Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
vũ thị phơng hoa Đánh giá một số giống cà tím và thế hệ
con lai giữa chúng tại Gia Lâm Hà NộiLuận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05 Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. vũ đình hoà
Hà Nội, 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS. TS Vũ ðình Hoà, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ
tôi với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Tập thể Thầy, Cô khoa Nông học, ñặc biệt các Thầy, Cô trong bộ môn
Di truyền và chọn giống cây trồng và các Thầy, Cô khoa Sau ðại học -
Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp
những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các bạn bè, gia ñình và người thân ñã nhiệt
tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008
Vũ Thị Phương Hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
Môc lôc
Lêi cam ®oan i
4.1.4. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của một số giống cà tím 41
4.1.5. Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn và một số sâu bệnh hại
khác trên ñồng ruộng. 44
4.1.6. Tỷ lệ ñậu quả của một số giống lai cà tím. 46
4.1.7. Khả năng tích luỹ chất tươi và chất khô của một số giống cà tím. 47
4.1.8. Các yếu tố cấu thành năng suất. 49
4.1.9. Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của một số giống cà tím. 55
4.1.10. Năng suất của một số giống cà tím. 53
4.1.11. Phân tích phương sai của các giống ở một số tính trạng 57
4.2. Kết quả ñánh giá các tổ hợp lai ñược tạo ra từ một số giống cà tím 57
4.2.1. Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà tím 57
4.2.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây các tổ hợp lai cà tím. 58
4.2.3. ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím.60
4.2.4. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà tím 62
4.2.5. Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn và một số sâu bệnh hại
khác trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai. 64
4.2.6. Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà tím 66
4.2.7. Khả năng tích luỹ chất tươi và chất khô của các tổ hợp lai cà tím. 66
4.2.8. Các yếu tố cấu thành năng suất. 68
4.2.9. Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà tím. 72
4.2.10. Năng suất của các tổ hợp lai cà tím 70
4.3. Kết quả phân tích khả năng kết hợp 73
4.3.1. Các thành phần biến ñộng di truyền trong phân tích dialen 73
4.3.2. Khả năng kết hợp chung (GCA) 75
4.3.3. Khả năng kết hợp riêng (SCA) 77
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1. Kết luận 79
5.2. ðề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Sai số tiêu chuẩn
TB Trung bình
THL Tổ hợp lai
σ
2
g
: (Additive variance)
Phương sai cộng tính
σ
2
s
: (Dominance)
Phương sai tính trội
σ
2
A
: (Additive genetic components)
Thành phần di truyền cộng tính
σ
2
D
: (Non - additive genetic
components )
Thành phần di truyền không cộng
tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
4.8. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống cà tím
52
4.9. Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của một số giống cà tím
55
4.10. Năng suất của các giống cà tím
53
4.11. phân tích phương sai của các giống ở một số tính trạng
57
4.12. Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà tím
58
4.13. Tăng trưởng chiều cao cây (cm) sau ngày trồng của các tổ hợp lai
cà tím
59
4.14. ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím
61
4.15. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà tím
63
4.16a. Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn ở các tổ hợp lai cà tím
64
4.16b. Tình hình một số sâu bệnh khác hại các tổ hợp lai cà tím
65
4.17. Tỷ lệ ñậu quả các tổ hợp lai cà tím (%)
66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
4.18a. Khối lượng chất tươi (g) của các tổ hợp lai cà tím
67
4.3. Năng suất thực thu của một số giống cà tím 54
4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà tím 60
4.5. Tốc ñộ tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím 62
4.6. Năng suất thực thu của các tổ hợp lai cà tím 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cà tím có tên khoa học là Solanum melongena L. thuộc họ Cà –
Solanaceae. Cây có nguồn gốc ở miền Nam Ấn ðộ và Srilanca. Ngày nay nó
ñã dược trồng ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, thậm chí ở cả các khu vực
ấm của vùng ôn ñới. Cà tím ñược trồng phổ biến ở các nước như: Ấn ðộ,
Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.
Cà tím ñược như một loại rau trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta với
những cách chế biến như: luộc, xào, nấu canh, muối, ghém,... Cà tím ñược sử
dụng nhiều trong bữa ăn hàng ngày. Theo nghiên cứu, trong 100g phần ăn
ñược của cà tím, có 23 kcal, 4,0g protein và 8 mg vitamin C[9].
Trong quả tươi có 90% nước, protein 0- 1,4%, chất béo 0,05 – 0,10%.
