Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN HỮU CƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE
HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện Quản lý giáo dục, em đã
hoàn thành bản Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục với đề tài
“Quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học
viện An ninh nhân dân”. Đây kết quả của sự cố gắng không ngừng của bản
thân, sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và
người thân. Để có được kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục, phòng Sau đại học, phòng
Đảm bảo chất lượng giáo dục và các thày cô đã giảng dạy, chỉ bảo để em

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ LÁI XE ..........................................................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................5
1.2. Khái niệm liên quan đến đề tài .....................................................................7
1.2.1. Giáo dục nghề nghiệp ...............................................................................7
1.2.2. Nghề xã hội và nghề đào tạo .....................................................................7
1.2.3. Đào tạo nghề và đào tạo nghề nghiệp .......................................................7
1.2.4. Nhu cầu xã hội về đào tạo .........................................................................8
1.2.5 Tiêu chuẩn nghề .........................................................................................8
1.2.6. Quản lý đào tạo nghề ................................................................................9
1.3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp ..................9
1.4. Hoạt động đào tạo trong giáo dục nghề .....................................................11
1.4.1. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ........................................................11
1.4.2. Tuyển sinh đào tạo ..................................................................................12
1.4.3. Chương trình đào tạo...............................................................................13
1.4.4. Giáo trình đào tạo ....................................................................................14
1.4.5. Yêu cầu về phương pháp đào tạo ............................................................14
1.4.6. Tổ chức và quản lý đào tạo .....................................................................14
1.5. Nội dung quản lý đào tạo nghề ...................................................................15
1.5.1. Quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo nghề................................................15
1.5.2. Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo nghề .....................16


iii

1.5.3. Quản lý phương pháp và các điều kiện thực hiện đào tạo ......................17
1.5.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ............................19
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp ...........................................................................................................21
1.6.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................21

nghề tại Trung tâm ............................................................................................62


iv

2.5. Đánh giá chung .............................................................................................64
2.5.1. Ưu điểm ...................................................................................................64
2.5.2. Hạn chế....................................................................................................64
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................65
Kết luận chương 2 ...................................................................................................66
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO LÁI XE, HỌC VIỆN AN
NINH NHÂN DÂN ..................................................................................................67
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .....................................................................67
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý ..............................................................................67
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................67
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ...............................................................................67
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa ..............................................................................68
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề
và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân ..................................................68
3.2.1. Đổi mới các văn bản, quy định thực hiện hoạt động đào tạo nghề
lái xe của Trung tâm ..........................................................................................68
3.2.2. Điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn và nhu cầu xã hội .......70
3.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao năng lực thực hành của
người học đảm bảo kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ............................72
3.2.4. Tăng cường đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, sân tập và các
điều kiện nâng cao hiệu quả học lý thuyết và thực hành ..................................74
3.2.5. Đổi mới hoạt động quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo ..............................................................................77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................79

CAND

Công an nhân dân

CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CTĐT

Chương trình đào tạo

CSVC

Cơ sở vật chất

DN&ĐTLX


HVANND

Học viện An ninh nhân dân

KQHT

Kết quả học tập

LT

Lý thuyết

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

TH

Thực hành

TTDN&ĐTLX

Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe


vi

Kết quả đánh giá thực trạng quản lý sử dụng phương pháp và các
điều kiện hỗ trợ đào tạo .......................................................................60

Bảng 2.8:

Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh
giá kết quả đào tạo ...............................................................................61

Bảng 2.9:

Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề
lái xe ....................................................................................................62

Bảng 3.1:

Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp .....................................82

Bảng 3.2:

Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ........................................83

Bảng 3.3:

Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..........85

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp ......................................82
Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của 5 biện pháp ............................................84




2

chiến sĩ Công an nhân dân và đáp ứng nhu cầu xã đã không ngừng phát triển
cả về quy mô và chất lượng đào tạo, góp phần xây dựng Học viện An ninh
nhân dân ngày càng phát triển, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Tuy vậy, từ thực tế cho thấy chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo còn
có những mặt chưa đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức sử dụng lao động.
Trong đó công tác tổ chức, quản lý đào tạo có vai trò quyết định đến chất
lượng đào tạo.
Từ lý luận và thực tiễn trên cho thấy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học
viện An ninh nhân dân” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp
ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề tại Học
viện An ninh nhân dân nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động đào tạo nghề
nói chung và tại Học viện An ninh nhân dân nói riêng, mục đích nghiên cứu
của luận văn là đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung
tâm Dạy nghề và đào tạo lái xe, Học viện An ninh nhân dân nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất
lượng nghề lái xe hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo nghề lái xe tại Trung
tâm DN&ĐTLX.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm DN&ĐTLX, Học
viện An ninh nhân dân.

tài nghiên cứu.


