Tác động của quân đội làm kinh tế đến thu nhập của đồng bào khu vực biên giới ở hai tỉnh cao bằng và lạng sơn ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––

DƢƠNG THÀNH QUẢNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUÂN ĐỘI LÀM KINH TẾ
ĐẾN THU NHẬP CỦA ĐỒNG BÀO KHU VỰC BIÊN GIỚI
Ở HAI TỈNH CAO BẰNG VÀ LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––

DƢƠNG THÀNH QUẢNG

TÁC ĐỘNG CỦA QUÂN ĐỘI LÀM KINH TẾ
ĐẾN THU NHẬP CỦA ĐỒNG BÀO KHU VỰC BIÊN GIỚI
Ở HAI TỈNH CAO BẰNG VÀ LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trong quá trình thực hiện đề tài: "Tác động của Quân đội làm kinh tế
đến thu nhập của đồng bào khu vực biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng
Sơn", tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân
và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Dƣơng Văn Hiểu

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn

Dƣơng Thành Quảng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii

1.2.3. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về kinh tế
kết hợp với quốc phòng - an ninh ................................................................... 26
1.3. Một số vấn đề lý luận thực tiễn kinh tế kết hợp với quốc phòng trong
tình hình mới. Sự hình thành, vai trò chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ
chế hoạt động của Đoàn kinh tế - quốc phòng................................................ 29
1.3.1. Một số vấn đề lý luận, thực tiễn kết hợp kinh tế với quốc phòng - an
ninh trong tình hình mới.................................................................................. 29
1.3.2. Sự hình thành, vai trò, chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ chế
hoạt động của các đoàn kinh tế - quốc phòng ................................................. 30
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu.................................. 36
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 38
2.2.3. Phương pháp phân tích.......................................................................... 39
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 41
2.3.1. Yêu cầu của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .............................. 41
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thu nhập của hộ nông dân ........................ 41
2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất .................. 41
2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả/ 1 lao động ..................................... 42
2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất/ 1ha ....................................... 43
2.3.6. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư (IC) ............................. 43
2.3.7. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ ............ 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v
Chƣơng 3: TÁC ĐỘNG CỦA QUÂN ĐỘI LÀM KINH TẾ ĐẾN THU

vi
4.2.1. Quán triệt sâu sắc quan điểm xây dựng đoàn kinh tế - quốc phòng
theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc........................................................ 77
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách đối với đoàn kinh tế quốc phòng ..................................................................................................... 80
4.2.3. Kiện toàn tổ chức, biên chế, trang bị kỹ thuật các Đoàn kinh tế quốc phòng ..................................................................................................... 85
4.2.4. Tiếp tục chăm lo xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững
mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện trong các Đoàn kinh tế - quốc phòng..... 86
4.2.5. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà
nước đối với các đoàn kinh tế - quốc phòng ................................................... 87
4.2.6. Khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực tham gia vào việc
xây dựng đoàn KT-QP QK1 ........................................................................... 88
4.2.7. Quy hoạch các đoàn kinh tế quốc phòng .............................................. 88
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCHTƯ

: Ban chấp hành trung ương

BQLDA


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân hộ điều tra từ đến năm 2010 (tiêu chí cũ).............................. 37
Bảng 2.2. Phân hộ điều tra từ 2011 - 2012 (theo tiêu chí mới)....................... 37
Bảng 3.1. Nguồn lực chủ yếu của các hộ nông dân trước và sau khi có
Đoàn kinh tế quốc phòng QK1 ...................................................... 49
Bảng 3.2. Kết quả xây dựng đường giao thông nông thôn liên xã, liên
thôn bản........................................................................................... 51
Bảng 3.3. Kết quả xây dựng công trình thuỷ lợi cải tạo đồng ruộng.............. 54
Bảng 3.4. Kết quả xây dựng bản biên giới...................................................... 55
Bảng 3.5. Kết quả tổ chức lớp tập huấn, cung cấp dịch vụ đầu vào hỗ trợ
sản xuất ........................................................................................... 57
Bảng 3.6. Tài sản chủ yếu của các hộ nông dân trước và sau khi có Đoàn
kinh tế quốc phòng QK1 ................................................................. 58
Bảng 3.7. Biến động thu nhập và chi phí sản xuất nông nghiệp bình quân
của hộ nông dân do tác động của Đoàn KTQP............................... 60
Bảng 3.8. Tác động của Đoàn KTQP đến hoạt động phi nông nghiệp........... 61
Bảng 3.9. Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau khi có Đoàn KTQP..... 63
Bảng 3.10. Mô tả tên biến sử dụng trong mô hình trong mô hình hàm CD ... 65
Bảng 3.11. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập hỗn hợp của các
hộ nông dân trước khi có Đoàn KTQP ........................................... 67
Bảng 3.12. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ nông
dân sau khi có Đoàn KTQP ............................................................ 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

