Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường trung hoc cơ sở nguyễn huy tưởng đông anh, hà nội luận văn ths giáo dục học - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUY TƯỞNG
ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUY TƯỞNG
ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Đức Chính



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

: Ban giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

ĐNGV

: Đội ngũ giáo viên

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐDDH

: Đồ dùng dạy học

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo


: Sách giáo khoa

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHH

: Xã hội hóa

3


MỤC LỤC
Lời cảm ơn…………………………………………………………...………..i
Danh mục chữ viết tắt……………………………………………………..….ii
Mục lục………………………………………………………………..……..iii
Danh mục bảng………………………………………………..…………….vii
Danh mục sơ đồ…………………………………………………………….viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG
THCS........................................................................................................... 14
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................... 14
1.2. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 16

2.1.2. Về quy mô trường lớp ........................................................................ 37
2.1.3. Về chất lượng giáo dục ....................................................................... 38
2.1.4. Về đội ngũ giáo viên.......................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp ở trường trường THCS Nguyễn Huy Tưởng ..................................... 45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn
nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng ........................................ 46
2.3.1. Thực trạng nhận thức mục đích quản lý hoạt động ............................ 47
2.3.2. Thực trạng quản lý đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở
trường THCS Nguyễn Huy Tưởng ............................................................... 47
2.3.3. Thực trạng quản lý các vấn đề bồi dưỡng ........................................... 51
2.3.4. Thực trạng quản lý hình thức bồi dưỡng ............................................. 57
2.3.5. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng....................... 59
2.3.6. Thực trạng quản lý lực lượng tham gia bồi dưỡng .............................. 60
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công tác bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy
Tưởng........................................................................................................... 62
2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng ............................. 63

5


Kết luận Chương 2 ....................................................................................... 64
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG THCS
NGUYỄN HUY TƯỞNG - ĐÔNG ANH – HÀ NỘI ................................ 65
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................... 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống...................................................... 65


7


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Thống kê số lớp và số học sinh trong 20 năm .................................... 28
Bảng 2.2. Chất lượng hai mặt giáo dục của trường THCS Nguyễn Huy Tưởng
trong ba năm gần đây ......................................................................................... 29
Bảng 2.3. Kết quả các hoạt động mũi nhọn của trường THCS Nguyễn Huy
Tưởng trong ba năm gần đây............................................................................. 30
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu và trình độ đào của đội ngũ giáo viên nhà
trường.. ................................................................................................................ 32
Bảng 2.5. Thống kê về giáo viên đạt giải giáo viên giỏi thành phố ................ 33
Bảng 2.6. Thống kê độ tuổi của đội ngũ giáo viên năm học 2013 - 2014...... 34
Bảng 2.7. Thống kê xếp loại giáo viên và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên nhà trường năm học 2013- 2014 ...................................................... 35
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát nhận thức mục đích quản lý hoạt động

........38

Bảng 2.9. Khảo sát kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp .... 39
Bảng 2.10. Kết quả giáo viên tự đánh giá ......................................................... 40
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn ........................................... 41
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của Hiệu trưởng ................................................. 42
Bảng 2.13. Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về phẩm chất chính
trị, đạo đức lối sống ............................................................................................. 43
Bảng 2.14. Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về Chuyên môn…..45
Bảng 2.15. Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về Kĩ năng sư phạm46
Bảng 2.16. Khảo sát việc sử dụng các hình thức bồi dưỡng ............................. 48

ngũ nhà giáo có vai trò hết sức quan trọng bởi họ chính là lực lượng trực tiếp
đóng góp vào sự đổi mới này. Như vậy, nâng cao chất lượng nhà giáo là
nhiệm vụ hết sức quan trọng, nhưng không ít khó khăn đối với các cấp quản
lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương. Một trong các giải pháp cơ bản để
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là người lãnh đạo nhà trường phải
thường xuyên chú ý đến việc quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học và
giáo dục cho đội ngũ giáo viên.
Mặc dù đó là công việc thường xuyên của mỗi người lãnh đạo xong cần
phải linh hoạt trong công tác quản lý. Đứng trước yêu cầu đổi mới về giáo dục
từ mục tiêu nội dung, chương trình, sách giáo khoa đến phương pháp giảng
dạy … vv, để nâng cao năng lực dạy học và giáo dục cho đội ngũ giáo viên,
người lãnh đạo cần đổi mới cách thức quản lý, có những biệp pháp quản lý
tích cực, thiết thực và phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên tại cơ sở.
Hiện nay, trường THCS Nguyễn Huy Tưởng đang tồn tại một số yếu
kém trong công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, chẳng hạn như sinh hoạt
tổ chuyên môn còn mang tính hình thức, chưa tạo được động lực cho giáo
viên hình thành ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng, … Vì vậy việc quản lý bồi

