ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Vũ Ngọc Hùng
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Vũ Ngọc Hùng
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM
năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Ngọc Hùng
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH.............................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................vi
MỞ ĐẦU
......................................................................................1
CHƯƠNG 1.....TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6
1.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch...............6
1.1.1. Khái niệm chung về du lịch và DLST....................................................6
1.1.2. Tài nguyên địa mạo................................................................................9
1.1.3. Địa hình núi lửa....................................................................................11
1.1.4. Tài nguyên địa mạo trong phát triển du lịch.........................................12
1.1.5. Đánh giá tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch.............................13
1.2. Tổng quan nghiên cứu về địa hình núi lửa cho phát triển DLST..................18
1.2.1. Trên thế giới.........................................................................................18
1.2.2. Ở Việt Nam..........................................................................................21
1.3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.......................................................22
1.3.1. Quan điểm tiếp cận..............................................................................22
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................23
CHƯƠNG 2..............ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NÚI LỬA KHU VỰC thành phố
BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN.......................................................27
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu..............................27
3.3.1. Thực trạng khai thác tài nguyên địa hình phục vụ phát triển DLST khu
vực nghiên cứu................................................................................................78
3.3.2. Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa hình núi lửa
phục vụ phát triển DLST thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận.....................85
KẾT LUẬN
...................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................93
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc DLST (Phạm Trung Lương, 2001) [14].........................7
Hình 1.2: Các yếu tố hình thành một điểm đến du lịch núi lửa................................20
Hình 2.1: Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu.............................................................28
Hình 2.2: Bản đồ địa chất khu vực nghiên cứu........................................................30
Hình 2.3: Bản đồ thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu..................................................32
Hình 2.4: Bản đồ phân cấp độ cao khu vực nghiên cứu...........................................39
Hình 2.5: Bản đồ độ dốc khu vực nghiên cứu..........................................................41
Hình 2.6: Bản đồ phân cắt sâu khu vực nghiên cứu.................................................42
Hình 2.7: Bản đồ phân cắt ngang khu vực nghiên cứu............................................43
Hình 2.8: Bản đồ địa mạo khu vực nghiên cứu........................................................50
Hình 3.1: Thác Gia Long.........................................................................................52
Hình 3.2: Chân thác Gia Long.................................................................................52
Hình 3.3: Thác Đray Nur.........................................................................................54
Hình 3.4: Thác Đray Sáp.........................................................................................54
Hình 3.5: Bazan dạng cột tại thác Đray Nur............................................................54
Hình 3.6: Vách dựng đứng phía chân thác Đray Sáp...............................................55
Hình 3.7: Thác Trinh Nữ.........................................................................................56
PTBV
TT
UBND
Du lịch sinh thái
Nghị quyết
Quyết định
Phát triển bền vững
Thông tư
Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch có nguồn gốc từ du lịch thiên nhiên
và du lịch ngoài trời bắt đầu được bàn đến từ những năm đầu của thập kỷ 80 trên
thế giới. Tại Việt Nam, du lịch sinh thái nổi lên từ khoảng giữa thập kỉ 90 và ngày
càng trở nên phổ biến. Hiện nay, du lịch sinh thái được coi như một loại hình du
lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên,
đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
Tây Nguyên là một vùng đất giàu tiềm năng về du lịch. Đây là vùng đất đã
từng có chế độ kiến tạo tích cực. Những đợt nâng trồi xen kẽ với những đợt ngừng
nghỉ của vùng đất Tây Nguyên dẫn đến việc hình thành các cao nguyên phân bậc.
Đặc biệt, hoạt động nâng cao của khu vực liên quan đến nhiều đợt phun trào của núi
lửa trong suốt Neogen – Đệ Tứ đã tạo nên những dạng địa hình núi lửa độc đáo.