Ngoài ra có axit capheic, cholin và trigonellin [5]. Màu tím của quả cà là do
các sắc tố anthoxianodit, chủ yếu là chất violanin.
Bên cạnh ñó, cà tím còn có tác dụng như một vị thuốc chữa bệnh vì nó
chứa nhiều chất có lợi cho sức khoẻ. Ưu ñiểm lớn nhất của nó chính là khả
năng giúp cơ thể loại ñược lượng cholesterol thừa. Chính vì thế, các nhà dinh
dưỡng học thường khuyên những người muốn tránh các bệnh về tim mạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Họ Cà – Solanaceae
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Solanales
Họ: Solanaceae
Họ Cà – Solanaceae là một họ thực vật tương ñối lớn thuộc lớp Mộc
lan (Magnoliopsida). Họ Cà gồm 96 chi, với khoảng 2300 loài, phân bố gần
tế không nhỏ, trong ñó phải kể ñến một số loài ñem lại những lợi ích rất to lớn
cho con người: khoai tây, cà chua, tiếp ñến có thể kể là cà tím. Tuy nhiên, một
số loài trong thành phần có chứa một hàm lượng alcaloit nhất ñịnh, nên việc
sử dụng chúng làm rau ăn cần hết sức thận trọng.
Họ Cà – Solanaceae có các ñặc ñiểm chủ yếu như: cỏ, cây bụi hoặc gỗ
nhỏ. Lá ñơn mọc cách, không có lá kèm. Hoa lưỡng tính, thường mẫu 5, ñều
hoặc hơi không ñều ; tràng hoa có thuỳ thường xếp nếp, ñôi khi vặn xoắn hay
ít khi xếp van ; nhị thường ñẳng số, ñính trên ống tràng và xen kẽ với thuỳ
của tràng ; bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp thành bầu thượng, bầu thường 2 ô
(hoặc do vách giả mà thành 3 – 5 ô), noãn nhiều, ñính trên giá noãn trụ giữa,
quả mọng hay quả nang cắt vách.( N. T. Bân, 1997)[1].
Với các ñặc ñiểm như vậy, nên họ Solanaceae ñã ñược xếp vào phân lớp
tiến hoá nhất của lớp Magnoliopsida trong các hệ thống Takhtajan (1973) [36],
Cronquist (1981) [20] và Heywood (1993) [26]. ðó là phân lớp Asteridae.
Theo Takhtajan (1973), phân lớp Asteridae bao gồm các bộ có hoa hầu như
luôn luôn là cánh hợp, có tràng rụng sớm. Số nhị bằng số cánh hoa hoặc ít và
không bao giờ nằm ñối diện với cánh hoa. Bộ nhuỵ luôn luôn hợp, thường
gồm 2 – 5, ít khi 6 - 14 lá noãn. Noãn thường có một vỏ bọc và phôi tâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
mỏng hay ít khi là dày. Nội nhũ thường kiểu tế bào (Võ Văn Chi và Dương
ðức Tiến, 1978)[4].
2.1.2.1. ðặc ñiểm hình thái của họ Cà:
1. Dạng sống
Dạng sống chủ yếu là thân cỏ một hay nhiều năm, cây bụi ñứng hay bụi
trườn, rất hiếm khi dây leo (Solanum), cũng có khi là cây gỗ nhỏ (Solanum
erianthum). Thân thường có lông, nhiều khi có gai (Lycium và Solanum).
chính không kéo dài mà thường phân thành hai nhánh, mỗi nhánhnày là một
chùm ñơn.
+ Dạng chuỳ: Là một cụm hoa phức tạp phân nhánh mạnh, có cụm hoa
bộ phận nguồn gốc chùm.
+ Dạng tán: Là một dẫn xuất của Chùm, nhưng ở ñây trục cụm hoa bị rut
ngắn, do ñó các cuống hoa ñều nằm ở ñỉnh của cuống cụm hoa.
- Hoa (mọc) ñơn ñộc:
Hoa (mọc) ñơn ñộc trong họ Solanaceae thường ở nách lá hay chạc
nhánh, hiếm khi ở ngoài nách lá hay ñỉnh cành. Hoa (mọc) ñơn ñộc trong họ
Solanaceae, rất có thể là do cụm hoa xim bị tiêu giảm các hoa bên tạo thành.
