ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HUYÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ ĐẤT & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KĨ THUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HUYÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ ĐẤT & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KĨ THUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Ngoạn
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Bùi Thị Huyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận khoa học ............................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 6
1.2. Khái quát về Trung tâm PT quỹ nhà đất & ĐTXDHT kĩ thuật tỉnh
Thái Nguyên ..................................................................................................... 8
1.2.1. Sự cần thiết phải thành lập tổ chức phát triển quỹ đất ............................ 9
1.2.2. Hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất ............................................... 9
1.3. Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới ............................. 22
2.3.3. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu................. 42
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 43
3.1. Cơ sở để Trung tâm phát triển quỹ nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên tồn tại và phát triển .............................................. 43
3.1.1. Thị trường nhà đất ................................................................................. 43
3.1.2. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban giám đốc Trung tâm .............................. 43
3.1.3. Chủ trương của lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên. ......................................... 43
v
3.1.4. Nguồn vốn của tỉnh ............................................................................... 44
3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ
nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên. ...................... 44
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ theo quy định. ..................................................... 44
3.2.2. Kết quả xây dựng và phát triển bộ máy, tổ chức của Trung tâm phát
triển quỹ nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên ...... 47
3.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ 2010 - 2015 ....................... 53
3.2.4. Hạn chế, khó khăn và tồn tại trong quá trình hoạt động của Trung
tâm phát triển quỹ nhà đất và ĐTXDHTKT tỉnh Thái Nguyên. ..................... 67
3.3. Ý kiến đánh giá về hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ nhà đất và
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên ....................................... 68
3.3.1. Về phía lãnh đạo tỉnh và một số đơn vị phối hợp ................................. 68
3.3.2. Về phía người bị thu hồi đất.................................................................. 70
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm phát triển
quỹ nhà đất và ĐTXDHTKT tỉnh Thái Nguyên ............................................. 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA ..................................................................... 68
GCNQSDĐ
Hội đồng nhân dân
HĐND
Khu công nghiệp
KCN
Khu dân cư
KDC
Tài nguyên - Môi trường
TN-MT
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
ĐTXDHTKT
Ủy ban nhân dân
UBND
vii
Quỹ đất thương mại và tái định cư của các dự án ....................... 61
Bảng 3.5.
Các dự án do Trung tâm làm dịch vụ .......................................... 62
Bảng 3.6.
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý trong lĩnh vực đất đai .............. 68
Bảng 3.7.
Kết quả khảo sát các hộ bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi đất ..... 70
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:
Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên .................. 28
Hình 3.1.
Tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ nhà
đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên.............. 47
Hình 3.2.
cả dân tộc, là sự sống còn của mỗi quốc gia.
Hiện nay UBND các tỉnh, thành được phép thành lập các tổ chức phát
triển quỹ đất với mục đích là được giao, quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết
định của Nhà nước. Trung tâm phát triển quỹ đất là tổ chức dịch vụ công cùng
với văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc sở tài nguyên và môi
trường. Các trung tâm này được địa phương cho phép thực hiện hàng loạt
công việc của một cơ quan quản lý nhà nước: từ tổ chức giải phóng mặt bằng,
bồi thường hỗ trợ tái định cư, quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng
(là các công việc của hội đồng/ban giải phóng mặt bằng thuộc sở TN-MT,
phòng TN-MT quận, huyện, xã phải thực hiện) đến việc nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân, cung cấp thông tin về giá đất, quỹ đất cho
các tổ chức cá nhân theo yêu cầu (mang tính kinh doanh như doanh nghiệp).
Sự hình thành của hệ thống (Trung tâm phát triển quỹ đất) cùng với
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đất, giảm thời gian và chi phí
cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phát huy hiệu quả
góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên hoạt
động của Trung tâm phát triển quỹ nhà đất còn nhiều hạn chế, việc cung cấp
các dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Trung tâm phát triển quỹ nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật
tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số 216/QĐ-UBND của
UBND tỉnh ngày 26/01/2011 với chức năng nhiệm vụ chính là: Tổ chức
phát triển quỹ nhà ở (Quản lý, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở theo quy hoạch được duyệt và
2
chương trình phát triển nhà ở của tỉnh...); Tổ chức phát triển quỹ đất để thực
hiện các dự án phát triển quỹ nhà và hạ tầng kỹ thuật được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt (Lập hồ sơ thu hồi đất, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, tạo quỹ đất để phát triển quỹ nhà và
tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2015 qua đó đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ
nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá hoạt động, tổ chức bộ máy, nhân lực của Trung tâm.
