BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU (LCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT TOÀN CẦU
Ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hƣớng dẫn : T.S Hoàng Trung Kiên
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1211140798
:
Lê Văn Nhựt
Lớp: 12DQD03
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
ii
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Sau cùng, em xin chúc quý thầy cô và các anh chị thật nhiều sức khỏe và thành
công. Chúc trƣờng Đại học Công Nghệ TP HCM (Hutech) ngày càng lớn mạnh, đào
tạo ra nguồn nhân lực chất lƣợng cho xã hội, quý công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
ngày càng phát triển, mở rộng và thành công!
TP Hồ Chí Minh, Ngày
Tháng
Lê Văn Nhựt
Năm 2016
iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 ......... LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU (LCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ................................................................. 3
1.1
Khái quát chung về hoạt động giao nhận ........................................................... 3
1.2
Một số khái niệm: ............................................................................................... 3
1.2.1
1.4.1
Mục đích sử dụng ........................................................................................ 6
1.4.2
Phạm vi sử dụng .......................................................................................... 6
1.4.3
Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterm ............................................ 6
1.5
Quy trình nghiệp vụ nhập đƣờng biển ................................................................ 7
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ................................................................................................... 8
CHƢƠNG 2 .......... THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU (LCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT TOÀN CẦU
GIAI ĐOẠN 2012-2015 .................................................................................................. 9
2.1
Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu .............................. 9
2.1.1
Giới thiệu khái quát ..................................................................................... 9
2.1.2
Nhập- Mở container- đƣa hàng vào kho .................................................... 26
2.2.4
Chuẩn bị hồ sơ chứng từ nhận hàng .......................................................... 29
2.2.5
Làm thủ tục hải quan ................................................................................. 30
2.2.6
Nhận hàng và giao hàng cho khách hàng .................................................. 33
2.2.7
Lấy cƣợc container .................................................................................... 35
2.2.8
Quyết toán phí dịch vụ ............................................................................... 35
2.3
Đánh giá về quá trình : ..................................................................................... 36
2.3.1
Những kết quả đạt đƣợc :........................................................................... 36
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 46
PHỤ LỤC: BỘ CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU .................................................... 47
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG BÀI
Bảng 2.1: Hàng hóa- số lƣợng- giá cả
DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG TRONG BÀI
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng Nhân sự)
Hình 2.2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container (LCL) bằng đƣờng biển
Hình 2.3: Trang chủ hệ thống quản lý khai báo hải quan
Hình 2.4: Hình ảnh của mục thông tin chính của tờ khai nhập điện tử
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài:
Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc đáng khích lệ và có
thể nói vận tải đƣờng biển là chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và
mở rộng hợp tác về kinh tế, chính trị và giao lƣu văn hóa xã hội. Trong đó, hoạt động
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container đƣờng biển mặc dù còn
rất non trẻ tuy nhiên nó đã chứng tỏ đƣợc tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thƣơng
mại quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới.
Vì vậy, hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển là
Dựa trên lý thuyết: tìm hiểu chọn lọc và tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến đề tài
cần nghiên cứu nhƣ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, vận tải –
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu...
Thực tế công việc: quan sát, ghi nhận, tổng hợp, hỏi ý kiến chuyên gia về quy trình
giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty.
5.
Kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng
đƣờng biển
Chƣơng 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa (LCL) bằng đƣờng
biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng
hóa nhập khẩu bằng đƣờng biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.
3
CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU (LCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
1.1
Khái quát chung về hoạt động giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về về dịch vụ giao nhận thì “Dịch chuyển, gom hàng,
lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.
Theo luật thƣơng mại Việt Nam thì “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức
Theo Luật Thƣơng mại Việt Nam năm 2005: hợp đồng ngoại thƣơng phải đƣợc lập
thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng.
1.2.2 Hóa đơn thương mại (COMMERCIAL INVICE)
Hóa đơn thƣơng mại là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa. Hóa đơn do
ngƣời bán lập xuất trình cho ngƣời mua sau khi gửi hàng đi. Đó là yêu cầu của ngƣời
bán yêu cầu ngƣời mua trả tiền, theo tổng số hàng đã đƣợc ghi trên hóa đơn. Hóa đơn
thƣơng mại có tác dụng quan trọng sau:
-
Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thƣơng mại đóng vai trò truung tâm
của bộ chứng từ thanh toán.
-
Trong việc khai báo hải quan, hóa đơn nói lên trị giá hàng hóa và là bằng chứng
cho sự mua bán, trên cơ sở đó ngƣời ta tiến hành giám quản và tính tiền thuế.