Bởi vì ở nhiều chi hay thậm chí trong cùng một loài thấy tồn tại dạng cụm hoa
bó (dẫn xuất của xim) lại vừa tồn tại cả hoa (mọc) ñơn ñộc (Lycium,
Capcicum, Lycianthes) ; hay trong cùng một loài vừa có cụm hoa xim bọ cạp
lại vừa có cả hoa (mọc) ñơn ñộc (Solanum). Một số loài ở dạng này có hiện
tượng trên cùng một cụm hoa chỉ có hoa ñỉnh là hoa lưỡng tính còn lại các
hoa phân nhánh của chùm bọ cạp là hoa ñực. Cũng có loài trên cuống hoa vẫn
tồn tại dấu vết các cuống hoa ñã bị tiêu giảm.
- Lá bắc
Chỉ gặp ở các chi Nicotiana và Cestrum.
4. Hoa
Hoa phần lớn lưỡng tính, ñôi khi cả hoa lưỡng tính và hoa ñực cùng xuất
hiện trên cùng một cụm hoa (Solanum). Hoa thường ñều, ñôi khi hơi không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
ñều. Hoa thường mẫu 5.
4.1. ðài
+ ðài hoa hợp thành hình chuông, hình chén hay hình ống ; phần lớn có
+ Quả nang: mở bằng 2 van hay 4 van.
6. Hạt
Hạt thường nhiều, ñôi khi ít, thường dẹt, có khi hình bầu dục dẹt, hình
trứng hay gần hình cầu. Phôi phần lớn cong, hơi cong hoặc thẳng.
Trong số 57 loài thuộc 15 chi của họ Cà ở Việt Nam thì cây mọc hoang
dại chỉ có 33 loài thuộc 6 chi.
Chi Solanum có số loài nhiều nhất, mọc ở ven rừng, ven ñường, bãi
hoang, ruộng hoang, lùm bụi, … và phân bố ở khắp mọi nơi từ vùng núi ñến
trung du và ñồng bằng.
2.1.2.2. Giá trị sử dụng của họ Cà
Giá trị thực tiễn của các loài trong chi này là ñể làm thuốc, làm rau ăn,
làm cây cảnh nhưng vẫn chủ yếu làm thuốc.
- Giá trị làm thuốc
Trong họ Cà các loài ñược dùng làm thuốc tương ñối nhiều. Người ta
ñiều tra ñược ở 10 chi, với 34 loài (trong ñó có 21 loài có chứa alcaloit).
ðại ña số những loài trong họ Cà có tác dụng làm thuốc trong thành phần
có chứa alcaloit. Các alcâloit tồn tại trong họ Cà dưới nhiều dạng khác nhau,
trong ñó có những alcaloit ñặc trưng cho một số chi như: atropin, scopolamin,
hyoscyamin ở chi Datura; nicotin ở chi Nicotiana, hay solasodin, solanin ở chi
Solanum, … Một số alcaloit trong họ Cà có ñộc tính rất cao. Chẳng hạn, với một
lượng 0,01 – 0,05g atropin hay 0,06g nicotin là cũng ñủ gây nên tử vong cho
người. Những chất atropin, scopolamin và hyoscyamin ở trong cà ñộc dược ñều
là những chất huỷ phó giao cảm (liệt phó giao cảm) có tác dụng giống nhau
nhưng chỉ khác nhau về mức ñộ. Chúng ức chế hệ cơ trơn và các tuyến tiết: làm
giãn ñồng tử, liệt thể mi, ức chế tuyến nước bọt, tuyến tiết ñường hô hấp và
tuyến mồ hôi; làm giãn cơ trơn khí phế quản và ñường tiêu hoá; làm chậm nhịp
tim. Còn nicotin trong thuốc lá là chất ñộc rất mạnh ñối với các hạch giao cảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
các phần phình ra dưới ñất của thân ñã biến ñổi, ñược gọi là củ nói chung lại
không ñộc. Thay vì thế, phần thân củ này là nơi chứa lượng cacbohyñrat dư
thừa
cả loài cây này và con người ñều có thể sử dụng ñể thu nạp thêm năng
lượng. Tuy nhiên, củ khoai tây có thể trở thành ñộc khi củ ñang nảy mầm.
Các vùng vỏ có màu xanh chỉ ra rằng củ khoai tây ñang chuẩn bị nảy mầm,
ñồng thời nó cũng là chỉ thị của sự có mặt của các chất như chaconin hay
solanin. Các hợp chất glycozit này khi tích luỹ nhiều trong củ có thể gây ngộ
ñộc cho con người. Ở nhiều chi, quả là nguồn cung cấp dinh dưỡng ñáng kể
trong vai trò như làm rau ăn, chẳng hạn cà chua, cà chua vỏ khô Trung Mỹ
(Physalis ixocarpa), cà tím( dái dê) hay cà pháo, cà bát hay ớt. Tuy vậy, một
số người dễ bị các triệu chứng dị ứng hay mẫn cảm với các loài trong họ này.
