Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo của tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỦA TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỦA TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGT.TS NGUYỄN THỊ GẤM

THÁI NGUYÊN - 2018

Thái Nguyên ngày 15 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Thị Hồng Nhung


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................. ix
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 3
4. Đóng góp của luận văn ...................................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn .......................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO ............................................................................................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo ......... 6
1.1.1. Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo ..................................... 6
1.1.1.1. Khái niệm về chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo ................. 6
1.1.1.2. Phân loại chi thường xuyên NSNN .......................................................... 7
1.1.1.3. Đặc điểm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước .............................. 8
1.1.1.4. Nội dung chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo.................. 10
1.1.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo [2] ................ 11

2.2. Các phương pháp nghiên cứu....................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................ 41
2.2.1.2. Thông tin sơ cấp ..................................................................................... 41
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ..................................................................... 43
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .............................................................. 43
2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả ................................................................... 43
2.2.3.2. Phương pháp so sánh.............................................................................. 43


v
2.3. Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí nghiên cứu ......................................................... 44
2.3.1. Hệ thống các chỉ tiêu thuộc địa bàn nghiên cứu ....................................... 44
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả nghiên cứu về quản lý chi
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái ............................................................. 44
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH YÊN BÁI........................................................................................ 46
3.1. Một số nét cơ bản về giáo dục đào tạo của tỉnh Yên Bái............................. 46
3.2. Tình hình chi NSNN cho giáo dục đào tạo của tỉnh Yên Bái ...................... 53
3.3. Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
đào tạo của tỉnh Yên Bái ..................................................................................... 57
3.3.1. Quản lý định mức chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo
của tỉnh Yên Bái .................................................................................................. 57
3.3.2. Quản lý việc lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
đào tạo ................................................................................................................. 61
3.3.3. Quản lý việc thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo
dục đào tạo .......................................................................................................... 67
3.3.4. Quản lý quyết toán, thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục đào tạo của tỉnh Yên Bái................................................................ 74
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi thường xuyên cho

4.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Bộ giáo dục và đào tạo ............................ 95
4.3.2. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở ban ngành ...... 97
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 102
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 103


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT

:

Đơn vị tính

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

MTQG

:

Mục tiêu quốc gia

NSĐP

:


Uỷ ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:

Thang đo Likert Scale .................................................................. 42

Bảng 3.1:

Thu, chi ngân sách tỉnh Yên Bái 2006-2016................................. 47

Bảng 3.2:

Chi ngân sách địa phương tỉnh Yên Bái 2006-2016 ..................... 54

Bảng 3.3:

Chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2006-2016 .... 55

Bảng 3.4:

Cơ cấu chi thường xuyên cho Giáo dục và chi cho Đào tạo
tỉnh Yên Bái ................................................................................. 56

Bảng 3.5:



Mô hình quản lý ngân sách giáo dục tỉnh Yên Bái ..................... 52

Biểu đồ 3.1. Định mức chi lương trong tổng chi sự nghiệp giáo dục ............... 59
Sơ đồ 3.2:

Quy trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo
dục đào tạo tỉnh Yên Bái............................................................. 61


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục gắn liền với xã hội loài người, có con người là có giáo dục vì
nhân loại luôn hướng đến mục tiêu ngày một hoàn thiện hơn. Việt Nam luôn
xác định: Chỉ có giáo dục mới nâng cao được dân trí, bồi dưỡng được nhân
tài, mới tạo ra được nhiều của cải vật chất và những giá trị tinh thần tiên tiến.
Ngày nay, trong xu hướng phát triển kinh tế tri thức, Việt Nam càng coi trọng
giáo dục, khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu để sáng tạo ra hệ thống
giá trị hiện đại, mới mẻ, làm nguồn lực thúc đẩy và phát triển kinh tế-xã hội.
Trong sự phát triển ấy quản lý tài chính là một bộ phận không thể thiếu đối
với sự phát triển giáo dục đào tạo, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là
khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có
hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
hoạch định. Do đó, việc phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng
vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản lý tài chính
để phát huy được hiệu quả của đồng vốn đầu tư, góp phần thúc đẩy nền giáo
dục phát triển, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phát triển KT-XH.
Đối với tỉnh Yên Bái, do đặc thù là một tỉnh miền núi có điểm xuất

