy kiến tạo địa chất như dọc theo quốc lộ 1B, từ Thái Nguyên đi Lạng
Sơn.
Nhìn chung các dạng địa hình này phân bố kế tiếp nhau theo chiều từ vùng
thấp phía nam tỉnh lên vùng cao phía bắc tỉnh, tạo thành các bậc địa hình đặc trưng:
gò đồi  đồi  đồi- núi thấp  núi thấp - trung bình, biểu thị cho sự phân hoá về
địa hình của tỉnh Thái Nguyên.

7


Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên

8

9


- Đất phù sa chua có diện tích dưới 2% DTTN, tập trung chủ yếu ven sông
Cầu và các phụ lưu chính của chúng. Đây là loại đất khá phổ biến ở vùng gò đồi
Phú Bình, thị xã Sông Công, thích hợp cho lúa và hoa màu.
- Đất xám có tầng loang lổ chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung nhiều ở các
vùng gò đồi thấp phía nam của tỉnh, điển hình là ở Phổ Yên, Phú Bình. Đất này
thích hợp cho canh tác lúa, hoa màu, cây ăn quả.
- Đất nâu đỏ chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung ở những vùng thuộc bậc địa
hình đồi - núi thấp của các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá. Nhóm
đất này thích hợp cho cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
- Núi đá chiếm diện tích khoảng 8% DTTN, chủ yếu là các vùng núi đá vôi
thuộc huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai ở phía đông bắc, và một phần thuộc huyện Định
Hoá ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên.
1.1.5. Đặc điểm khí hậu
Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt,
mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau.
Tuy nằm ở vùng đông bắc, nhưng do có các dãy núi cao ở phía bắc và đông
bắc che chắn gió mùa đông bắc trong mùa lạnh nên Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng
lớn của gió mùa đông bắc so với các tỉnh khác thuộc vùng núi đông bắc. Mặt khác,
do sự chi phối của địa hình nên trong mùa đông khí hậu của Thái Nguyên được chia
thành 3 tiểu vùng rõ rệt:
- Tiểu vùng lạnh nhất là phía bắc huyện Võ Nhai,
- Tiểu vùng lạnh vừa là các huyện Định Hoá, Phú Lương và nam Võ Nhai,
- Tiểu vùng lạnh ít là vùng thấp thuộc về các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, thành
phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên.
a. Về chế độ nhiệt:
Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các

lũ nhiều vào các tháng 6, 7, 8 và 9. Số trận lũ trung bình một năm từ 1,5- 2,0 trận,
năm nhiều có tới 4 trận lũ xuất hiện. Thời gian duy trì mực nước lũ ở cấp báo động
3 trung bình 25- 34 ngày, cấp báo động 2 là 30- 35 ngày đối với sông Cầu.

11


Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng trên 75%
lượng mưa cả năm, phân phối dòng chảy lũ của các tháng không đều. Lũ lớn trên
sông Cầu thường xuất hiện vào giữa mùa lũ và ba tháng có lượng dòng chảy lớn
nhất là các tháng 6, 7, 8. Lưu lượng dòng chảy tháng lớn nhất trên sông Cầu là vào
tháng 8 với 138m3/s tại thác Bưởi.
b. Chế độ thủy văn mùa cạn
Mùa cạn trên các sông ở Thái Nguyên thường từ đầu tháng 11 đến cuối tháng
4 năm sau. Chế độ thủy văn trên các sông suối của Thái Nguyên trong mùa cạn có
quan hệ mật thiết với dòng chảy năm, lượng mưa năm và các điều kiện khác của lưu
vực như diện tích hứng nước, thổ nhưỡng, thảm thực vật. Những yếu tố này có tác
dụng điều tiết dòng chảy mùa cạn nhanh hay chậm. Ở Thái Nguyên có một số khu
vực đá vôi, làm phức tạp thêm quá trình hình thành nước sông trong mùa cạn.
Lượng nước sông mùa cạn chiếm không quá ¼ tổng lượng nước cả năm, do
vậy có tháng không đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt, đồng
thời cũng làm gia tăng nồng độ chất ô nhiễm ở một số đoạn của sông Cầu.
1.1.7. Tài nguyên nước
a. Tài nguyên nước mặt
Nguồn nước mặt của Thái Nguyên chủ yếu do sông Cầu và các phụ lưu của
nó cung cấp.
- Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực 6.030
km2 bắt nguồn từ Chợ Đồn (Bắc Kạn) chảy theo hướng bắc - đông nam. Tổng lượng
nước sông Cầu khoảng 4,5 tỷ m3. Hệ thống thuỷ nông đã xây dựng trên sông này
này có khả năng tưới cho 24 nghìn ha lúa hai vụ của huyện Phú Bình và các huyện