4

7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực trạng của quản lý hoạt động
đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
- Sử dụng bằng phiếu khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo.
- Thu thập ý kiến của các cán bộ, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt
động đào tạo tại Trung tâm DN&ĐTLX thuộc Học viện ANND và khảo
nghiệm tính cần thiết, khả thi của biện pháp đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp dùng các thuật toán thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích định lượng các
kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề lái xe
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm
DN&ĐTLX, Học viện ANND
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm
DN&ĐTLX, Học viện ANND


5

Chương 1

giao thông đường bộ được sử dụng rộng rãi nhất trong số các phương tiện
giao thông và ngày càng phổ biến hơn và đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang
tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại đất nước, vì vậy cơ hội việc
làm của người lái xe là rất rộng mở. Nếu nắm bắt được cơ hội thì các cơ sở
đào tạo nghề lái xe ôtô có rất nhiều cơ hội để phát triển. [20]
Có nhiều nghiên cứu có liên quan đến hoạt động đào tạo nghề nói
chung như: Luận án tiến sĩ (2013) "Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy
nghề theo hướng xã hội" của tác giả Nguyễn Thị Hằng, nội dung luận án được
tác giả đề cập đến các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề ở cơ
sở GDNN theo hướng đào tạo đáp ứng được nhu cầu xã hội nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.
Trong nội dung luận án, tác giả định hướng nghiên cứu thực trạng theo các
nội dung: Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo; Thực trạng quản
lý việc lập kế hoạch và thiết kế các khóa học; Thực trạng quản lý việc phát
triển chương trình đào tạo hướng tới đáp ứng nhu cầu xã hội; Thực trạng quản
lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; Thực trạng quản lý việc triển
khai đào tạo; Thực trạng quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo. [9]
Chuyên đề: "Quản lý đào tạo tại các cơ sở dạy nghề" của tác giả Bùi
Văn Hồng, đề cập đến lý thuyết về quản lý đào tạo, các yếu tố quản lý trong
quá trình đào tạo, đi từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cũng
như hình thức tổ chức thực hiện. Luận văn "Biện pháp quản lý đào tạo nghề
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường trung cấp xây dựng Uông Bí
- Quảng Ninh", (2010) của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu, nội dung quản lý đào
tạo nghề, tác giả nghiên cứu theo tiếp cận Mục tiêu đào tạo; Nội dung chương
trình đào tạo; Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ quản
lý; Về kế hoạch hoá đào tạo; Về cơ cấu tổ chức; Về cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ đào tạo nghề; Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo. Kết quả nghiên


7


việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao
trình độ nghề nghiệp, [13].
Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung
toàn bộ thời gian do cơ sở GDNN và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có
đăng ký hoạt động GDNN (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao
đẳng.[16]
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở GDNN tư thục và
cơ sở GDNN có vốn đầu tư nước ngoài mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là
tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở GDNN; các cổ đông
hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm
không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ. [19]
1.2.4. Nhu cầu xã hội về đào tạo
Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội
tìm được việc làm. Các cơ sở đào tạo cần đào tạo có chất lượng để người học
đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội. Nhà nước có nhu cầu đào tạo với
chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia.[14]
Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi tổ chức, cần có đội
ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để
đảm bảo hoạt động. Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ cũng như vùng miền để phát triển
kinh tế-xã hội của đất nước.[13]
1.2.5 Tiêu chuẩn nghề
Tiêu chuẩn nghề là những quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu
kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề, là
căn cứ tham chiếu chính đối với cơ sở đào tạo nghề cũng như trình độ đào tạo



10

b. Đầu tư cho GDNN được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho GDNN được ưu tiên trong tổng chi
ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên
tắc công khai, minh bạch, kịp thời.
c. Đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở
GDNN theo quy hoạch; tập trung đầu tư hình thành một số cơ sở GDNN
trọng điểm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao
động, nhu cầu học tập của người lao động và từng bước phổ cập nghề cho
thanh niên.
d. Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ
sở, trung học phổ thông vào GDNN phù hợp với từng giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội.
e. Ưu tiên đầu tư đồng bộ cho đào tạo nhân lực thuộc các ngành, nghề
trọng điểm quốc gia, các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu
vực, quốc tế; chú trọng phát triển GDNN ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng ven
biển; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực
hiện xã hội hóa.
g. Nhà nước thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng đào tạo đối với những
ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn;
những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã
hội hóa. Các cơ sở hoạt động GDNN không phân biệt loại hình đều được
tham gia cơ chế đấu thầu, đặt hàng quy định tại khoản này.
h. Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa,
ngư dân đánh bắt xa bờ, lao động nông thôn là người trực tiếp lao động trong



12

thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người
khác trong nhóm thực hiện công việc.[19]
1.4.2. Tuyển sinh đào tạo
Cơ sở hoạt động GDNN được quyền xác định chỉ tiêu tuyển sinh trên
cơ sở các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy
hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Việc tổ chức tuyển sinh được thực hiện như sau:
- Cơ sở hoạt động GDNN thực hiện tuyển sinh một hoặc nhiều lần
trong năm theo chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định;
- Tuyển sinh trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển;
- Tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo
hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển.
Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, hiệu trưởng
trường trung cấp, trường cao đẳng có thể quyết định việc sơ tuyển trước khi
tiến hành xét tuyển hoặc thi tuyển.[20]
Các trường hợp được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng bao gồm:
- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt
yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt
nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc
nghề đào tạo;
- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu
cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp
trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề
đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;
- Các trường hợp quy định.



