ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÚ
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA THÀNH PHỐ YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÚ
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA THÀNH PHỐ YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUYẾT
THÁI NGUYÊN - 2018
Nguyễn Thanh Tú
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................ x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Những đóng góp của luận văn ............................................................................ 3
5. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VỚI TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ................................................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mối quan hệ với tăng
trưởng kinh tế .......................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................ 5
1.1.2. Khái niệm và nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế...................................... 8
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ................... 9
1.1.4. Tăng trưởng kinh tế..................................................................................... 12
1.1.5. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế.................... 16
3.2.1. Đóng góp của nền kinh tế của Thành phố đối với kinh tế của tỉnh Yên Bái .... 41
3.2.2. Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX các ngành kinh tế
của thành phố Yên Bái .......................................................................................... 42
3.2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành kinh tế chủ yếu của
thành phố Yên Bái ................................................................................................ 43
3.2.4. Quy mô và cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản thành phố Yên Bái .......... 63
v
3.2.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động ...................................................................... 71
3.3. Mối quan hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh tế ..................................... 73
3.3.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ................................................................... 73
3.3.2. Mối quan hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng kinh tế .................................. 74
3.3.3. Phân tích sự tác động của CDCCKT tới tăng trưởng thông qua phân
tích hồi quy và tương quan ................................................................................... 78
3.4. Nhận xét rút ra từ phân tích thực trạng CDCCKT và tăng trưởng của
thành phố Yên Bái ................................................................................................ 79
3.4.1. Những thành tựu ........................................................................................... 79
3.4.2. Những hạn chế chủ yếu .............................................................................. 80
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CDCCKT
NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CHO THÀNH PHỐ
YÊN BÁI .............................................................................................................. 81
4.1. Phương hướng phát triển, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Yên Bái. . 81
4.2. Mục tiêu về tăng trưởng, chuyển dịch CCKT Yên Bái. ................................ 81
4.2.1. Mục tiêu đến năm 2020 .............................................................................. 81
4.2.2. Tầm nhìn phát triển đến năm 2030 ............................................................. 82
4.3. Các giải pháp CDCCKT nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho thành
phố Yên Bái .......................................................................................................... 84
4.3.1. Về vốn đầu tư .............................................................................................. 84
1
CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2
CN
Công nghiệp
3
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
5
CN-TTCN
CP
6
12
ICOR
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
13
KHCN
Khoa học công nghệ
14
Kinh tế xã hội
15
KTXH
NĐ
16
NSNN
Ngân sách nhà nước
17
Chính phủ
Giá trị sản xuất
Nghị định
Quyết định
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2016 ..................... 20
Bảng 3.1: GTSX, GTSX/người và thu nhập bình quân/người của TP Yên Bái giai
đoạn 2005 - 2016 ........................................................................................... 41
Bảng 3.2: GTSX* công nghiệp thành phố Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016 phân theo
loại hình kinh tế ............................................................................................. 43
Bảng 3.3: GTSX và cơ cấu GTSX công nghiệp thành phố Yên Bái phân theo nhóm
ngành sản xuất (giá hiện hành) giai đoạn 2005 – 2016 ................................. 45
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn thành
phố Yên Bái giai đoạn 2005 – 2016 ................................................................. 47
Bảng 3.5: Tổng mức bán lẻ hàng hoá theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế........... 53
Bảng 3.6: Khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa thành phố Yên Bái giai đoạn
2005 – 2016 .................................................................................................... 58
Bảng 3.7: Doanh thu dịch vụ phân theo loại hình kinh tế và phân theo ngành kinh tế .. 58
Bảng 3.8: Doanh thu du lich theo phân theo loại hình kinh tế ........................................ 60
Bảng 3.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ thành phố Yên Bái giai đoạn
2010-2016 ...................................................................................................... 61
Bảng 3.10: GTSX (giá hiện hành) ngành nông – lâm – thủy sản giai đoạn 2010 – 2016 ..... 64
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế thành phố Yên Bái năm 2016 ............................................. 35
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu GTSX kinh tế Yên Bái giai đoạn 2005 – 2016 .............................. 42
Biểu đồ 3.3: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp phân theo loại hình
kinh tế ............................................................................................................ 44
Biểu đồ 3.4: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp phân theo nhóm
ngành sản xuất ............................................................................................... 46
Biểu đồ 3.5: Tổng mức bán lẻ hàng hóa của thành phố Yên Bái giai đoạn 2010 – 2016.......... 53
Biểu đồ 3.6: Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại phân theo thành phần kinh tế ...... 54
Biểu đồ 3.7: Chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại của thành phần kinh tế ngoài
Nhà nước ........................................................................................................ 55
Biểu đồ 3.8: Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ phân theo loại hình kinh tế ................. 56
Biểu đồ 3.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành du lịch thành phố Yên Bái giai đoạn
2010-2016 ...................................................................................................... 62
Biểu đồ 3.10: Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành Nông – Lâm- Thủy sản thành
phố Yên Bái giai đoạn 2005-2016 ................................................................. 65
Biểu đồ 3.11: Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản thành phố Yên Bái giai đoạn
2005 – 2016 ................................................................................................... 70
Biểu đồ 3.12: Chuyển dịch lao động trong các thành phần kinh tế của thành phố
Yên Bái giai đoạn 2005-2016 ........................................................................ 73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ hết sức quan trọng và là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia nói chung và của mỗi địa phương nói
riêng. Trong giai đoạn hiện nay, cả nước cũng như mỗi địa phương đều có nhiệm vụ
là đẩy nhanh quá trình phát triển KT - XH. Điều này được khẳng định trong các văn
kiện Đại hội Đảng các cấp, kế hoạch triển khai thực hiện ở các địa phương từ cấp
hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng của nông – lâm – thủy sản.