chứa nước của phức hệ, tầng chứa nước nằm nông, phương thức khai thác tốt nhất
là đào giếng; ở những vị trí thuận lợi lưu lượng một giếng khoảng 100m3/ngày.
- Dải Phú Bình - Phổ Yên - Thái Nguyên là khoảnh trầm tích Đệ Tứ rộng
nhất, được xếp vào dạng bồi tích trước núi, có mức độ chứa nước tốt.
Nước khe nứt và khe nứt castơ: Chiếm 70% diện tích toàn tỉnh.
Các thành tạo cacbonat có mức độ chứa nước tốt, độ cứng cao, nhiều mạch
lộ có lưu lượng rất lớn như Hồ Mắt Rồng lưu lượng vài trăm l/s.
Nước khe nứt đều nhạt, thuộc loại nước trung tính có thể làm nguồn cấp
nước.

13


Điều kiện ở Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho khai thác nước ngầm, nhìn
chung nước ngầm chất lượng tốt, có trữ lượng khá lớn, khoảng 3 tỷ m 3, đảm bảo
phục vụ cho yêu cầu sinh hoạt của nhân dân.
1.1.8. Tài nguyên khoáng sản
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng đông bắc Việt Nam. Hiện đã phát
hiện 177 điểm quặng và mỏ khoáng sản với hơn 30 loại hình khoáng sản khác nhau,
phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai… Tài
nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên có thể chia thành bốn nhóm:
Nhóm nguyên liệu cháy gồm than đá và than mỡ với tổng trữ lượng gần 100
triệu tấn (hiện còn lại khoảng 68 triệu tấn), chất lượng tương đối tốt. Các mỏ có trữ
lượng lớn là Khánh Hòa (46 triệu tấn), Núi Hồng (15,1 triệu tấn); hai mỏ Làng Cẩm
và Âm Hồn mỗi mỏ có trữ lượng trên 3,5 triệu tấn than mỡ. Thái Nguyên được đánh
giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước (riêng trữ lượng than mỡ
trong ngành luyện kim đứng đầu trong cả nước), đủ đáp ứng các nhu cầu về luyện
kim, sản xuất nhiệt điện và các nhu cầu khác không chỉ đối với riêng tỉnh.
Nhóm khoáng sản kim loại gồm cả kim loại đen như sắt, mangan, titan và
kim loại mầu như chì, kẽm, đồng, niken, nhôm, thiếc, vonfram, antimon, thuỷ ngân,

Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của Thái Nguyên rất phong phú về chủng
loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa trong phạm vi cả nước như quặng sắt, than
(đặc biệt là than mỡ). Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong việc phát triển các ngành
công nghiệp như luyện kim, khai khoáng, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng...
1.1.9. Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 354.110 ha, trong đó:
- Đất núi chiếm 43,83% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200m, hình thành
do sự phong hoá trên các đá macma, đá biến chất và đá trầm tích. Đất núi thích hợp
cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh
doanh, nhưng cũng thích hợp để trồng các cây đặc sản, cây ăn quả.
- Đất đồi chiếm 24,57% diện tích tự nhiên, chủ yếu hình thành trên cát kết,
bột kết, phiến sét và một phần phù sa. Đây là vùng đất xen kẽ giữa nông và lâm
nghiệp. Đất đồi phân bố ở một số vùng như Đại Từ, Phú Lương… với độ cao từ 50
đến 200m, có độ dốc từ 5 đến 20 độ, rất phù hợp đối với cây công nghiệp, đặc biệt

15


là cây chè và cây ăn quả lâu năm.
- Đất ruộng chiếm 12,11% diện tích đất tự nhiên. Tuy phần lớn diện tích có
độ phì thấp, song các cây lương thực như lúa, ngô, cây mầu như khoai, lạc đỗ đủ
đảm bảo cung cấp lương thực trong nội tỉnh.
- Đất chưa sử dụng hiện còn khoảng 49.050 ha (chiếm 13,85% diện tích tự
nhiên), phần lớn trong số này có khả năng sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp.
Mặc dù là một tỉnh trung du miền núi, nhưng địa hình tỉnh Thái Nguyên
không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác. Đây cũng là một thuận
lợi của tỉnh trong việc canh tác nông, lâm nghiệp, phát triển KT- XH nói chung mà
nhiều tỉnh trung du miền núi khác không có.
1.1.10. Tài nguyên rừng và thảm thực vật, động vật
Thái Nguyên có trên 165,13 nghìn ha đất lâm nghiệp (chiếm khoảng

