BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HỒNG QUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ TIẾP VIÊN TẠI TRUNG TÂM
HUẤN LUYỆN VIETJET - CÔNG TY CỔ PHẦN
HÀNG KHÔNG VIETJET - VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG
Hà Nội, 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
tiếp viên tại Trung tâm Huấn luyện VietJet - Công ty cổ phần hàng không VietJet Việt Nam”, đến nay em đã hoàn thành và được phép bảo vệ luận văn.
Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các Thầy
giáo, Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, các cán bộ nhân viên Phòng Sau Đại học và
các Phòng Ban khác của Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ em
trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này.
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ...........................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 5
1.2. Các khái niệm cơ bản .................................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................... 7
1.2.2. Quản lý giáo dục........................................................................................ 8
1.2.3. Bồi dưỡng .................................................................................................. 9
1.2.4. Đội ngũ .................................................................................................... 10
1.2.5. Đội ngũ tiếp viên hàng không ................................................................. 11
1.2.6. Hoạt động bồi dưỡng tiếp viên hàng không ............................................ 11
1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp viên hàng không ............................... 12
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm huấn luyện hàng không ............... 12
1.4. Đặc điểm của đội ngũ tiếp viên hàng không Việt Nam ............................ 13
1.5. Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên hàng không Việt Nam ............... 15
1.5.1. Yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp tiếp viên ................................................ 15
1.5.2. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ tiếp viên ................................. 17
1.5.3. Mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ..................................................... 19
1.5.4. Chương trình và nội dung bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên .......................... 20
1.5.5. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ......................... 22
1.6. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên hàng không ................... 26
1.6.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng ............................................... 26
1.6.2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ...................................... 28
1.6.3. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ....................................... 29
1.6.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ..................... 30
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng .......................... 32
1.7.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 32
1.7.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 33
Kết luận chương 1 ...................................................................................................35
viên ................................................................................................................... 57
2.6.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên .... 59
2.6.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ..................... 61
2.6.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp
viên ................................................................................................................... 63
2.6.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng ...... 64
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp
viên tại Trung tâm Huấn luyện VietJet ............................................................ 68
iv
2.7.1. Điểm mạnh .............................................................................................. 68
2.7.2. Hạn chế .................................................................................................... 68
2.7.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................ 69
Kết luận chương 2 ...................................................................................................70
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI
NGŨ TIẾP VIÊN TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN VIETJET .....................71
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ........................................................ 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 72
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên tại Trung
tâm Huấn luyện VietJet...................................................................................... 72
3.2.1. Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và tiếp viên về
vai trò của quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ............................... 72
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ... 74
3.2.3. Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên .... 76
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ tiếp viên ................................................................................................ 79
khai thác tàu bay)
CBQL:
Cán bộ quản lý
ĐNTV
Đội ngũ tiếp viên
GV:
Giáo viên
GTVT:
Giao thông vận tải
HV:
Học viên
HKVN:
Hàng không Việt Nam
IATA:
International Air Transport Association (Hiệp hội Vận
tải Hàng không quốc tế)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thống kê trình độ của giáo viên ..........................................................39
Bảng 2.2.
Thống kê trình độ về nghiệp vụ sư phạm của giáo viên .....................40
Bảng 2.3.
Trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên .......................................40
Bảng 2.4.
Thống kê cơ cấu nhân lực của đội ngũ tiếp viên .................................41
Bảng 2.5.
Số lượng và trình độ tiếp viên của VJC qua 5 năm khai thác .............42
Bảng 2.6.
Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ...............43
Bảng 2.7.
Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên ...............46
Bảng 2.8.
Bảng 2.15.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng ...........................63
Bảng 2.16.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ tiếp viên.......................................................................65
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp .......................94
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..........................96
Bảng 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......99
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp .....................................................95
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ........................................................97
dưỡng nhân sự. Mà với các Hãng hàng không thì đội ngũ tiếp viên là một lực lượng
mang tính nòng cốt và không thể thiếu, là gương mặt, là hình ảnh đại diện cho Hãng
2
Hàng không của họ. Khi bay ra thế giới với những chuyến bay quốc tế thì họ còn là
gương mặt, là hình ảnh đại diện cho cả quốc gia. Vì thế yêu cầu bồi dưỡng đội ngũ
tiếp viên hàng không là tất yếu nhằm xây dựng một đội ngũ đủ về số lượng và đảm
bảo về chất lượng đạt chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, thực trạng hoạt động bồi dưỡng
và quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp viên trong ngành Hàng không Việt Nam nói
chung và tại Trung tâm Huấn luyện VietJet nói riêng hiện nay còn nhiều bất cập.
