ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỤC THÙY DUNG
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỤC THÙY DUNG
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2018
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác
đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học đào tạo Thạc sĩ Quản lý kinh
tế trong thời gian qua.Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp
đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập
và nghiên cứu của mình.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả
Lục Thùy Dung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài .............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................... 4
chung và KCN Yên Bình nói riêng ............................................. 29
Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 31
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 31
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ................................................... 32
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................. 32
2.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia .............................................. 33
2.3. Một số các chỉ tiêu phân tích ........................................................... 33
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN Yên
Bình.......................................................................................................... 33
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chính sách thu hút vốn đầu tư vào KCN Yên
Bình .......................................................................................................... 34
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng KCN
Yên Bình ..................................................................................... 34
2.3.4. Một số chỉ tiêu khác ...................................................................... 35
Chương 3:THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG
NGHIỆPYÊN BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN .......................................... 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................... 36
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 36
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................. 37
3.1.3. Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật ................................................................ 40
3.1.4. Nguồn nhân lực ............................................................................. 44
3.1.5. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ..................................... 44
3.1.6. Cơ chế chính sách, TTHC tại địa phương ..................................... 45
3.1.7. Quá trình hình thành, phát triển KCN Yên Bình .......................... 46
3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KCN Yên Bình ......................... 51
KẾT LUẬN.............................................................................................. 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 93
PHỤ LỤC 01 ............................................................................................ 94
PHỤ LỤC 02 ............................................................................................ 97
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
BQL
Ban quản lý
CNH
Công nghiệp hóa
DN
Doanh nghiệp
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
GPMB
Xúc tiến đầu tư
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Một số chỉ tiêu về tình hình phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
Thái Nguyên từ năm 2014 đến 9 tháng đầu năm 2017 ....... 45
Bảng 3.2.
Danh sách các dự án đầu tư vào KCN Yên Bình đến tháng 9
năm 2017 ............................................................................. 51
Bảng 3.3.
Kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN Yên Bình đến tháng
9/2017 ................................................................................. 54
Bảng 3.4.
Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng KCN Yên Bình đến tháng
9/2017 ................................................................................. 56
Bảng 3.5.
Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các KCN tỉnh Thái Nguyênđến
tháng 9/2017........................................................................ 56
đầu là “công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Nhiệm vụ ấy đã xuyên suốt
các kỳ Đại hội Đảng. Trong đại hội văn kiện đại hội Đảng XII đã đánh giá:
“Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong
mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại không đạt được”. Cũng từ xác định phương hướng nhiệm
vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2016 - 2020. Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Trong công cuộc “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, các khu công nghiệp giữ
một vi trí quan trọng. Điểm mạnh của các khu công nghiệp là thu hút vốn đầu
tư trong và ngoài nước.
Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở trung du miền núi phía Bắc, vị trí địa lý
và giao thông thuận lợi, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, nguồn lực lao động dồi
dào. Xác định được điểm thuận lợi đó, trong những năm trở lại đây, tỉnh Thái
Nguyên đã có sự phát triển công nghiệp mạnh và có những sự đột phá về hoạt
động thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. Thu hút đầu tư đạt được một số
thành công nhất định do tỉnh đã quy hoạch và xây dựng được các khu công
nghiệp lớn, sẵn sàng đón nguồn vốn đầu tư FDI, cũng như có chính sách ưu
đãi, khuyến khích các doanh nghiệp vào KCN. Nổi bật trong đó là các KCN
Điềm Thụy, Yên Bình, Sông Công,...
Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên là một trong những khu
công nghiệp mới được thành lập thuộc dự án Tổ hợp Yên Bình.Trong đó được
chấp thuận chủ trương đầu tư tháng 1-2009, Dự án Tổ hợp Yên Bình (với quy
2
mô trên 8.000ha, nằm trên địa bàn 2 huyện Phổ Yên và Phú Bình) là mô hình
tổ hợp kinh tế đa ngành có quy mô lớn, lần đầu tiên được quy hoạch và đầu tư
xây dựng tại Việt Nam. Theo ông Hoseok Son, Giám đốc Văn phòng chiến
3
gặp khó khăn trong quá trình bồi thường GPMB, tái định cư thuê đất khi thực hiện
dự án Khu công nghiệp Yên Bình giai đoạn 2 (phần diện tích 50,96ha).
- Cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho các KCN của tỉnh và của Trung
ương nói chung chưa thật sự hấp dẫn, chưa nhất quán trong hệ thống văn bản
pháp quy; chưa có những chính sách ưu đãi đặc thù riêng, đủ mạnh, có tính đột
phá nhằm kích thích thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước vào sản xuất kinh
doanh ở KCN.
- Chức năng quản lý nhà nước giữa chính quyền địa phương và một số Sở,
Ban, Ngành với BQL KCN còn có những điểm bất cập chưa được phân định
rõ. Hành lang pháp lý chưa thực sự được cải thiện.
Do đó, mặc dù tỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp để thu hút các nhà đầu tư
vào các KCN và bước đầu đạt được những mục tiêu nhất định tuy nhiên những
dự án đã thu hút được chưa tương xứng với tiềm năng và kế hoạch phát triển
của khu công nghiệp Yên Bình. Bởi vậy "Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào
các khu công nghiệp Yên Bình tỉnh Thái Nguyên" được chọn làm đề tài của
luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về vốn đầu
tư, khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào KCN, đánh giá việc thu hút vốn
đầu tư vào KCN Yên Bình, phân tích những tồn tại và nguyên nhân trong việc
thu hút vốn từ các nhà đầu tư. Từ đó đề xuất và đưa ra các giải pháp hiệu quả
nhất nhằm thu hút vốn đầu tư vào KCN Yên Bình nói riêng.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thu hút vốn đầu tư vào các KCN.
- Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đưa ra những ý kiến đóng góp cho việc hoàn
thiện hệ thống pháp lý về thu hút đầu tư cũng như những giải pháp thiết thực
để thu hút vốn đầu tư Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên nói riêng
và các khu công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên nói chung…
5
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào Khu công
nghiệp.
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Yên Bình
tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4:Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư vào Khu công nghiệp Yên
Bình tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1.Khái niệm về đầu tư
Do hoạt động đầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu về thuật ngữ
này. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Q1), Hà Nội, 1995: “Đầu tư là bỏ vốn
vào một doanh nghiệp một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp
như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm
“Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời
gian xác định”.
Ở khái niệm này cho thấy đầu tư là việc nhà đầutư bỏ tiền và tài sản khác
để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua một số hoạt động như góp vốn,
thựchiện dự án đầu tư. Chính vì vậy bất cứ hoạt động đầu tư nào cũng cần xem
xét, đánh giá trước khi quyết định đầu tư.
Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là:
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả
nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí
tuệ.Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn
nhân lực tăng thêm...
Những kết quả của đầu tư đem lại có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản
trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,... của người dân). Các
kết quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất
của xã hội.
8
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động
sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn
nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng
hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư
Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, Tập 2, Hà Nội, 2002. Thì "Khu công
nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp, do chính phủ thành lập hay cho phép thành lập".
Cũng theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam "Trong quá trình thực hiện công
nghiệp hóa, nhiều nước trên thế giới đã khẳng định khu công nghiệp là mô hình
sản xuất công nghiệp có hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích. Việt nam phát triển
khu công nghiệp theo quan điểm toàn diện:
- Khu công nghiệp tác động đến đầu tư, đến sản xuất công nghiệp để xuất
khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Việc kiểm soát chất thải công nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái có điều
kiện thực hiện tốt hơn.
- Trình độ tay nghề công nhân được nhân lên, sự chuyển giao công nghệ
tiên tiến trong công nghiệp được hình thành từ đây.
- Tiết kiệm nguồn lực phát triển hạ tầng, sử dụng đất có hiệu quả.
- Góp phần hình thành các đô thị vệ tinh mới, giảm bớt sự tập trung quá
cao vào các đô thị lớn hiện có, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng. Phát triển
khu công nghiệp không chỉ mang lại lợi ích kinh tế - xã hội mà còn mang ý
nghĩa an ninh quốc phòng".