-
Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của ngƣời mua
có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mƣợn.
-
Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê
đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiên hợp đồng.
-
Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất hoặc nhập khẩu.
-
Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thƣơng mại trong bộ chứng từ mà ngƣời bán gửi
cho ngƣời mua hoặc ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
-
Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhƣợng hàng hóa.
-
Làm căn cú xác định lƣợng hàng đã gửi đi, dựa vào đó theo dõi việc thực hiện
hợp đồng.
1.3
Nhận hàng từ ngƣời vận tải:
1.3.1 Nhận hàng rời
Số lƣợng hàng không lớn, không đủ một tàu) hoặc hàng container rút ruột tại
cảng (Gửi theo phƣơng thức LCL/LCL):
Chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu (nếu hãng tàu đã thuê bao kho) để đóng phí lƣu
kho và xếp dỡ, lấy biên lai. Sau đó đem: Biên lai lƣu kho, 3 bản D/O, Invoice và
Packing list đến văn phòng đại lý hãng tàu tại cảng để ký xác nhận D/O, tìm vị
trí để hàng, tại đây lƣu 1 D/O. Chủ hàng mang 2 D/O còn lại đến bộ phận kho
vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho
chủ hàng. Đem 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho,
tách riêng hàng hóa để chờ hải quan kiểm tra, đến hải quan cảng nhờ hải quan
kho bãi giám sát việc nhận hàng. Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục
nhất trong ngoại thƣơng. Incoterm là rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro
trong quá trình chuyển hàng từ ngƣời bán đến ngƣời mua.
1.4.2 Phạm vi sử dụng
Phạm vi áp dụng của Incoterm giới hạn trong những vấn đề liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của các bên trong các hợp đồng mua bán hàng hóa, với nghĩa “hàng hóa hữu
hình”, chứ không bao gồm “hàng hóa vô hình”.
1.4.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterm
Incoterm đƣợc xuất bản đầu tiên vào năm 1936 và đã đƣợc sửa đổi bổ sung bảy lần.
Liên quan đến bài luận chúng ta chỉ giới thiệu sơ lƣợc về Incoterm 2000
Nội dung của Incoterm 2000 bao gồm 13 điều kiện và đƣợc chia làm 4 nhóm nhƣ sau:
-
EXW – Ex word – giao hàng tại xƣởng (địa điểm quy định)
-
FCA – Free Carrier – giao cho ngƣời chuyên chở (địa điểm quy định)
-
FAS – Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu (cảng bốc hàng quy định)
-
FOB – Free on Board – giao lên tàu (cảng bốc hàng quy định)
7
-
DDU – Delivered Duty Unpaid – giao chƣa nộp thuế (nơi đến quy định)
-
DDP – Delivered Duty paid – giao đã nộp thuế (nơi đến quy định)
1.5
Quy trình nghiệp vụ nhập đƣờng biển
Tiếp cận khách hàng - Giới thiệu dịch vụ.
Nhận yêu cầu báo giá từ phía khách hàng.
Kiểm tra giá (đại lý, nội bộ, v.v).
Báo giá cho khách hàng.
Nhận yêu cầu thực hiện dịch vụ từ phía khách hàng.
Yêu cầu đại lý tại cảng xuất hàng kiểm tra lịch xếp hàng của shipper và liên hệ
đặt chỗ với các nhà cung cấp (hãng tàu, dịch vụ hỗ trợ khác tại cảng xuất, v.v).
Yêu cầu đại lý tại cảng xuất hàng gửi draft B/L và chuyển cho cnee kiểm tra để
có chỉnh sửa kịp thời (nếu có).
Theo dõi tình hình lô hàng và giải quyết các phát sinh nếu có trong quá trình vận
chuyển cho đến khi hàng đƣợc giao an toàn tại nơi đến.
Nhận Pre-alert từ đại lý sau khi hàng thực xuất và trình manifest cho hải quan
Việt Nam trong thời hạn quy định.
Gửi thông báo hàng đến cho khách hàng ngay khi nhận đƣợc thông báo hàng
đến từ hãng tàu hoawch co-loader.
Giao D/O cho khách hàng sau khi nhận đƣợc thanh toán đầy đủ từ khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ nội địa nhập khẩu cho khách hàng (nếu đƣợc yêu cầu).
Theo dõi tình hình lô hàng và giải quyết các phát sinh nếu có cho đến khi hoàn
thành việc giao hàng.
Theo dõi thanh toán với khách hàng, đại lý, nhà cung cấp.
guồn: h ng Tài
Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
2.1.1 Giới thiệu khái quát
Tên công ty: Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.