dung dự toán chưa được phân khai cụ thể để thực hiện….Từ đó, dẫn đến
việc nghiệm thu thanh quyết toán một số khoản chi chưa đúng chế độ, hoặc
chưa có chế độ quy định, chi mua sắm, sửa chữa tài sản chưa đúng tiêu
chuẩn, định mức, đơn giá và nguồn kinh phí, cấp phát kinh phí đến đơn vị sử
dụng ngân sách còn chưa được kịp thời, công tác kiểm tra, giám sát của các
cơ quan chức năng còn chưa được tiến hành thường xuyên liên tục, …
Xuất phát từ thực tế đó, là cán bộ của Sở Tài chính Yên Bái, tôi đã
quyết định đi sâu nghiên cứu đến công tác chi thường xuyên và quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo thông qua đề tài
“Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo
của tỉnh Yên Bái” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ cho mình.


3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá, phản ánh đúng hoạt
động quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo của tỉnh Yên Bái,
chỉ ra những hạn chế của công tác này và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm quản lý chi thường xuyên hiệu
quả hơn, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của
tỉnh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước cho giáo dục và đào tạo của tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

quyết toán chi NSNN cho giáo dục đào tạo.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cho
giáo dục đào tạo. Thực hiện nghiêm quy chế công khai ngân sách đối với các
cấp ngân sách và các đơn vị dự toán.
Bốn là, nội dung luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những
người học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương tỉnh Yên Bái nói
riêng và các huyện miền núi nói chung cũng như những người quan tâm đến
công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp giáo
dục và đào tạo của tỉnh Yên Bái.


5
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục đào tạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường
xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ nay đến
năm 2020.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo

1.1.1.2. Phân loại chi thường xuyên NSNN
Trong công tác quản lý chi người ta có thể lựa chọn một số cách phân
loại các hình thức chi để tập hợp chúng vào nội dung chi thường xuyên nhanh
và thống nhất.
- Theo từng lĩnh vực chi: Theo tiêu thức này, nội dung chi thường xuyên
của NSNN bao gồm: Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực Tài
chính hành chính sự nghiệp như: các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục đào tạo,
khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã
hội; Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của nhà nước như: chi các đơn vị
sự nghiệp nông, lâm, ngư, nghiệp, giao thông, thủy lợi, kiến thiết thị chính và
kinh tế khác; Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước như: Quốc hội, Chính
phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các
cấp; Chi cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức
khác được cấp kinh phí từ NSNN như: Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ
nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân các cấp; Chi cho quốc phòng - an ninh
và trật tự, an toàn xã hội; Chi khác.
- Theo nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên: theo tiêu thức
này, thì nội dung chi thường xuyên của NSNN bao gồm:
+ Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp.
Đây được coi là nội dung chi quan trọng đầu tiên để có thể có được một trong
ba yếu tố đầu vào của bất kì một cơ quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt
động. Thuộc các khoản chi cho con người của khu vực hành chính - sự nghiệp,


8
bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các
khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản thanh toán khác cho cá nhân
theo chế độ nhà nước quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

nước phải thực hiện. Ví dụ: Cho dù nền kinh tế quốc dân đang trong thời kì
hưng thịnh, hay suy thoái thì những công việc thuộc về quản lý nhà nước tại
mỗi cơ quan chính quyền vẫn cứ phải duy trì đều đặn và đầy đủ; có khác
chăng là ở thứ tự ưu tiên trong giải quyết các công việc mà thôi.
Thứ hai: xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng
cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của
NSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất
tiêu dùng xã hội. Nếu chi đầu tư phát triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất - kỹ
thuật cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai, thì chi
thường xuyên lại chủ yếu đáp ứng cho các nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ của
Nhà nước về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện
tại. Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối cùng của
vốn cấp phát, người ta thường phân loại các khoản chi thành hai nhóm: Chi
tích lũy và chi tiêu dùng. Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi
thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng (tiêu dùng chung cho toàn xã hội).
Bởi lẽ, ở trong từng niên độ ngân sách đó các khoản chi thường xuyên chủ
yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nước; về quốc
phòng, an ninh; về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động xã hội khác do Nhà
nước tổ chức. Kết quả các hoạt động trên hầu như không tạo ra của cải vật chất
hoặc gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ở mỗi năm đó.
Song điều đó cũng không làm mất đi ý nghĩa chiến lược của một số khoản chi
thường xuyên. Và theo đó, người ta có thể coi nó như là những khoản chi có
tính chất tích lũy đặc biệt. Ví dụ: Ngày nay người ta cho rằng các khoản chi
cho giáo dục đào tạo, cho Khoa học - Công nghệ là những khoản chi tích lũy.
Thứ ba: phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ
cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc


10
cung ứng các hàng hóa công cộng. Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của

thức quản lý các khoản chi cho giáo dục đào tạo có thể chia thành 4 nhóm
mục chi sau:
(1) Các khoản chi cho con người: Như chi lương, các khoản phụ cấp
theo lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phúc
lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ nhân viên, chi học bổng và trợ cấp cho học
sinh sinh viên, tiền công...
(2) Chi về quản lý hành chính, chi về công tác phí, công vụ phí, điện
nước, xăng xe,văn phòng phẩm, chi hội nghị về công tác quản lý.
(3) Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu, đồ dùng giảng
dạy và học tập chi hội thảo, hội giảng, chi cho các lớp bồi dưỡng học sinh bồi
dưỡng chuyên môn, các hoạt động chuyên đề về chuyên môn.
(4) Chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ phục vụ cho hoạt động
chuyên môn như: mua sắm bàn ghế, bảng và các trang thiết bị khác, sửa chữa
nhỏ trong trường...
1.1.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo [2]
1.1.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN
Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình
chi NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế
độ chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động
chi thường xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên được sử
dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở nước ta, quản lý chi
thường xuyên NSNN được phân quyền cho hai cơ quan quản lý chính là cơ


12

13
Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN là đảm bảo việc sử dụng
NSNN tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách,
chế độ của Nhà nước, tạo tiền đề vật chất để Nhà nước thực hiện tốt các chức
năng nhiệm vụ của mình trong từng thời kỳ nhất định.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho
giáo dục đào tạo
Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô
toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những
mô hình giáo dục hiện đại, tạo thời cơ, cơ hội rất lớn để phát triển giáo dục.
Tuy nhiên hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường cũng làm nảy sinh
những vấn đề mới có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục nước ta, đặt ra
yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù hợp
để phát triển giáo dục. Trong điều kiện đó, xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng
quan trọng của giáo dục đào tạo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
hiện nay, ngành giáo dục đào tạo đã và đang phải giải một bài toán rất khó là
phải thoả mãn đồng thời yêu cầu tăng số lượng, đảm bảo chất lượng nâng cao
hiệu quả giáo dục đào tạo trong điều kiện nguồn lực còn hạn hẹp. Bài toán này
cũng khó như bài toán chung hiện nay của đất nước là phải tạo ra một sự tăng
trưởng nhanh chóng từ một điểm xuất phát rất thấp. Để giải được bài toán đó,
hay nói cách khác, là để tạo ra sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục
đào tạo đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bên cạnh các chính sách tăng
đầu tư cho giáo dục từ NSNN và đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, đào tạo thì
việc đổi mới và kiện toàn lại hệ thống chính sách tài chính tiền tệ đảm bảo sử
dụng NSNN chủ động và có hiệu quả, tăng cường kiểm soát các khoản chi,
kiên quyết chống lãng phí, thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách cho
giáo dục đào tạo là một trong những nhu cầu thiết yếu trong giai đoạn hiện nay
và sắp tới. Vì vậy, có thể nói việc hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục đào tạo là một đòi hỏi có tính tất yếu khách quan trên bình

tiêu tốn ít nhiên liệu, linh hoạt dễ đổi mới sản xuất theo nhu cầu đa dạng, phong
phú của khách hàng. Thị trường phong phú và biến động nhanh chóng. Một
nền kinh tế thị trường như vậy còn đòi hỏi người lao động có trình độ khoa
học, kỹ thuật và nghiệp vụ cao, biết ứng xử linh hoạt, sáng tạo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status