Để hoạt động bồi dưỡng tiếp viên có hiệu quả cần có sự quản lý. Đó chính là lý
do em lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên tại
Trung tâm Huấn luyện VietJet - Công ty cổ phần hàng không VietJet - Việt
Nam” làm hướng nghiên cứu với mong muốn góp phần cải thiện công tác quản
lý hoạt động này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ tiếp viên tại Trung tâm Huấn luyện VietJet, đề xuất một số biện pháp quản
lý hoạt động này, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ tiếp viên của Công ty
Cổ phần Hàng không VietJet.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ tiếp viên hàng không trong ngành Hàng không Việt Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
tiếp viên hàng không tại Trung tâm Huấn luyện VietJet - Công ty Cổ phần Hàng
không VietJet.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp
viên hàng không trong ngành Hàng không Việt Nam.
- Phương pháp thu thập ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục
về thực trạng và khảo nghiệm sự cần thiết, khả thi của biện pháp đề xuất
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Tiến hành sử dụng toán thống kê nhằm xử lý số liệu điều tra được; từ đó thu
được số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình nghiên cứu.
4
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Hàng không Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên Hàng
không Việt Nam tại Trung tâm Huấn luyện VietJet.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên Hàng
không Việt Nam tại Trung tâm Huấn luyện VietJet
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đội ngũ tiếp viên là một nhân tố quyết định trong ngành hàng không. Quản
lý hoạt động bồi dưỡng ĐNTV ở mỗi cơ sở đào tạo có tầm quan trọng đặc biệt vì nó
quyết định đến hình ảnh, chất lượng và sự phát triển của đội ngũ này. Hầu hết các
Hãng hàng không trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng tiếp viên là vấn đề hết
sức quan trọng. Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để tiếp viên có cơ hội học tập
Bùi Thị Ngân, 2014) nội dung nghiên cứu tác giả lựa chọn cách tiếp cận mục tiêu
trong quản lý hoạt động bồi dưỡng; đề tài Biện pháp quản lý hoạt động tự bồi
dưỡng chuyên môn của giáo viên tiểu học quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng (Tác
giả Lê Thị Kim Tuyến, 2015) đã tiếp cận quản lý theo bốn chức năng thông qua vai
trò của người Hiệu trưởng và nhiệm vụ quản lý hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn
của giáo viên tiểu học; đề tài Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trẻ
của trường Đại học Sư phạm Hà Nội giai đoạn 2010-2015 (Tác giả Cao Tuấn Anh,
2009) đã đề cập đến những loại hình cần thiết phải bồi dưỡng giảng viên, từ đó đề
xuất giải pháp tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao
năng lực đội ngũ giảng viên trẻ. Tác giả Chu Mạnh Nguyên và Đỗ Thị Hòa trong
cuốn “Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THCS - tập 3” đã đưa ra tầm quan trọng, mục
tiêu, nguyên tắc, nội dung và biện pháp bồi dưỡng [19].
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ, song phần lớn tập trung nhiều vào quản lý đội ngũ cán bộ giáo
dục, đặc biệt là đội ngũ CBQL các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông mà chưa có
công trình nghiên cứu nào đề cập đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNTV.
Trong lĩnh vực hàng không, hiện nay cũng chỉ có các công trình nghiên cứu về
chiến lược phát triển, xây dựng các loại hình đào tạo, tổ chức lại mạng lưới đào tạo,
xây dựng các dự án đào tạo phục vụ nhân lực ngành hàng không nói chung mà chưa
có công trình nào đề cập cụ thể về hoạt động bồi dưỡng TV cũng như các biện pháp
quản lý bồi dưỡng ĐNTV trong hệ thống các cơ sở đào tạo hàng không trên cả nước
7
với những đặc thù rất riêng của hệ thống. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên
cứu trên về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ, đề tài luận văn này sẽ đưa ra một
số khía cạnh về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNTV tại VTC, trên cơ sở
đó đề xuất những biện pháp quản lý có tính cần thiết, tính khả thi phù hợp với đặc
điểm tình hình của VJC, VTC nhằm nâng cao chất lượng ĐNTV.
1.2. Các khái niệm cơ bản
quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của
các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội
của tổ chức/hệ thống trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức/hệ thống vận hành (hoạt
động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong
các điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản lý
nói chung vào lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm, để từ cơ
sở lý thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản lý giáo dục trong công
tác quản lý cơ sở đào tạo.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các
cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu
phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [2].