Trong nội bộ từng ngành cũng có sự thay đổi. Ngành nông – lâm – thủy sản đã có
sự chuyển đổi nhanh chóng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng
hóa. Một số vùng chuyên canh, thâm canh đã được hình thành và ngày càng mở
rộng về quy mô, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năng suất các loại cây trồng và vật
nuôi không ngừng tăng lên. Sản xuất lâm nghiệp ngày càng được quan tâm; thành
phố tiếp tục đẩy mạnh hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng, trồng mới, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc. Trong nông nghiệp, xuất hiện nhiều loại hình sản xuất phong phú,
phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Tuy vậy, nền kinh tế của tỉnh cũng còn tồn tại nhiều hạn chế như tăng trưởng
kinh tế chưa thực sự vững chắc, chủ yếu theo chiều rộng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế còn chậm, thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật và cán bộ quản lí trình độ cao,
vốn đầu tư ít và chưa thực sự hiệu quả. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH chưa mạnh. Giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác còn thấp.
Sản xuất công nghiệp còn chưa tương xứng với tiềm năng. Ứng dụng thành tựu
khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống còn chưa thật sự hiệu quả, chưa có
nhiều cải tiến kĩ thuật. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, chất lượng nguồn lao động
còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế. Giải quyết việc làm cho
lao động địa phương còn khiêm tốn.
Với những lý do trên, là một cán bộ công tác tại UBND thành phố Yên Bái
nên tôi chọn đề tài Phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
tăng trưởng kinh tế của thành phố Yên Bái để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích thực trạng mối quan hệ, chủ yếu từ góc độ tác động của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) đến tăng trưởng kinh tế từ đó đề xuất
phương hướng và giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững cho thành phố Yên Bái.
- Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ nội dung CDCCKT, tăng trưởng kinh
tế, những nhân tố tác động đến CDCCKT và tăng trưởng kinh tế cũng như cơ chế tác
động qua lại giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế trên cấp độ
địa phương.
4
- Về thực tiễn: Luận văn đã đánh giá khách quan về thực trạng CDCCKT và
tăng trưởng kinh tế; về mối quan hệ tác động của CDCCKT đến tăng trưởng kinh tế
ở thành phố Yên Bái thời gian qua. Đồng thời đưa ra phương hướng và các giải
pháp cơ bản nhằm tiếp tục CDCCKT nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững ở thành
phố Yên Bái trong thời kỳ dài hạn.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mối
quan hệ với tăng trưởng kinh tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa CDCCKT và tăng trưởng
kinh tế ở thành phố Yên Bái.
Chương 4: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp CDCCKT nhằm thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế cho thành phố Yên Bái.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mối quan hệ với tăng
trung quan liêu bao cấp. Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, sau 31 năm nền kinh
tế nước ta đã đạt được những thành tựu có ý nghĩa to lớn. Đại hội VI Đảng ta có chủ
trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển 3 chương trình kinh tế lớn.
Sản xuất lương thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, chú trọng phát triển
kết cấu hạ tầng vào 3 chương trình và thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài. Đến Đại
hội VII, VIII, IX khi công cuộc đổi mới bắt đầu đi vào chiều sâu, Đảng ta tiếp tục
khẳng định xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là một nội dung quan trọng của CNH –
HĐH, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa xã hội.
1.1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
* Cơ cấu kinh tế ngành
Ngành nông nghiệp: Là tổ hợp các ngành gắn liền với các quá trình sinh học
gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Do sự phát triển của phân công lao
động xã hội, các ngành này hình thành và phát triển tương đối độc lập, nhưng lại
gắn bó mật thiết với nhau.
Nông nghiệp là một ngành cơ bản của nền kinh tế cả nước, vừa chịu sự chi
phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó mật thiết với các ngành khác trên
địa bàn nông thôn, đồng thời lại phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù
của 1 ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
Theo nghĩa hẹp: nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, theo nghĩa
rộng thì nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản.