+ Đánh giá công tác thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Trung tâm.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục
những khó khăn hạn chế trong công tác quản lý và hoạt động của Trung tâm
phát triển quỹ nhà đất & đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên từ đó
có những giải pháp hợp lý để phát triển tổ chức phát triển quỹ đất
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận khoa học
1.1.1. Cơ sở khoa học
- Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn theo quy định của Luật Đất đai [3].
- Nhà nước giao đất: Là việc nhà nước giao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [3].
- Nhà nước cho thuê đất: Là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [3].
- Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Là việc nhà nước trả lại giá
định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất [3].
- Giá trị quyền sử dụng đất: Là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng
đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất ổn định [3].
- Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong
trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định [3].
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là việc xác lập quyền sử
dụng theo quy định của pháp luật thông qua hình thức chuyển đồi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử
dụng đất mà hình thành pháp nhân mới [3].
- Quy hoạch sử dụng đất: Là một hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ
thuật, và pháp chế của nhà nước thông qua việc phân bổ đất đai và tổ chức
sử dụng đất như một tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: là bản đồ lập tại thời điểm đầu quy
hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.
6
- Bản đồ hiện trạng địa giời hành chính: Là bản đồ thể hiện ranh
giới các đơn vị hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến
mốc địa giới hành chính.
- Bản đồ hành chính: Là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành
chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về
- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh
Thái Nguyên phê duyệt các loại giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc gắn liền với
đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 cả UBND tỉnh
Thái Nguyên V/v ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với
đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 cả UBND tỉnh
Thái Nguyên V/v điều chỉnh bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu,
gắn liền với đất khi nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận
quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được
xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn
liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
8
- Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên quy định về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.1.2.3. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của TTPTQĐ tỉnh Thái Nguyên
- Luật Đất đai 2003.
- Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
hoạt động tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về thông tin
đất đai; điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động dịch vụ
về đo đạc và bản đồ địa chính.
1.2.1. Sự cần thiết phải thành lập tổ chức phát triển quỹ đất
Kinh tế, xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về đất đai để xây dựng cơ
sở hạ tầng ngày càng tăng. Sự cần thiết phải có quỹ đất sạch càng lớn để cung
ứng vào thị trường bất động sản đồng thời đưa công tác quản lý đất đai từng
bước gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Việc ra đời tổ chức phát triển quỹ đất có ảnh hưởng rất lớn đến công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở nước ta hiện nay,
nó góp phần hỗ trợ rất lớn cho công tác này diễn ra nhanh chóng, hiệu quả hơn
thông quan việc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức
này trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
1.2.2. Hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất
1.2.2.1. Hoạt động quản lý và phát triển quỹ đất
Tiến hành tổ chức tiếp nhận, quản lý và trình phương án khai thác quỹ
đất. Tổ chức liên hệ, thu thập hồ sơ, điều tra, đánh giá và đưa ra hướng quản
lý, sử dụng.
10
Báo cáo tình hình thực hiện những dự án chậm triển khai. Lập danh mục
có phân loại và quản lý các khu đất của tổ chức cập nhập những biến động.
Khi Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43 có hiệu lực thi hành, tổ chức
phát triển quỹ đất cũng điều chỉnh về tổ chức và phương thức hoạt động cho
phù hợp với chức năng và nhiệm vụ mới đã được quy định trong Nghị định
43. Vì vậy, tổ chức có những quy trình hoạt động mới.
Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài [4].
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó.
Bước 3: Quyết định giao đất cho thuê đất:
Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường nhận được hồ sơ của Chủ đầu tư,
Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành những việc sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các
dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê
điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường
dẫn dầu, đường dẫn khí thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới
nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính), trích
sao hồ sơ địa chính.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa
chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác minh thực địa; trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền
12
sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất; chỉ đạo
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi
có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
Bước 4: Chủ đầu tư có đất: Sau khi có quyết định giao đất cho chủ đầu
tư, Chủ đầu tư được các cơ quan chức năng tiến hành bàn giao đất trên thực địa.
1.2.2.2. Hoạt động Bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Việc lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư:
Tổ chức phát triển quỹ đất làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận
của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện
những người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng
ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu
hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ
quan có thẩm quyền.
- Hoàn chỉnh Phương án
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện
chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh
phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn
thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có
thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định
thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trong cùng một ngày.
14
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà
không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử
dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp,
tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước,
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
mà chưa được cấp.