phòng đặt ra những yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ mới. Xuất phát từ thực tiễn
lịch sử của cách mạng Việt Nam, nội dung đó được kế thừa và phát triển
trong Nghị quyết tất cả các kỳ Đại hội đại biểu Đảng ta, khẳng định: “Tham
gia lao động sản xuất, xây dựng kinh tế là một nhiệm vụ chính trị có ý nghĩa
chiến lược của Quân đội ta”. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng
cường sức mạnh quốc phòng và an ninh trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng
của đất nước. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với thế
trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh, thành
phố. Tiếp tục phát triển đoàn đoàn kinh tế - quốc phòng (KT- QP), xây dựng
các đoàn kinh tế quốc phòng với mục tiêu tăng cường quốc phòng - an ninh là
chủ yếu, tập trung vào các địa bàn trọng điểm chiến lược và những khu vực
nhạy cảm trên biên giới đất liền, biển đảo”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định trong Cương lĩnh
xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội càng rõ nét: “Sự
ổn định và phát triển mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội là nền tảng vững chắc
của quốc phòng - an ninh. Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường sức
mạnh quốc phòng - an ninh. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an
ninh, quốc phòng - an ninh với kinh tế trong từng chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và trên từng địa bàn” (Tr 82).
Thực hiện các Nghị Quyết trên, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số
277/QĐ - TTg ngày 31/3/2000 phê duyệt “Đề án tổng thể quân đội tham gia
xây dựng phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng
xa gắn với xây dựng các đoàn quốc phòng - an ninh trên địa bàn chiến lược,
biên giới, ven biển“ Trên cơ sở bố trí lại dân cư, hình thành các cụm làng, xã
biên giới, tạo vành đai biên giới trong thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh

đội làm kinh tế.
- Đánh giá tác động của Quân đội làm kinh tế đến thu nhập của đồng
bào khu vực biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
- Đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao thu nhập của đồng bào khu
vực biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của Quân đội làm kinh tế đến thu nhập của đồng
bào khu vực biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
b, Đối tượng thu thập tài liệu
- Đoàn KT- QP 338 (Lạng Sơn) và Đoàn KT- QP 799 (Cao Bằng)
- Phòng Thống kê Huyện Bảo Lâm; Huyện Bảo Lạc (Tỉnh Cao Bằng)
- Phòng Thống kê Huyện Cao Lộc; Huyện Đình Lập (Tỉnh Lạng Sơn)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4
- Hộ đồng bào người khu vực biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
- Cán bộ một số xã biên giới ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a, Về không gian
Phạm vi các Đoàn Kinh tế Quốc phòng do Quân khu 1 quản lý.
b, Về thời gian
Mốc thời gian tính từ khi các Đoàn Kinh tế Quốc phòng được thành lập, từ
năm 2002 đến năm 2012; cụ thể trước và sau khi có đoàn kinh tế quốc phòng.
4. Bố cục của đề tài
Bao gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; chia thành
4 chương như sau:

của Quân đội ta. Trước yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong thời kỳ mới, ngày 25-9-2012, Quân ủy Trung ương đã ban hành Nghị
quyết số 520-NQ/QUTW về “Lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh
tế kết hợp quốc phòng của Quân đội đến năm 2020”. Toàn quân cần quán
triệt sâu sắc Nghị quyết này, tiếp tục phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ trên
mặt trận lao động sản xuất.
Trong thời kỳ đổi mới, nhất là từ khi có Nghị quyết số 71NQ/ĐUQSTW, ngày 25-4-2002 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là
Quân ủy Trung ương) về “Nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế của Quân đội
trong thời kỳ mới - tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp quân đội”, nhiệm vụ sản xuất, xây dựng kinh tế kết hợp với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6
quốc phòng của Quân đội được lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức ngày càng
khoa học, hoạt động đúng định hướng, đạt hiệu quả thiết thực, toàn diện. Nổi
bật là, Quân đội đã phát huy tốt vai trò là lực lượng xung kích, nòng cốt trong
tham gia xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng
tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân trên các địa bàn chiến lược, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, biển đảo. Trong đó, trọng tâm là việc triển khai xây
dựng các đoàn kinh tế - quốc phòng, hình thành thế bố trí chiến lược mới trên
các địa bàn chiến lược, trọng yếu về quốc phòng an ninh. Các Đoàn đã và
đang phát huy hiệu quả to lớn cả về kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh,
được Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các địa phương và nhân dân đánh
giá cao, thực sự trở thành nhân tố không thể thiếu trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội gắn với tăng cường quốc phòng an ninh
của đất nước.
Như vậy theo tôi quân đội làm kinh tế là các hoạt động của quân đội
trên địa bàn đóng quân trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm, nâng cao