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác
động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của
chủ quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài cơ sở đào tạo nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của cơ sở đào tạo [17].
Quản lý giáo dục cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói
chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả thì quản lý giáo dục có 4 chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá.
9
- Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng
của quản lý lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc
của đơn vị; dự báo, đánh giá triển vọng để đề ra mục tiêu, chương trình; xác định
Theo tài liệu đề tài KX07-14, tác giả Nguyễn Minh Đường định nghĩa bồi
dưỡng như sau: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu
hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề
nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả
hơn và thường được xác định bằng một chứng chỉ” [13; tr13].
Rõ ràng nhận thấy rằng: Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo
và có trình độ chuyên môn nhất định. Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm
chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng
cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả công việc đang làm.
Tóm lại, bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
làm việc trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Có nhiều hình thức bồi dưỡng như: bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động; bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương
pháp làm việc cho từng vị trí lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng theo vị trí việc làm là
trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cẩn thiết để làm tốt công việc
được giao. Quá trình bồi dưỡng được thực hiện trong thời gian ngắn, mục tiêu là
đáp ứng ngay nhu cầu cần cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản
lý cho người học. Khối lượng kiến thức, kỹ năng được quy định tại các chương
trình bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng. Kết quả của các khóa bồi dưỡng là
người học thu nhận được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí việc làm
đang đảm nhận, được nhận chứng chỉ ghi nhận kết quả bồi dưỡng.
1.2.4. Đội ngũ
Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng theo tài liệu "Quản lý nhà
trường", tác giả Nguyễn Phúc Châu đã nêu rõ đội ngũ là tập hợp gồm một số đông
11
12
1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp viên hàng không
Trong công tác quản lý cơ sở đào tạo hàng không hiện nay, quản lý hoạt
động bồi dưỡng TV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Thời đại của khoa học
công nghệ - thông tin dẫn đến nền kinh tế thay đổi với tốc độ nhanh đòi hỏi việc
huấn luyện bồi dưỡng phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành hàng
không. Vì vậy muốn quản lý hoạt động của TV đạt hiệu quả cao thì phải thường
xuyên quan tâm công tác bồi dưỡng.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng TV là hệ thống các tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý là TV, nhằm tổ chức, điều khiển quá trình bổ
sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho TV, đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng
cao chất lượng lao động nghề nghiệp của họ.
Nội dung quản lý bồi dưỡng TV là bao gồm việc bồi dưỡng toàn diện của
người TV - là thành viên trong cộng đồng cơ sở đào tạo - là người cung cấp các
dịch vụ hàng không đến khách hàng - là đại sứ hình ảnh của Hãng hàng không.
Đồng thời phải làm tốt công tác xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình
độ thường xuyên, liên tục. Kết quả của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng TV
không những chỉ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho họ mà còn
cần phải quan tâm đến những nhu cầu phát triển, thăng tiến, những quyền lợi thiết
thực để thực sự làm cho người TV gắn bó trung thành và tận tụy với sứ mệnh của
tổ chức.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm huấn luyện hàng không
- Hoạt động theo quy định Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không được phê chuẩn;
- Hoạt động theo quy định của Hãng HK;
- Tham mưu cho Ban Điều hành trong việc xây dựng chiến lược, tài liệu, quy
định liên quan đến hoạt động huấn luyện;
- Định hướng và xây dựng kế hoạch phát triển Trung tâm huấn luyện;
- Tổ chức, quản lý và thực hiện công tác huấn luyện;
sẽ là những người đã tốt nghiệp các khóa đào tạo tiếp viên tại một trong các cơ sở:
Học viện HKVN, Trung tâm Huấn luyện Bay Vietnam Airlines hay Trung tâm
14
huấn luyện VietJet. Nhưng phần lớn trong số họ khi đến với nghề TV lại là những
người “ngoại đạo”, từ các môi trường đào tạo khác nhau như các khối trường Đại
học, các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề. Về trình độ học vấn, họ có thể là một
Thạc sĩ, cử nhân hay thậm chí đơn thuần chỉ mới tốt nghiệp Trung học phổ thông.
Dù thế nào, họ đều phải giỏi tiếng Anh và có ngoại hình đẹp. Đội ngũ tiếp viên
HKVN còn được tuyển chọn từ các quốc gia khác nhau trên thế giới. Đây chính là
một môi trường làm việc của những người trẻ, có tính quốc tế, đa văn hóa nên TV
có cơ hội để học tập, giao lưu mở mang kiến thức, tiếp thu những tinh hoa của nền
văn hóa khác.