10


dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp để nâng cao năng lực dạy
học và giáo dục cho đội ngũ giáo viên với những biện pháp thích hợp sẽ khắc
phục những yếu kém trong công tác này. Đó là lí do tôi chọn vấn đề “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường
THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội” làm đề tài luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS Nguyễn Huy Tưởng.

7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Nguyễn
Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn
chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng thực hiện quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường THCS khác
trong huyện về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn
nghề nghiệp. Nó cũng có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
8. Phương pháp nghiên cứu:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
để xác định những vấn đề lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp khảo sát nhằm tìm ra những mặt mạnh, mặt tích cực cũng
như mặt yếu kém, những bất cập trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trong nhà trường.
- Phương pháp điều tra nhằm thu thập thông tin về năng lực chuyên môn
cũng như hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên nhằm tìm hiểu,
đánh giá đúng thực trạng trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên.

12


- Phương pháp hội thảo lấy ý kiến của các tổ trưởng chuyên môn nhằm
thống nhất cách thức chỉ đạo.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm tổng kết các kinh nghiệm chỉ

dục” đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 60 tháng 9/2010; tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc
Chí, Nguyễn Sĩ Thư với “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn” (2012) ...Tuy nhiên các nhà khoa học chưa có công trình nghiên cứu
chuyên sâu hoặc bài báo khoa học nào về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
Một số năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã chọn nghiên cứu
đề tài quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp như : luận
văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp tại tỉnh Cao Bằng” của thạc sĩ Lý Quế Anh ; luận văn “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn nghề nghiệp ở các trường
THPT Thạch Thất - Hà Nội” của thạc sĩ Nguyễn Văn Dũng ; luận văn “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm Hồng Quân ; luận văn “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” của tác giả Chu Vân

14


Trang còn thạc sĩ Triệu Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công luận văn “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”. Nhìn chung các luận văn kể trên đã nghiên cứu tổng
quan một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, bồi
bưỡng, Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên… từ mầm non, THCS, THPT.
Bên cạnh đó, luận văn đã nghiên cứu, phân tích đúng thực trạng công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp. Qua nghiên cứu
thực trạng, các luận văn đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có tính khả thi cao.
Bên cạnh các luận văn đề cập tới việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đội

thi còn nhiều điểm hạn chế, chưa phù hợp. Vì vậy, chúng tôi đã sử dụng các
đề tài nêu trên như những tài liệu quý có giá trị tham khảo để tiến hành nghiên
cứu đề tài của mình. Trong luận văn này, tác giả sẽ phân tích, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường
theo mô hình trường THCS Chất lượng cao của thành phố.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Sự tiến hóa của các tư tưởng quản lý từ thời tiền sử cho đến khi loài
người bước vào một xã hội công nghiệp đã hình thành các lý thuyết về khoa
học quản lý. Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã
hội. Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan
đến mọi người. Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và
cách tiếp cận khác nhau. Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi chỉ
đưa ra một số quan điểm chủ yếu sau đây:
Theo Harold Koontz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể
đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá
nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức
có tổ chức về quản lý là một khoa học. [16, tr.33]