1.1.2. Quan điểm cơ bản về quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế ở
nước ta
Đường lối và chính sách phát triển kinh tế phải quán triệt đường lối
chính trị, quan điểm về nhiệm vụ quốc phòng toàn dân của Đảng, thực hiện
nhiệm vụ giữ vững trật tự, ổn định, hòa bình về chính trị, kinh tế xã hội, tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước, củng cố quốc phòng - an ninh, nâng cao khả
năng tự bảo vệ của địa phương và nhanh chóng góp thành sức mạnh tổng hợp
của dân tộc tiến hành chiến tranh nhân dân. Xây dựng lực lượng vũ trang, lực
lượng quốc phòng đủ sức bảo vệ chế độ, độc lập dân tộc, giữ gìn hòa bình, an
ninh tốt nhất để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội. Trên cơ sở nền tảng
kinh tế phát triển của quốc gia và ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
công nghệ vào xây dựng, củng cố lực lượng quốc phòng, sức mạnh quân sự,
mặt khác sử dụng hợp lý và hiệu quả các lực lượng vũ trang làm kinh tế. Từ
đó, tạo ra một cơ cấu hợp lý, cân đối trong tổng thể quy hoạch, kế hoạch của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
quốc gia. Bởi vậy, kinh tế phải gắn liền với xã hội, quốc phòng gắn kết với an
ninh, kinh tế - xã hội kết hợp với quốc phòng - an ninh trong một tổng thể
thống nhất bằng các mối quan hệ biện chứng đã nêu trên.
Trên cơ sở các yêu cầu cơ bản trên, chúng ta cần có quan điểm rõ ràng,
thấu đáo về kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh trong giai đoạn hiện nay.
Đó là, mối tương tác giữa tăng trưởng, lợi ích kinh tế đối với xã hội,
với việc bảo đảm tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh trong từng thời
kỳ - là quan điểm có tính chiến lược. Tăng trưởng kinh tế theo hướng gìn giữ,
củng cố độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết lợi ích kinh
tế làm động lực, phát triển kinh tế làm nền tảng, điều kiện thiết yếu là bảo
đảm quốc phòng - an ninh.

Chính từ sự kết hợp, yêu cầu quốc phòng - an ninh trong từng lĩnh vực,
từng ngành, từng cơ sở phải rất linh hoạt và cụ thể, phải từ yêu cầu cụ thể về
quốc phòng, an ninh đặt cho từng lĩnh vực hoạt động ở từng nơi để chọn cách
thực hiện kết hợp tốt nhất nhu cầu cải thiện đời sống nhân dân; tích lũy để
phát triển, mở rộng quan hệ và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Yêu cầu của
quốc phòng, an ninh trở thành phương hướng phát triển có tính tất yếu của
từng hoạt động kinh tế - xã hội. Xét về cơ bản mang tính chất lâu dài, phát
triển kinh tế - xã hội là cơ sở nền tảng bảo đảm quốc phòng - an ninh, phải đặt
phát triển kinh tế vì lợi ích cải thiện đời sống nhân dân, phát huy thuận lợi đối
với quốc phòng - an ninh trong vị trí ưu tiên, quốc phòng - an ninh dựa vào
điều kiện và khả năng kinh tế - xã hội. Qua đó, mối quan hệ kinh tế - xã hội
với quốc phòng - an ninh trở thành tất yếu có tính quy luật, là truyền thống
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta.
Cũng cần nhận thức một cách đầy đủ và toàn diện hơn về kinh tế - xã
hội kết hợp với quốc phòng - an ninh là một phạm trù có tính lịch sử, là một
quá trình, luôn được bổ sung, đổi mới và phát triển cho phù hợp với mỗi giai
đoạn lịch sử cụ thể thông qua hoạt động thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh có vị
trí quan trọng giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10
triển, là một bộ phận hữu cơ, đồng thời trực tiếp tham gia thực hiện các mục
tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vận dụng quy luật kết hợp kinh tế - xã
hội với quốc phòng - an ninh có hiệu quả cao nhằm tăng cường tiềm lực quốc
phòng và sức mạnh quân sự. Bản thân quy luật kết hợp là hết sức khách quan,
nó phản ánh tính năng động chủ quan của con người, của xã hội do nắm bắt