- Thảm cây trồng: Diện tích cây lâu năm và cây nông nghiệp chiếm gần 1/3
diện tích toàn tỉnh. Diện tích này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng phía nam và
vùng trung tâm của tỉnh. Cây lương thực, thực phẩm có lúa, sắn, ngô, khoai, đỗ
tương, lạc, rau xanh. Cây lâu năm chủ yếu là chè. Cây ăn quả chủ yếu có vải, nhãn,
hồng.
Về tính đa dạng sinh học có thể thấy Thái Nguyên khá đa dạng về các loài
động thực vật, đặc biệt có nhiều loại cây dược liệu quý có thể phát triển ở quy mô
sản xuất hàng hoá.
Trước đây, theo thống kê Thái Nguyên có tới 71 họ với 522 loài thực vật
hoang dã, nhiều loại cây gỗ quý như: đinh, lim, sến, táu, chò chỉ, lát... và nhiều cây
thuốc quý như sa nhân, ba kích, hà thủ ô... Tuy nhiên, đến nay một số loài hầu như
đã tuyệt chủng.
Về hệ động vật, trước đây Thái Nguyên có rất nhiều loài thú, chim, bò sát,...
nhưng do săn bắn bừa bãi, môi trường sống bị huỷ hoại nên nhiều loài ở tình trạng
bị đe doạ, khan hiếm và tuyệt chủng.
1.1.11. Tài nguyên du lịch
Thái Nguyên có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên và nhân tạo như hồ Núi
Cốc, hang Phượng Hoàng, núi Văn, núi Võ; các bảo tàng văn hoá, lịch sử và các di
tích kiến trúc nghệ thuật đình, đền, chùa, hang động như đình Phương Độ, hang
Thần Sa, đền thờ Đội Cấn, ATK Việt Bắc (khu ATK đã được Chính phủ đặt kế

17


hoạch quy hoạch thành khu du lịch lịch sử quốc gia).
Nhìn chung, tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái
gắn với cảnh quan thiên nhiên và văn hoá dân gian và du lịch gắn với văn hoá, lịch
sử: Thái Nguyên nằm sát Hà Nội nên có nhiều cơ hội nằm trong các tuyến, tour du
lịch quốc gia.
1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội

số khu vực thành thị là 228 nghìn người, chiếm 21,81% dân số) và là tỉnh có tỷ lệ
dân số thành thị cao thứ 22 so với cả nước và đứng đầu trong số các tỉnh trung du và
miền núi phía Bắc.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng trên 600 nghìn người
trong độ tuổi lao động đang tham gia các hoạt động kinh tế thường xuyên, trong đó,
khoảng 21,5% là thuộc khu vực thành thị. Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động
của tỉnh đã qua đào tạo khá cao, khoảng trên 27%, bình quân mỗi năm có 12 nghìn
lao động được giải quyết việc làm. Số lao động thất nghiệp ở thành thị đã giảm từ
5,57% năm 2005 xuống còn 4,91% năm 2007. Tuy nhiên với quy mô dân số như
hiện nay, mỗi năm có khoảng gần 20 nghìn người bước vào độ tuổi lao động, cộng
với khoảng gần 8 nghìn lao động thất nghiệp ở thành thị thì nhu cầu phải giải quyết
việc làm mỗi năm khoảng gần 30 nghìn người. Mặt khác, để giảm dần lao động
thuộc khu vực nông thôn xuống còn 55% vào năm 2010 thì mỗi năm có khoảng 25
nghìn lao động nông nghiệp phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác. Như vậy số
người trong tuổi lao động ngày càng tăng, mỗi năm phải tạo thêm khoảng trên 50
nghìn chỗ làm việc, đây là yêu cầu hết sức khó khăn trong những năm tới đối với
tỉnh Thái Nguyên.
1.2.3. Đời sống các tầng lớp dân cư và công tác xoá đói giảm nghèo
Công tác xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế
hoạch hoá gia đình và các chính sách với người có công, gia đình chính sách tiếp
tục được tập trung quan tâm, thực hiện thường xuyên, đúng quy định. Các chương
trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT- XH cho các vùng khó khăn và các chính
sách trợ giúp trực tiếp về sản xuất và đời sống cho dân tộc thiểu số, người nghèo