Họ Cà ñược biết ñến vì chúng có ñược một loạt các glucozit dạng
alcaloit ña dạng. Một trong những nhóm quan trọng nhất là nhóm alcaloit
tropan. Tropan ñược tìm thấy trong cây Benlañôn thuộc chi Atropa. Chi này
ñược ñặt theo tên gọi của một vị thần Hy Lạp - nữ thần Atropos, người cắt chỉ
của sự sống. Danh pháp này liên quan tới ñộc tính và khả năng gây tử vong
ñặc trưng của các hợp chất này mà chúng ta ñã biết từ lâu. Các alcaloit tropan
cũng có mặt trong các chi Datura, Mandragora và Brugmansia, cũng như
trong nhiều loài khác thuộc họ Cà. Về mặt hoá học, các phân tử của các hợp
chất này có cấu trúc hai vòng ñặc trưng và bao gồm atropin, scopolamin và
hyoscyamin. Về mặt dược học, chúng là những chất chống cholinmạnh nhất
hiện có, nghĩa là chúng ngăn cản các tín hiệu thần kinh ñược các chất truyền
tải tín hiệu thần kinh nội sinh là axetylcholin truyền tải. Các triệu chứng của
nhận nhiệt ở các màng nhầy trong miệng cũng như ở các mô biểu mô khác.
ðiều này gây ra cảm giác cay (nóng) không giống như do nhiệt thực sự hoặc
bỏng do hóa chất. Nó ñược dùng dưới dạng quả tươi, ngâm dấm hoặc dạng
bột cũng như ñược thêm vào trong nhiều món ăn với vai trò của một chất gia
vị. Người ta cho rằng nguyên nhân mà một người cảm thấy cay và nóng khi
ăn ớt là sự giải phóng các morphin nội sinh (endormorphin) mà nó gây ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
"ðộ cay" của các sản phẩm chứa capsaicin ñược biểu diễn theo thang
Scoville. Một ñơn vị scoville là hệ số mà theo nó thì các chất chứa capsaicin
phải ñược hòa loãng ñể dung dịch nhận ñược không gây ra cảm giác gì cho
người thử nghiệm (ví dụ, một thìa trà của loại nước chấm cay 5.000 ñơn vị
Scoville cần phải ñược hòa tan với 4.999 thìa trà nước ñường ñể làm mất ñi
khả năng của nó trong việc tạo ra cảm giác khẩu vị).
2.2. Solananum melogena L. - Cà
Thân cỏ 1 năm, cao tới 1m, có lông hình sao mịn. Thân và cành ít có
lông măng, thỉnh thoảng có gai cong chắc. Lá hình trứng hoặc bầu dục, cỡ 6 –
18 x 5 – 11cm, chóp nhọn hoặc tù, gốc không ñều, mép có thuỳ lượn sóng, có
lông măng hình sao hoặc thỉnh thoảngcó ít gai mảnh trên cả hai mặt, ở mặt
dưới dày hơn; cuống lá dài 2 – 4,5cm. Cụm hoa dạng xim bọ cạp (có hoa ñỉnh
lưỡng tính, các hoa còn lại thường là hoa ñực) hay hoa (mọc) ñơn ñộc, ở
ngoài nách lá; cuống hoa dài 1 – 1,8cm. ðài có lông hình sao, thường có gai
dài tới 3mm ở mặt ngoài; thuỳ dài hình mũi mác. Tràng màu tía hoặc tím, dai
3 – 5cm; thuỳ tràng hình tam giác, dài 1cm. Chỉ nhị dài 2,5mm; bao phấn dài
7,5mm. Bầu nhẵn; vòi nhuỵ dài 4 – 7mmm, nhẵn hoặc có lông; núm nhuỵ
thường 2 – 3 thuỳ. Quả mọng ñen, tía, hồng, nâu, vàng hoặc vàng nhạt khi
chín hoàn toàn, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, phần lớn ñường
30 cm và rộng trên 15 cm). Tên gọi cà tím không phản ánh ñúng loại quả này, do
có nhiều loại cà khác cũng có màu tím hay quả cà tím có màu ñôi khi không phải
tím. Tuy nhiên, tên gọi cà dái dê cũng không phản ánh ñúng hình dạng của quả,
do quả của nhiều giống cà tím (cà dái dê) không phải ôvan thuôn dài như dái dê
mà lại tròn, có ñường kính từ 5cm ñến 8cm.