ngày 31/3/2000 phê duyệt Dự án tổng thể Quân đội tham gia xây dựng PT KT
- XH ; Nghị quyết số 150/ĐUQSTW của Đảng uỷ Quân sự Trung ương; Nghị
quyết số 71/ĐUQSTW ngày 25/4/2002 của Đảng uỷ Quân sự Trung ương về
nhiệm vụ sản xuất xây dựng và làm kinh tế của quân đội trong thời kỳ đổi
mới; Chỉ thị số 24/2004 CT - BQP về việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
quản lý, xây dựng các Đoàn KT - QP trong tình hình mới.
1.1.3. Vai trò của mối quan hệ quốc phòng với phát triển kinh tế
Quân đội nhiệm vụ chính là bảo về Tổ Quốc nhưng muốn bảo vệ Tổ
Quốc tốt thì phải quốc gia phải có tiềm lực kinh tế vững mạnh; đồng thời nền
kinh tế muốn phát triển tốt thì quốc gia phải có nền quốc phòng vững mạnh.
Sức mạnh kinh tế với sức mạnh quân sự kết hợp với nhau được hiểu,
nhận thức, vận dụng khác nhau tuỳ thuộc mục tiêu, mục đích của chế độ xã
hội từng quốc gia. Như vậy, kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là hoạt
động chủ động của một quốc gia trên cơ sở nhận thức và vận dụng quy luật
của hai lĩnh vực kinh tế và quân sự, nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng
trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời ngăn chặn, hạn chế các tác động
tiêu cực của chiến tranh, quốc phòng đối với sự phát triển kinh tế.
Thực chất mối quan hệ kết hợp kinh tế với quốc phòng là mối quan hệ
chặt chẽ, hữu cơ hai nhiệm vụ xây dựng kinh tế, củng cố quốc phòng đều phát
triển cân đối, nhịp nhàng, hợp lý, trong một thể thống nhất, cái này là điều
kiện, là tiền đề cho sự tồn tại của cái kia, phục vụ lẫn nhau. Khi nền kinh tế
phát triển mạnh mẽ, toàn diện là điều kiện xây dựng nền quốc phòng mạnh và
ngược lại một nền quốc phòng mạnh tạo môi trường, điều kiện phát triển, bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12
vệ tốt thành quả của nền kinh tế. Trong xây dựng kinh tế cần tìm ra hướng đi,
biện pháp, hình thức tổ chức hợp lý, hợp quy luật để thúc đẩy củng cố quốc

phần kinh tế dẫn tới đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh cũng đều động
viên, khuyến khích tham gia xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh.
Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực kinh tế đều ảnh hưởng tới quốc
phòng - an ninh trực tiếp hoặc sự kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an
ninh được gắn kết ngay trong việc xác định cơ cấu đầu tư hợp lý đối với
ngành, vùng, lĩnh vực kinh tế có lợi thế so sánh, tập trung vào các vùng trọng
điểm về kinh tế - xã hội và nhạy cảm về quốc phòng - an ninh trên cơ sở mối
quan hệ hữu cơ vừa bảo đảm cho kinh tế - xã hội phát triển, vừa phục vụ cho
nhu cầu quốc phòng - an ninh. Từ đó, bảo đảm lợi ích phát triển kinh tế - xã
hội, đồng thời tiết kiệm được ngân sách đối với một số nội dung bảo đảm cho
quốc phòng - an ninh, nội dung kết hợp tùy theo tính chất, yêu cầu, khả năng
cụ thể để đạt mục tiêu kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh.
Trong đó có nhiều lĩnh vực cần thiết và có thể kết hợp. Kết hợp kinh tế
- xã hội với quốc phòng - an ninh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ là xây dựng
phát triển nền tài chính quốc gia trên cơ sở kiện toàn hệ thống tổ chức và đổi
mới chính sách, đồng thời duy trì một cơ chế quản lý chặt chẽ bảo đảm an
ninh tài chính, tiền tệ của quốc gia đứng vững trước mọi tình huống biến động
phức tạp. Nội dung này thể hiện trước hết là sự gắn kết giữa bố trí cơ cấu đầu
tư với duy trì các biện pháp điều tiết, giám sát tài chính thông qua các chế độ
kế toán, kiểm toán, thuế,... Đồng thời phải đề cao cảnh giác, thận trọng trong
thực thi các chính sách, kịp thời ngăn chặn các âm mưu, thủ đoạn của các thế
lực thù địch phá hoại tài chính, tiền tệ. Sử dụng các biện pháp tổng hợp, các
hoạt động kết hợp liên ngành chống buôn lậu, tham nhũng... Thực hiện
nghiêm chế độ thẩm định và phê duyệt chặt chẽ các dự án đầu tư, nhất là có
vốn đầu tư nước ngoài.
Sự kết hợp trong xây dựng vùng kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status