Để trở thành TV, phải được bồi dưỡng qua các lớp học chuyên ngành về HK,
nơi đó HV sẽ được bồi dưỡng và huấn luyện các nghiệp vụ thích hợp. Ngoài phi
công, TV là lực lượng duy nhất phải trải qua những khóa huấn luyện về an toàn đặc
biệt để đạt được chứng chỉ hành nghề của giới thẩm quyền cũng như hãng sản xuất
hoặc cho thuê máy bay. Trong khi đó, theo qui định của Hiệp hội hàng không thế
giới, số TV tối thiểu trên một chuyến bay chở khách phải bằng một nửa số cửa
trong khoang khách và phải lớn hơn tổng số khách chia cho 36. Chính vì vậy để có
được một đội ngũ TV đạt tiêu chuẩn, các công ty hàng không phải tiêu tốn khá
nhiều tiền bạc lẫn thời gian cho công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng. Thế
nhưng chọn được người có đầy đủ tiêu chuẩn không phải dễ. Bởi lẽ, đôi khi chọn
được người trình độ tiếng Anh tốt thì hình thức không đẹp, còn khi chọn được
người có hình thức đẹp thì giao tiếp tiếng Anh không giỏi hoặc phong cách không
phù hợp với nghề. Thậm chí có khi chọn được người đáp ứng đủ 2 điều kiện vừa
đẹp vừa giỏi tiếng Anh thì người ấy lại không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe - một yếu
tố bắt buộc để có thể đảm đương được công tác phục vụ hành khách liên tục trong
môi trường máy bay bị giới hạn nhiều về không gian lẫn không khí để thở. Bên
- Có Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do trung tâm y tế có thẩm
quyền cấp;
- Được hãng hàng không tuyển dụng làm TV hàng không.
b) Yêu cầu về kiến thức hàng không đối với TV hàng không
TV hàng không phải hoàn thành các yêu cầu về huấn luyện của Phần 14
trong Bộ quy chế với người có AOC.
16
- Đối với huấn luyện kiến thức và nhận thức về sự mệt mỏi: Tổ chức, cá nhân
được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện công việc của tổ bay, nhân viên
điều phái hoặc nhân viên giữ trách nhiệm phân lịch bay khi người đó đã hoàn thành
khóa huấn luyện về nhận thức sự mệt mỏi được Cục HKVN phê chuẩn. Chương
trình huấn luyện này phải cung cấp các kiến thức, nhận thức về sự mệt mỏi cho tất
cả tổ bay, nhân viên điều phái, nhân viên phân lịch bay, nhân viên điều hành khai
thác và những người quản lý theo dõi trực tiếp trong các lĩnh vực đó. Chương trình
huấn luyện về sự mệt mỏi được xây dựng nhằm nâng cao nhận thức về:
+ Sự mệt mỏi;
+ Ảnh hưởng của sự mệt mỏi đối với hoạt động của tổ bay;
+ Các biện pháp chống mệt mỏi;
+ Quy định hàng không áp dụng đối với sự mệt mỏi
- Đối với huấn luyện ban đầu: Đối với TV hàng không, khoá huấn luyện ban
đầu trên mặt đất về tàu bay phải bao gồm các phần liên quan của tài liệu hướng dẫn
khai thác liên quan đến cấu hình cụ thể của tàu bay, thiết bị tàu bay, quy trình khai
thác bình thường và khẩn cấp được sử dụng trên các loại tàu bay của đội tàu bay.
Các khóa huấn luyện bao gồm:
+ Hàng nguy hiểm
+ An ninh hàng không
+ Quản lý nguồn nhân lực tổ bay
+ Sử dụng thiết bị khẩn nguy
hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của TV hàng không trừ khi trong thời
gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó đáp ứng được các yêu cầu
kiểm tra năng lực theo quy định của Cục HKVN về thực hiện nhiệm vụ trong tình
huống khẩn nguy đối với phạm vi công việc được phân công. Người khai thác tàu
bay phải đảm bảo việc kiểm tra để xác định TV hàng không có đủ năng lực thực
hiện các nhiệm vụ và chức năng an toàn được giao trong các tình huống khẩn nguy
hoặc các tình huống khẩn nguy yêu cầu thoát hiểm [4].
1.5.2. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ tiếp viên
Nhu cầu bồi dưỡng chính là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và quan
điểm mà học viên cần học để đáp ứng những nguyện vọng trong công việc và cuộc
sống của họ. Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng giúp xác định sự chênh lệch giữa kỹ năng,