Tên giao dịch quốc tế: Worldwide Link Co., Ltd.
Trụ sở chính : Lầu 1, Tòa nhà Kicotrans, Số 5, Đƣờng Đống Đa, P.2, Q. Tân
Bình, TP HCM.
Mã số thuế: 0309194953
Điện thoại: (84–8) 3547 1750-51-53-55-56
Fax: (84-8) 3547 1259
Email:
Website: www.wlink.biz.
Số tài khoản: VND 200014851152755
USD 200014851152769
o (Tại Ngân Hàng Eximbank)
Quy mô hoạt động : Công ty vừa và nhỏ
Vốn điều lệ: 2 000 000 000 VNĐ
Giám đốc điều hành: Ông Lê Quốc Dũng
Phƣơng châm hành động : “We link the world”
Logo:
10
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu đƣợc thành lập vào cuối năm 2009, là doanh
nghiệp tƣ nhân hoạt động độc lập tự chủ về tài chính và có tƣ cách pháp nhân.Với đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp và ban quản lí điều hành năng động, giàu kinh
nghiệm, WORLDWIDE LINK luôn hƣớng đến việc cung cấp đầy đủ tốt nhất các dịch
vụ trong chuỗi Logisitics đến Quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam với tiêu
11
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động
2.1.4.1
ịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa b ng đường biển- đường
hàng không.
2.1.4.1.1
ịch vụ xuất khẩu hàng hóa
Hàng nguyên container (FCL – full container load)
Đối với khách hàng trực tiếp: Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu (Worldwide
Link) sẽ đại diện chủ hàng yêu cầu ngƣời chuyên chở cấp container rỗng để đƣa vào
kho khách hàng đóng hàng, làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nhận chứng từ sau
khi đã giao hàng cho ngƣời chuyên chở, lập các chứng từ thanh toán có liên quan và
đƣa hàng ra cảng giao lên tàu nếu đƣợc ủy thác.
Hàng lẻ ( LCL – less than container load)
Đối với các công ty giao nhận vận tải khác: Worldwide Link sẽ nhận hàng từ
những công ty này đóng vào container của Worldwide Link. Đối với những tuyến
Worldwide Link mở container hàng lẻ sẽ đóng vào container qua các cảng đó hoặc
chuyển tải qua các cảng ở Singapore, Hongkong, Busan và nhờ đại lý của Worldwide
Link ở nƣớc ngoài giao hàng cho đại lý của các công ty vận tải ở đầu nƣớc ngoài và
họ sẽ giao cho ngƣời nhận hàng.
Đối với khách hàng trực tiếp: Worldwide Link sẽ nhận hàng trực tiếp từ khách
hàng trực tiếp và đóng hàng vào container do Worldwide Link mở, khi hàng tới cảng
tại nƣớc nhập khẩu đại lý của Worldwide Link sẽ giao hàng cho ngƣời nhập khẩu.
2.1.4.1.2
ịch vụ nhập khẩu hàng hóa
Hàng nguyên container
Làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nhận container có hàng từ ngƣời chuyên
13
2.1.5.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
HÀNG
XUẤT
PHÒNG
CHỨNG
TỪ
PHÒNG
DỊCVỤ
KHÁCH
HÀNG
PHÒNG
LOGISTICS
Phòng chứng từ xuất nhập khẩu:
Bộ phận hàng xuất khẩu (Export team): có chức năng liên hệ với hãng tàu
hoặc đại lý hãng tàu để lƣu khoang tàu, lấy vận đơn chủ (Master Bill) và phát hành vận
đơn thứ cấp (House Bill) cho khách hàng; liên hệ với khách hàng để nhận hàng; đối với
hàng lẻ LCL mà công ty không mở container phải đổi hàng qua công ty dịch vụ khác
có mở container gom hàng lẻ, thì bộ phận hàng xuất khẩu của Worldwide Link phải
liên hệ với bộ phận hàng xuất của công ty đó để lấy Vận đơn chủ cho khách hàng của
công ty, chuẩn bị các chứng từ để đóng hàng vào container (nếu là hàng lẻ), các chứng
từ xin giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate),
giấy chứng nhận khối lƣợng, trọng lƣợng…
Bộ phận hàng nhập khẩu (Import team): Nhận bộ chứng từ từ đại lý kiểm
tra, xử lý, xuất trình manifest cho hãng tàu trƣớc khi tàu cập cảng tám giờ đồng hồ; liên
hệ với bộ phận hàng nhập khẩu ở các hãng tàu hoặc đại lý để lấy thông báo hàng đến
và lệnh giao hàng gửi hoặc gửi thông báo hàng đến và phát hành lệnh giao hàng cho
khách hàng; thông báo cho khách hàng tình hình của lô hàng nhập khẩu.