Như vậy, KCN được hiểu là nơi tập trung các hoạt động sản xuất và phục
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định và do chính phủ quy
định hay cho phép thành lập.
1.1.2. Vai trò của KCN với thu hút vốn đầu tư
1.1.2.1. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế
KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ,
hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh
10
thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài
nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã
khẩu của địa phương và của cả nước. Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt
động, lúc này nguồn thu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các doanh
nghiệp phải dùng số ngoại tệ thu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền,
máy móc thiết bị,… nhưng cái lợi thu được là nhập khẩu nhưng không mất
ngoại tệ. Khi các doanh nghiệp đi vào sản xuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó
nguồn thu ngoại tệ bắt đầu tăng lên nhờ hoạt động xuất khẩu của các doanh
nghiệp KCN. Ngoài ra, hình thức xuất khẩu tại chỗ thông qua việc cung ứng
nguyên vật liệu của các doanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp chế
xuất hoạt động trong KCN và việc một số doanh nghiệp chế xuất tổ chức gia
công một số chi tiết, phụ tùng, một số công đoạn tại các doanh nghiệp trong
nước góp phần vào quá trình nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của các
doanh nghiệp. Ngoài ra, các KCN cũng đóng góp đáng kể vào việc tăng nguồn
thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp chung cho nguồn thu của quốc
gia.
Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích
thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước.
Việc tiếp cận và vận dụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào điều
kiện cụ thể của từng quốc gia là một trong những giải pháp mà các nước đang
phát triển áp dụng nhằm rút ngắn thời gian của quá trình công nghiệp hóa. Cùng
với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật công nghệ tiên
tiến, dây chuyền sản xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại…đã được chuyển
giao và áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp; Việc chuyển giao công
nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp trong nước đã góp phần thúc đẩy
vào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công
nghiệp. KCN thúc đẩy sự phát triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo
ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới,
phương thức sản xuất, kinh doanh mới… giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển
12
13
cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch
vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân
trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…;
KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy công nghiệp, do vậy có điều
kiện đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ
môi trường. Chính vì vậy việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các
cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một
phần mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện môi trường theo hướng thân thiện với
môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
1.2. Đặc điểm thu hút đầu tư
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay
một quốc gia. Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng... được gọi là
vốn đầu tư. Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài
sản vật chất trong một thời kỳ nhất định. Vốn đầu tư thường thực hiện qua các
dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu
là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động.
Theo Luật Đầu tư 2014, vốn đầu tư được hiểu như sau: “Vốn đầu tư là tiền
và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn
đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. Thu hút vốn đầu
tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách,thông qua các điều kiện về hành
lang pháp lý, kết cấu HTKT-xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường,…để thu
hút các nhà đầutư đầu tư vốn, khoa học công nghệ,…để sản xuất, kinh doanh
nhằm đạt được một mục tiêu nhất định.
1.2.1. Thu hút vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước chính là nguồn vốn thực sự đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển, đưa đất nước đi lên mà không phụ thuộc. Vốn đầu tư
trong nước là tiền đề xây dựng cơ sở vật chất, ký thuật để thu hút, phát huy và
có hiệu quản vốn nước ngoài là một đòi hỏi cấp thiết.
Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện
trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức
15
ODA):Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ
nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các
hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn tài trợ phát
triển nào khác. Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài,
khối lượng vốn vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không
hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%. Sự ưu đãi của loại vốn này
thường đi kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả
của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…). Vì vậy, cần phải xem xét
dự án trong điều kiện tài chính tổng thể để không trở thành gánh nặng nợ nần
lâu dài cho nền kinh tế.
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment): Là
vốn nước ngoài tham gia vào hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Việc
quản lý vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo luật đầu tư của CHXHCN Việt
Nam. Với vốn đầu tư trực tiếp, nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có
thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tư đem vào góp vốn sử dụng),
trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương, ví lý do
cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư; học tập kinh nghiệm quản lý, tác
phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên
thị trường thế giới; nhanh chóng được thế giới biết đến thông qua quan hệ làm
ăn với nhà đầu tư. Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu
tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn của họ.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư
1.3.1. Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư. Một