Khu vực Buôn Ma Thuột và phụ cận, nơi có nhiều thành tạo địa hình núi lửa rất độc
đáo như các thác nước Trinh Nữ, Đray Nur, Đray Sáp,... hay những miệng núi lửa
cổ như Chư B’luk, Cư H’lâm,... Ngoài ra, khu vực còn có hệ thống hang động núi
lửa với quy mô thuộc dạng lớn nhất trên thế giới,... Tài nguyên nhân văn cũng là thế
mạnh nổi trội của Đăk Lăk với nhiều di tích lịch sử, các lễ hội gắn liền với đời sống
Thuột và phụ cận;
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được các nội dung trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, phân tích, đánh giá và tổng quan các tài liệu đã được công bố liên
quan đến nội dung của đề tài;
- Khảo sát thực địa;
- Xây dựng các bản đồ, sơ đồ: bản đồ phân cấp độ cao, độ dốc, phân cắt
ngang, phân cắt sâu, bản đồ địa mạo, sơ đồ định hướng phát triển du lịch;
- Hoàn thiện báo cáo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các dạng tài nguyên địa hình có nguồn gốc núi
lửa và định hướng ứng dụng các dạng tài nguyên đó cho mục đích phát triển du lịch
sinh thái khu vực nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp sử dụng bền vững dạng tài
nguyên này.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bao gồm khu vực thành phố
Buôn Ma Thuột và các khu vực phụ cận.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Làm rõ được cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về nghiên
cứu, đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu sẽ góp phần phát huy hết tiềm năng cũng
như giá trị của các dạng tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch một cách
bền vững khu vực Buôn Ma Thuột và vùng phụ cận
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu địa mạo
+ Phương pháp trắc lượng hình thái
+ Phương pháp kiến trúc – hình thái
+ Phương pháp nguồn gốc hình thái
+ Phương pháp địa mạo động lực
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các tài liệu đã công bố, lưu trữ trong và
ngoài nước có liên quan. (như niên giám thống kê Đắk Lắk 2015, các bài báo đã
công bố trong Tạp chí Địa chất, Tạp chí Các Khoa học Trái Đất,…)
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung luận bao gồm
3 chương:
Chương 1. Tổng quan vấn đề và phương pháp nghiên cứu
Chương 2. Đặc điểm địa hình núi lửa khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và
phụ cận
Chương 3. Đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch sinh
thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch
1.1.1. Khái niệm chung về du lịch và DLST
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Trong xã hội hiện đại ngày nay, du lịch càng ngày càng trở thành một nhu
cầu không thể thiếu và hoạt động du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng góp
to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Theo Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch (Otawa
– 1991): “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường
thường xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn đã được có tổ
chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các
hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm” [6]
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên”. Theo
đó, nếu cứ đề cao tầm quan trọng về kinh tế mà du lịch đem lại mà không chú ý tới
bảo tồn tài nguyên sẽ dẫn tới một sự phát triển kém bền vững của ngành du lịch.
Qua đó, DLST là một quan điểm phát triển du lịch theo hướng bền vững, kết hợp và
dung hòa các thành phần du lịch thiên nhiên và văn hóa bản địa, du lịch bảo tồn, du
lịch giáo dục môi trường và du lịch hỗ trợ cộng đồng.
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc DLST (Phạm Trung Lương, 2001) [14]
DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo
tồn và được phát triển, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái. Du khách
được cung cấp những diễn giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết, cảm
nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động tiêu cực
đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa. DLST nói theo một định nghĩa nào
chăng nữa thì nó phải hội đủ các yếu tố cần: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi
trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
1.1.1.3. Các đặc trưng của DLST
DLST gồm 5 đặc trưng chủ yếu sau đây:
- DLST phát triển trên địa bàn phong phú về tự nhiên và các yếu tố văn hóa
bản địa đặc sắc.
- Trong hoạt động DLST, hình thức, địa điểm và mức độ sử dụng cho các
hoạt động du lịch phải được duy trì và quản lý phù hợp cho sự bền vững của hệ sinh
thái, đồng thời hoạt động DLST cũng phải góp phần bảo tồn những giá trị về tự
nhiên và các yếu tố văn hóa bản địa.