19


được đẩy mạnh, tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình 135, Chương
trình 134 kịp thời và hiệu quả.
Theo kết quả điều tra năm 2006, trên địa bàn tỉnh có gần 62 nghìn hộ nghèo,

- Khảo sát, điều tra các nguồn thải vào sông Cầu;
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường nước sông Cầu.
 Đánh giá ngưỡng chịu tải và dự báo chất lượng môi trường nước sông Cầu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Đánh giá ngưỡng chịu tải của sông;
- Dự báo các nguồn thải vào sông Cầu đến năm 2020.
 Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên
2.4. Các cách tiếp cận trong nghiên cứu
Trong luận văn này sử dụng ba cách tiếp cận nghiên cứu quản lý tài nguyên
nước sông Cầu:

21


 Quản lý nước theo lưu vực sông
Như chúng ta đã biết, nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, quyết định sự
tồn tại, phát triển bền vững của đất nước. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về nước
càng tăng, trong khi nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái, có nơi cạn kiệt.
Điều đó đặt ra yêu cầu phải bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng phải đa mục tiêu, tiết
kiệm, hiệu quả. Để đạt được các yêu cầu đó cần phải quản lý tài nguyên nước theo
hướng tổng hợp bền vững trên từng lưu vực sông.
Nước vận động theo lưu vực sông, không theo địa giới hành chính. Mọi hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên nước cũng như các tác động của nó đều diễn ra
trên quy mô lưu vực. Vì vậy, về mặt khoa học cũng như thực tiễn, cần phải quản lý
tài nguyên nước theo lưu vực sông.
Cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước trên cơ sở quy hoạch lưu vực sông đã
được khẳng định là phương pháp quản lý tài nguyên nước có hiệu quả hiện nay trên
thế giới. Tại nghị định số 120/2008/ NĐ - CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của
Chính Phủ về quản lý lưu vực sông nhấn mạnh rằng, tài nguyên nước trong lưu vực

sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Do đó việc nghiên cứu, đánh giá đầy đủ hiện trạng tài nguyên nước mặt
sông Cầu trên cơ sở phân tích một cách tổng hợp các yếu tố liên quan nhằm đề
xuất các phương án phát triển bền vững của lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh
cũng là một trong những vấn đề cấp thiết cho việc quản lý và sử dụng tài
nguyên nước trong lưu vực.
 Phân tích hệ thống theo mô hình DPSIR
Áp dụng mô hình DPSIR, trong đó D (Driving force- động lực), P ( PressureÁp lực), S ( State- hiện trạng), I (Impact- tác động), R ( Respond- phản hồi) [16].
Phân tích các nguyên nhân, tác động ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh
tế, các chiến lược, chính sách cũng như các quy hoạch tới các thành phần môi
trường và tới cuộc sống của con người và đề xuất các phản hồi. Phân tích các hoạt
động trong một mô hình khép kín là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp và
tiến hành phân tích chính các giải pháp đó nhằm lựa chọn các giải pháp tối ưu cho
quản lý chất lượng nước dòng chính sông Cầu.

23


2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập, kế thừa những kết quả nghiên cứu trước
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa và tổng hợp các nguồn
tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá
chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
Trong luận văn này, học viên đã thu thập được một số tài liệu như:
- Số liệu quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Bắc Giang các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009,
2010 của các Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh.
- Số liệu quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt của các phụ lưu cấp I của
sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Nghinh Tường, sông Đu, Sông Linh
Nham, sông Công các năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 của Trung tâm


Xã Hòa Bình- Huyện Đồng Hỷ

Sông Cầu

5

Thị trấn Giang Tiên- Huyện Phú Lương

Sông Đu

Sông Nghinh
Tường

24


Địa điểm

STT

Thuộc sông

6

Xã Sơn Cẩm- Huyện Phú Lương

Sông Cầu

7


12

Cầu Mây- Xã Úc Sơn- Huyện Phú Bình

Sông Cầu

13

Xã Tân Phú- Huyện Phổ Yên

Sông Cầu

14

Cầu Đa Phúc- Xã Thuận Thành- Huyện Phổ Yên

Sông Công

Suối Linh Nham

Tỉnh Bắc Giang
15

Cầu Vát- Xã Hợp Thịnh- Huyện Hiệp Hòa

Sông Cầu

Các mẫu trên được phân tích theo 10 chỉ tiêu bao gồm: pH, hàm lượng chất
rắn lơ lửng TSS, BOD5, COD, NH4, Coliform, Fe, As, Pb, Zn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status