Ngành công nghiệp: Là một ngành quan trọng của nền kinh tế bao gồm:
Công nghiệp nhẹ: Chế biến nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da – giầy, điện tử – tin
học, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng. Công nghiệp nặng: Dầu khí, luyện
kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng….
Ngành dịch vụ: Đây là một ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ bao gồm rất nhiều loại: Thương mại,
dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách, dịch vụ bưu chính – viễn thông, dịch vụ tài
chính tiền tệ như tín dụng, bảo hiểm, kiểm toán, chứng khoán…dịch vụ kỹ thuật,
Vùng KTTĐ Bắc bộ
Vùng KTTĐ Miền trung
Vùng KTTĐ Phía Nam
* Cơ cấu thành phần kinh tế
Kinh tế nhà nước: Phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượng
vật chất quan trọng và là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Kinh tế tập thể: Phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp
tác xã là nòng cốt.
Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài.
Kinh tế tư nhân.
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là thay đổi
về số lượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành mà còn bao gồm sự thay đổi về vị
trí, tính chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành. Việc chuyển dịch cơ cấu ngành
phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có và nội dung của sự chuyển dịch là cải tạo cơ
cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và
bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Đẩy nhanh
CNH – HĐH nông nghiệp và nông thôn tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ nhất là công nghệ sinh học.
Công nghiệp: Vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh
vào một số ngành lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Phát triển mạnh
9
công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, may mặc… Xây dựng có chọn lọc một số
cơ sở công nghiệp nặng quan trọng. Sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị
cho các ngành kinh tế và quốc phòng, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, thương mại, kể
cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính – viễn thông, du lịch, tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm…(Phạm Thị Khanh (2010))
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nước chịu sự tác động của nhiều nhân
tố hết sức phức tạp, có thể phân các nhân tố thành các loại sau:
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên gồm dự trữ tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước, đất đai,
nguồn năng lượng, khí hậu và địa hình... Thiên nhiên vừa là điều kiện chung của
phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ (KHCN) hiện đại, tài nguyên thiên nhiên
không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển. Ngược lại nếu xem nhẹ yếu tố
thiên nhiên sẽ hoặc không khai thác đầy đủ lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh
tế hoặc là khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách lãng phí, phá hoại môi trường phát
triển kinh tế lâu dài.
1.1.3.2. Kinh tế và tổ chức quản lý
Đây là nhóm yếu tố kinh tế và tổ chức liên quan đến thị trường và các nguồn lực
chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhân tố này
bao gồm các yếu tố như nhu cầu thị trường, dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất, trình độ quản lý, hoàn cảnh lịch sử của đất nước.
- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến
bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nhằm
đem lại lợi nhuận cao. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, cũng như kinh
nghiệm sản xuất của người chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự
thành công và thất bại trong sản xuất hàng hóa của các nông hộ.
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là
một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hóa. Khi có quy mô vốn đủ
lớn sản xuất…
11
Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất lao động cao cần phải sử dụng một hệ
thống công cụ phù hợp. Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất đã
không ngừng được cải tiến và đã đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn trong sản xuất. Năng
suất sản xuất không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm được đảm bảo tốt hơn. Do
đó nó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
để đáp ứng yêu cầu thị trường, các chủ thể phải liên kết, hợp tác lại với nhau để sản
xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và điều quan trọng là giúp nhau tiêu thụ hàng
hóa. Nhờ có các hình thức liên kết hợp tác mà các chủ thể sản xuất có điều kiện áp
dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng
cao năng suất chất lượng sản xuất sản phẩm.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Tiến bộ KHCN có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi cơ cấu kinh tế. Trước
hết nó làm thay đổi vị trí của các ngành trong nền kinh tế quốc dân. KHCN cũng
làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm, đòi hỏi phải
có quan điểm mới trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
1.1.3.3. Quan hệ kinh tế đối ngoại và hợp tác phân công lao động quốc tế
Do sự khác nhau về điều kiện sản xuất ở các nước, đòi hỏi phải có sự trao đổi
kết quả lao động với bên ngoài ở những mức độ và phạm vi khác nhau. Trong trao
đổi quốc tế mỗi nước đều phát huy lợi thế so sánh của mình trên cơ sở chuyên môn
hoá vào các ngành, lĩnh vực có chi phí tương đối thấp. Chính chuyên môn hoá đã
thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội phát triển và kết quả là làm biến đổi
cơ cấu kinh tế.
Trong điều kiện hội nhập thế giới, quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh
tế hiện nay, cơ cấu kinh tế của một nước còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế
của các nước trong khu vực. Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế
nêu lên một đặc trưng quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng.
1.1.4. Tăng trưởng kinh tế
1.1.4.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên
đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích luỹ tài sản (như
vốn, lao động, và đất đai) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suất hơn.
Tiết kiệm và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng
động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W); Thu nhập của người có đất cho thuê