- DLST phải gắn liền với giáo dục môi trường bằng các nguồn thông tin,
truyền tải tới du khách thông qua tài liệu, hướng dẫn viên,… qua đó làm thay đổi
thái độ, hành vi của du khách, cộng đồng và toàn ngành du lịch theo hướng có trách
nhiệm hơn với hệ sinh thái, môi trường.
- DLST phải khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia và hưởng lợi từ
hoạt động du lịch. Qua đó, tăng thêm thu thập, cải thiện đời sống của cộng đồng địa
Nó không những nghiên cứu những quy luật biến đổi hiện tại mà cả quá khứ cũng
như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt đất [4].
Các yếu tố hợp thành địa mạo có thể phân chia một cách đơn giản bao gồm
(theo Panizza, 1996): tài nguyên địa mạo và tai biến địa mạo. Trong đó, tài nguyên
địa mạo bao gồm các nguyên liệu thô (liên quan tới quá trình địa mạo) và địa hình –
bao gồm loại có lợi ích cho con người cũng như loại có thể trở nên có lợi ích tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ. Tai biến địa mạo có thể
định nghĩa như là khả năng xảy ra các hiện tượng liên quan tới tính không ổn định
của địa mạo và cường độ có thể xảy ra trong một phạm vi lãnh thổ trong một
khoảng thời gian xác định [49]
Cũng theo Panizza, quá trình địa mạo nếu có giá trị thì đều có thể coi là tài
sản, đồng thời nếu các giá trị này được sử dụng thì chúng sẽ trở thành tài nguyên
thiên nhiên:
Nguyên liệu thô địa mạo (có giá trị) → Tài sản địa mạo (được sử dụng) → Tài nguyên địa mạo
Địa hình là một yếu tố rất quan trọng trong đánh giá địa mạo. Nếu địa hình có
giá trị nó có thể trở thành tài sản địa mạo và theo đó, có thể trở thành tài nguyên địa
mạo nếu được sử dụng bởi con người, tùy thuộc và điều kiện kinh tế, xã hội và công
nghệ. Theo Panizza, các giá trị sau có thể giúp địa hình trở thành tài nguyên địa mạo là:
- Giá trị khoa học
- Giá trị văn hóa
- Giá trị kinh tế xã hội
- Giá trị cảnh quan
Xét theo quan điểm khoa học và trong lĩnh vực địa mạo, điểm quan trọng của
giá trị tài nguyên có thể đánh giá theo 4 yếu tố:
a) Là một mô hình phát triển địa mạo: ví dụ như karst hay trụ đất.
b) Được sử dụng cho mục đích giáo dục: ví dụ như một khu vực cằn cỗi hay hiện
tượng uốn khúc của sông.
c) Là một minh họa cổ địa mạo, ví dụ như đồi băng tích Pleistocen hay thềm sông.
đó, mỗi chu kì hoạt động sẽ đều tác động lên bề mặt địa hình xung quanh, tạo nên
nhiều dạng địa hình núi lửa. Trong đó, có những dạng địa hình nguyên thủy, hình
thành trực tiếp từ hoạt động của núi lửa như những miệng núi lửa, cao nguyên
bazan, hang động núi lửa; còn có những dạng địa hình thứ sinh như những thác
nước có nguồn gốc núi lửa (hình thành do nguồn gốc dòng chảy kết hợp với hoạt
động của núi lửa),…
Giống như các nguyên liệu thô địa mạo khác, các dạng địa hình núi lửa trên
đều có giá trị, và khi những giá trị của chúng được sử dụng cho những mục đích
khác nhau thì chúng trở thành tài nguyên địa hình núi lửa.
1.1.4. Tài nguyên địa mạo trong phát triển du lịch
Có thể nói, du lịch là một ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tài
nguyên của mỗi khu vực. Sự phát triển của du lịch cũng như loại hình du lịch được
lựa chọn thường định hướng bởi những tài nguyên có sẵn tại khu vực đó. Tài
nguyên được sử dụng trong phục vụ phát triển du lịch thường bao gồm 2 loại là tài
nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Tài nguyên nhân văn bao gồm các giá
trị về di tích lịch sử, phong tục tập quán, văn hóa bản địa, các lễ hội hay làng nghề
truyền thống,… Tài nguyên thiên nhiên trong du lịch là tổng thể các thành phần tự
nhiên góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực, khả năng lao động cà sức
khỏe được sử dụng cho phục vụ nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch.