16


Tác giả Trần Kiểm đưa ra khái niệm : Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức. [18, tr.8]

của tổ chức. [4, Tr. 9]
Từ việc tìm hiểu bản chất của khái niệm quản lý như đã trình bày trên có
thể hiểu : Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là sự tác động có
hướng đích của các cán bộ quản lý đến đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng
nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý phải thực hiện các chức năng khác nhau, mỗi chức năng có tính
độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất.
Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra :
*Kế hạch hóa : là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý.
Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng kế hoạch hóa là cái khởi nguyên của mọi
hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Kế hoach hóa bao gồm: xác định
những mục tiêu “đúng” và lựa chọn những biện pháp “đúng” để thực hiện
mục tiêu đã xác định.
* Tổ chức : là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách
thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
* Chỉ đạo : là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi và thái độ những
người khác sao cho họ tích cực, tự giác và mang hết khả năng để hoàn thành
nhiệm vụ với chất lượng cao.
* Kiểm tra : là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt
động đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý. Trong đó, từng
chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với
nhau. Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai
đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể
quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý. Mối
quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau :

18

tiêu dự kiến…[ 19, tr. 27].

19


Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường„[ 24, tr .205].
Quản lý nhà trường gồm nhiều nội dung: Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân
viên, học sinh; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý tài chính và
tài sản; quản lý quá trình dạy học và giáo dục ... trong đó quản lý đội ngũ giáo
viên là quan trọng nhất bởi đội ngũ giáo viên là nhân tố chủ yếu quyết định đến
chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch của công tác quản lý đến tất cả các thành tố của quá
trình giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả mục tiêu
đề ra.
1.2.3. Bồi dưỡng
Khái niệm “bồi dưỡng” được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra
nhiều định nghĩa khác nhau :
Theo Từ điển Tiếng Việt: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất. [25, Tr .79]
Còn trong Từ điển Giáo dục [13, tr.107] thì “bồi dưỡng” được hiểu theo
các nghĩa sau :
- Nghĩa rộng : là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và
những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn (ví
dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng các đức tính: cần, kiệm, liêm, chính...)
- Nghĩa hẹp : là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích
nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể (ví dụ:

chuẩn nội dung; hệ thống các yêu cầu, tiêu chí được gọi là chuẩn thực hiện.
Như vậy, Chuẩn không chỉ là các mốc, là căn cứ dùng để so sánh đối
chiếu mà Chuẩn còn là cái đích để đạt tới. Chuẩn được cụ thể hóa bằng những
tiêu chí và khi đạt được những tiêu chí (đạt chuẩn) tức là đạt được mục tiêu đề
ra.

21


1.2.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Từ trước đến nay, khi nhìn nhận hoặc đánh giá giáo viên, người ta căn cứ
trên "chuẩn đào tạo" (trung học sư phạm, cao đẳng hay ÐHSP). Giai đoạn lịch
sử mới đòi hỏi mẫu hình đào tạo giáo viên cũng phải được đổi mới, từ khái
niệm "chuẩn đào tạo" sang khái niệm "chuẩn nghề nghiệp" mà trong đó bằng
cấp chỉ là một tiêu chí. Ðây cũng là xu thế chung của các nước phát triển,
đang phát triển.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản
đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ. [Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở, giáo viên trung học phổ thông - Ban hành kèm theo Thông tư số
30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo]. Với cách mô tả đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên có giá trị như là
một “thước đo” năng lực hành nghề của giáo viên diễn ra trong bối cảnh thực
tiễn giáo dục. Đó là điểm khác biệt cơ bản của Quy định Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học so với các văn bản khác và cần được tính đến khi vận
dụng Chuẩn này vào đánh giá giáo viên. Sử dụng thước đo này không đơn
giản, vì đơn vị đo lường là phẩm chất, năng lực nghề giáo dục – nghề tạo ra
nhân cách là một thực thể tâm lí. Giáo viên được vinh danh “kĩ sư tâm hồn” là
ở ý nghĩa đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học được ban hành tại Thông tư số

động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt
động giáo dục. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị
theo quy định của Nhà nước. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham
gia hoạt động xã hội. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo
dục. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Giáo viên
Theo Luật Giáo dục Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà
giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác”, Tại khoản 3, điều 70, Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 đã nêu: “Nhà
giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là

23


giáo viên”.
Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học
và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
chuyên nghiệp và dạy nghề. Theo đó, giáo viên thực hiện lao động nghề
nghiệp của mình tại các trường THCS được gọi là giáo viên THCS.
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số :
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) thì : Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn,
giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó
bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu
học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
1.4. Bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status