14

xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ sơ cấp,
trung cấp và cao đẳng.[19]
1.4.4. Giáo trình đào tạo
Giáo trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng cụ thể hóa
yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học
trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học
tích cực. Người đứng đầu cơ sở hoạt động GDNN quyết định thành lập hội
đồng thẩm định giáo trình; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt
giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về GDNN ở trung ương quy định
việc tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo
dục nghề nghiệp. [19]
1.4.5. Yêu cầu về phương pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng
thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học.
Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp
rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy
tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc
theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, truyền thông trong dạy và học. [19]
1.4.6. Tổ chức và quản lý đào tạo
Chương trình đào tạo được thực hiện theo niên chế hoặc theo phương
thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ. Cơ sở hoạt động GDNN tự chủ, tự chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo niên chế hoặc theo
phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ tùy thuộc vào điều kiện của cơ sở
nhưng phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định đối với từng
chương trình đào tạo.




16

Trên cơ sở đó, mỗi cơ sở đào tạo cần nghiên cứu, cụ thể hoá thành mục
tiêu đào tạo cụ thể, đặc thù cho cơ sở đào tạo của mình. Bên cạnh xác định
mục tiêu đào tạo của các ngành, nghề, trong mỗi cơ sở đào tạo, mỗi chuyên
ngành đào tạo lại có những mục tiêu cụ thể, đặc thù. Vì vậy quản lý mục tiêu
đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên ngành đào tạo, cần xác định mục tiêu
đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu phát triển chung của xã hội cũng
như nhu cầu nguồn lực địa phương.
Để đạt được mục tiêu đào tạo mong muốn, cơ sở đào tạo cần công bố
rộng rãi mục tiêu đào tạo đến các tổ chức, đơn vị liên quan, đặc biệt người
dạy và người học phải nắm và hiểu rõ mục tiêu đào tạo. Điều này giúp cơ sở
đào tạo thuận lợi hơn trong chỉ đạo xây dựng các chương trình đào tạo, lập kế
hoạch nhiệm vụ học tập, tổ chức chỉ đạo các đơn vị và cá nhân trong cơ sở
triển khai thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Huy động mọi
nguồn lực cần thiết trong và ngoài cơ sở đào tạo cùng tham gia nhằm đạt kết
quả tốt nhất.
1.5.2. Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo nghề
Quản lý chương trình và nội dung đào tạo là quản lý việc xây dựng và
thực hiện các nội dung, chương trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào
tạo đặt ra.
Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo phải theo
quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình của Bộ
Lao động-Thương binh và xã hội.
Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại và hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của
các nước phát triển, phù hợp với yêu cầu của quốc gia, phục vụ thiết thực cho
sự phát triển cá nhân và nhu cầu sử dụng lao động. Chương trình được xây

gian đào tạo…đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều


18

chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi là phương pháp dạy
học tích hợp.
Xu thế hiện nay của các chương trình dạy nghề đều được xây dựng trên
cơ sở tổ hợp các năng lực cần có của người lao động trong thực tiễn công
việc. Phương pháp được dùng phổ biến để xây dựng chương trình là phương
pháp phân tích nghề (DACUM) hoặc phân tích chức năng của từng nghề cụ
thể. Theo các phương pháp này, các chương trình đào tạo nghề thường được
kết cấu theo các mô-đun năng lực thực hiện. Điều này cũng đồng nghĩa với
việc các nội dung giảng dạy trong mô-đun phải được xây dựng theo hướng
“tiếp cận theo kỹ năng”.
Để hình thành cho người học một kỹ năng thì cần phải dạy cho họ biết
cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả năng thực
hiện và thái độ) và ngoại lực (tất cả những gì có thể huy động được nằm ngoài
cá nhân). Việc áp dụng phương pháp dạy này không chỉ giúp cho các giáo
viên dạy nghề giải quyết được những khó khăn vướng mắc khi phải biên soạn
giáo án tích hợp và tổ chức dạy học tích hợp mà nó còn góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy của các cơ sở dạy nghề.
Trong thực tiễn, các cơ quan quản lý Nhà nước đã ban hành được rất
nhiều bộ chương trình khung cho từng nghề được xây dựng theo hướng “tiếp
cận theo kỹ năng”. Do vậy, về chương trình đào tạo đã đáp ứng đủ điều kiện
để các cơ sở dạy nghề triển khai tổ chức dạy học tích hợp. Bản chất của tổ
chức dạy tích hợp là tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành
trong cùng một không gian, thời gian. Điều này có nghĩa khi dạy một kỹ năng
nào đó, phần kiến thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó và
được thực hành kỹ năng ngay. Cả hai hoạt động này được thực hiện tại cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status