Tài nguyên địa hình – địa mạo có vai trò cực kì quan trọng trong phát triển
du lịch, đặc biệt đối với DLST.
- Các quá trình địa mạo tạo ra các dạng, kiểu địa hình đặc trưng cho mỗi khu
vực, góp phần tạo nên cảnh quan có giá trị thu hút khách du lịch tham quan. Đối với
địa hình đồng bằng dù tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi dân cư tập
trung cao, là nơi hội tụ các nền văn minh với nhiều tài nguyên du lịch nhân văn, đặc
biệt là các di tích lịch sử, văn hóa. Địa hình đồi, trung du thường tạo ra không gian
thoáng đãng, là nơi dân cư tập trung tương đối đông đúc, lại thường tập trung nhiều
di tích khảo cổ, tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, đồng thời độ cao địa hình
giáo hoặc huyền bí), giá trị thẩm mỹ (ví dụ: một số cảnh quan núi hoặc bờ biển)
và /hoặc giá trị xã hội/kinh tế (ví dụ: các cảnh quan thẩm mỹ như là điểm đến của
du khách) do nhận thức hoặc khai thác của con người.
Di chỉ địa mạo – theo Panizza (2001) định nghĩa gồm các thành tạo địa hình
và quá trình phát triển dạng địa hình nào đó có những đặc điểm thu hút du lịch. Di
chỉ địa mạo mang giá trị khoa học, văn hóa, lịch sử, thẩm mĩ và kinh tế - xã hội.
Năm 2005, Pralong đã đưa ra bảng đánh giá bán định lượng giá trị du lịch
của di chỉ địa mạo như sau [48]:
Bảng 1.1: Bảng đánh giá giá trị du lịch của một di chỉ địa mạo theo Pralong (2005)
Đặc
trưng
Khoa học
Thẩm mỹ
Lịch sử
Văn hóa
Tiêu chí
(0)
Không có
(0,25)
Thấp
Điểm
Duy nhất
Tầm quan trọng cổ địa lý (các yếu tố để tái thiết)
Đại diện (tầm quan trọng trong phân biệt với các
kiểu phát triển địa hình)
Bề mặt (phần trăm trong khu vực)
Tính duy nhất (sự khan hiếm trong vùng – số lượng
di chỉ xuất hiện)
Tính toàn vẹn (phần trăm còn lại sau quá trình tự
nhiên hay can thiệp của con người)
Tầm quan trọng sinh thái
Số lượng điểm có thể thấy được
Khoảng cách trung bình tới khu dân cư
Diện tích di chỉ trong quan hệ với các di chỉ tương tự
Độ cao so với mặt biển (từ hùng vĩ cho tới đơn điệu)
Bị phá hủy
Màu sắc tương phản (sự tương phản của cảnh quan)
Đồng nhất
0
Hư hòng
nhiều
Giảm
1
< 50m
Trung bình
Cao
Rất cao
2-3
4-6
>6
50-200m 200-500m
>500m
Trung bình
Lớn
Rất lớn
Trung bình
Cao
Rất cao
Khác nhau Màu tương
Khác nhau
trung bình
phản
Liên kết
Liên kết
Liên kết
trung bình
mạnh
phức tạp
6-20
20-50
>50
Trung bình
Nhiều
Rất nhiều
Quốc lộ
mòn > 1km mòn > 1km
phương
khu vực
Kiểm soát Kiểm soát
Tai biến tự nhiên và nhân tạo
Rất nhiều
Nhiều
Không có
một phần
tốt
10.000 –
>
Lượt khách trung bình tham quan hàng năm
< 10.000
500.000
1.000.000
100.000
1.000.000
Mức độ bảo vệ (nếu di chỉ đang khai thác mạnh sẽ
Không hạn Hạn chế
Không bảo
Hoàn toàn
Bị hạn chế
tính là bảo vệ thấp
chế
trung bình
vệ
Địa
Sự thu hút