Cà tím là một loại rau ăn quan trọng ñược trồng ñể lấy quả lớn có màu
tím hay trắng, mọc rủ xuống. Nó ñược trồng tại miền Nam và miền ðông
châu Á từ thời tiền sử, nhưng chỉ ñược thế giới phương Tây biết ñến không
sớm hơn khoảng thập niên 1500. Hàng loạt các tên gọi trong tiếng Ả Rập và
các ngôn ngữ Bắc Phi cho nó, nhưng lại thiếu các tên gọi Hy Lạp và La Mã cổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
ñã chỉ ra rằng nó ñược những người Ả Rập ñưa tới khu vực ðịa Trung Hải
vào ñầu thời Trung cổ. Tên khoa học melongena có nguồn gốc từ một tên gọi
trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ 16 cho một giống cà tím. Cà tím ñược gọi là
"eggplant" tại Hoa Kỳ, Australia và Canada. Tên gọi này có từ một thực tế là
quả của một số giống ban ñầu có màu trắng và trông giống như quả trứng gà.
Do quan hệ họ hàng gần của nó với cà ñộc dược, nên ñã có thời người ta tin
rằng nó là một loại cây có ñộc tính.
2.3.1. Giá trị dinh dưỡng của cà tím
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của cà tím sống trong 100g
Năng lượng 20 kcal 100 kJ
Carbohydrates
5.7 g
- ðường 2.35 g
Cây yêu cầu nhiệt ñộ ấm cho sinh trưởng, phát triển. Cà tím phát triển tốt
nhất ở nhiệt ñộ 21 – 29
0
C. Nhiệt ñộ ban ngày 25 - 32
0
C, nhiệt ñộ ban ñêm 21
- 27
0
C là tốt nhất cho sản xuất hạt giống. Ở nhiệt ñộ thấp hơn thì tỷ lệ ñậu quả
giảm, ở nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao cũng làm giảm năng suất ñáng kể.
- ðộ ẩm
Cà tím có khả năng chịu hạn và lượng mưa cao, nhưng không chịu ñược
ñất sũng nước trong một thời gian dài vì ñộ ẩm cao kéo dài làm cây dễ bị
bệnh nấm thối rễ. ðộ ẩm ñất 60 – 80%, ñộ ẩm không khí 65 – 75% là thích
hợp cho cây sinh trưởng, phát triển.
- Ánh sáng
Cây cà nói chung, cà tím nói riêng không yêu cầu khắt khe ánh sáng
ngày dài ñể ra hoa, hoa cà có thể là hoa ñơn hoặc hoa chùm hoàn chỉnh phù
hợp cho tự thụ phấn.
- ðất ñai
Là yếu tố quan trọng trong suốt quá trình từ gieo hạt, sinh trưởng phát triển
ñến thu hoạch của cây cà. Ở giai ñoạn vườn ươm (gieo hạt) cần chọn ñất tốt,
giàu mùn, giàu dinh dưỡng, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, sạch bệnh;
làm ñất nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ, lên luống bằng phẳng. Khi mang cây ra trồng
ngoài sản xuất, nên chọn ñất tốt, dễ chủ ñộng tưới tiêu ñể tạo ñiều kiện cho cây
sinh trưởng, phát triển tốt và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất hạt giống.
ðất trồng thích hợp là ñất thoát nước tốt, pha cát và không cao hơn 800m
so với mực nước biển.
- pH môi trường
pH môi trường thích hợp cho cây phát triển là 6,5 – 7,0. Còn ñộ pH thích
60.095 373.635
Inñonexia
40.566 252.216
Xu-ñăng
36.993 230.000
Philippin
29.273 182.000
Xy-ri
21.231 132.000
2.4.2. Tình hình nghiên cứu cà tím trên thế giới
Ở Ấn ðộ ñã có cây cà tím biến ñổi gen Bt, cry1Ac, kháng sâu ñục thân,
sâu ñục quả. Vào tháng 5 – 2008, Uỷ ban xét duyệt công nghệ di truyền Ấn
ðộ (GEAC) nhận ñơn yêu cầu của Maharashtra Hybrid Seed Co. (Mahyco) ñể
bắt ñầu sản xuất hạt giống cà tím này.
Trên thế giới, các nhà khoa học ñã ñi nghiên cứu quy trình cấy mô hiệu
quả ñối với cà tím dại. Các nhà nghiên cứu Nhật bản là Yuzuri Iwamoto và