Phòng logistics:
- Quản lý trang thiết bị, máy móc của công ty nhƣ: máy tính, máy in, máy
photocopy,… trực tiếp nhận các thông tin về thủ tục hải quan cho bộ phận giao nhận,
phân chia và quản lý công việc của bộ phận giao nhận.
- Tiếp nhận thông tin từ phòng chứng từ về khách hàng, chủ động liên hệ với
khách hàng để lấy thông tin về lô hàng và đi đến đâu để ký chứng từ giao nhận nơi nào.
Đảm bảo gửi hàng vận chuyển đến tay ngƣời nhận nhanh chóng, an toàn, nhận gửi
hàng từ ngƣời giao hàng (shipper).
- Tƣ vấn, hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan.
- Đọc các chứng từ về lô hàng để tƣ vấn cho khách hàng mở tờ khai theo loại hình
nào, chỉnh sửa chứng từ cho phù hợp, lên tờ khai, đi làm thủ tục Hải quan ở cảng.
- Mang đơn lƣu khoang tàu (booking note) đến các hãng tàu đổi lệnh cấp
container. Đến các hãng tàu nhận lệnh giao hàng (D/O), đóng các khoản phí cho hãng
tàu, cảng; tổ chức đóng hàng, rút hàng phân chia cho khách hàng.
-
Quản lý thu chi và thanh toán lƣơng bổng cho nhân viên theo định kỳ.
Phòng nhân sự:
Chức năng của phòng nhân sự là tiếp nhận quản lý thông tin cá nhân, số ngày nghỉ
hoặc có mặt của nhân viên; tuyển dụng thêm nhân lực khi công ty có nhu cầu, đảm bảo
đủ nguồn lực cho từng bộ phận hoạt động một cách ổn định, hiệu quả; nắm vững và
thực hiện các chính sách về lao động, xã hội, bảo hiểm cho các nhân viên trong công
ty.
2.2
Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container (LCL)
đƣờng biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
Sau đây là sơ đồ biểu diễn quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đƣờng biển
tại công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
Hình 2.2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container (LCL) bằng
đƣờng biển
Kí kết hợp đồng
dịch vụ cam kết
với khách hàng
16
Nhận và kiểm tra chứng từ của đại lý gửi về
Yêu cầu trình Manifest
Lấy lệnh giao hàng
Cƣợc container
Nhận kết quả khai báo Hải quan điện tử
Nộp thuế
Kiểm tra và xử lý tờ khai
Nhận hàng và giao
hàng cho
khách hàng
Lấy cƣợc cont
Đóng lệ phí Hải Quan-Nhận lại tờ khai Hải
Quan
Đóng tiền thƣơng vụ cảng, in phiếu EIR
Thanh lý tờ khai Hải Quan
Nhận hàng và giao cho khách hàng
Thanh lý tờ khai Hải quan
Quyết toán
phí dịch vụ
17
2.2.1 Kí hợp đồng dịch vụ cam kết với khách hàng
Ngày 15/05/2016 Worldwide Link đã nhận đƣợc yêu cầu thực hiện nhập khẩu
một lô hàng máy in sơ đồ sử dụng trong ngành may công nghiệp, sử dụng bằng công
nghệ in phun đơn sắc – SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER, 1 đầu phun –
hàng mới 100% cho khách hàng là công ty TNHH SAS. Thông thƣờng, Worldwide
Link sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ với tƣ cách là công ty giao nhận vận tải với khách
hàng, vì hợp đồng là văn bản thể hiện mối quan hệ kinh doanh và trách nhiệm pháp lý
giữa hai bên. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp này vì công ty TNHH SAS là một trong
18
2.2.2 Nhận và kiểm tra chứng từ và thông tin của khách hàng
Sau khi công ty TNHH SAS nhận đƣợc bộ chứng từ liên quan đến lô hàng từ
đối tác là công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY
CO., LTD ( Trung Quốc) thì sẽ giao bộ chứng từ cho Worldwide Link. Bộ chứng từ
bao gồm:
-
Hợp đồng thƣơng mại: 1 bản photo
-
Hóa đơn thƣơng mại: 1 bản gốc
-
Phiếu đóng gói: 1 bản gốc
-
Hóa đơn thanh toán cƣớc phí vận tải: 1 bản photo
-
Vận đơn đƣờng biển: 1 bản photo
2.2.2.1
Hợp đồng thương mại (Sales Contract)