Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường trung học phổ thông vân tảo, thường tín, hà nội - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN VĂN KHIẾT

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG VÂN TẢO, THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, đội
ngũ cán bộ và giảng viên Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội, đã hết lòng
giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trương Thị Thúy
Hằng,người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên

7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. x
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................... x
9. Cấu trúc luận văn............................................................................................ xi
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ....................................................................... 12
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 12
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................. 12
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .................................................................. 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................. 14
1.2.1. Quản lý................................................................................................ 14
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường .............................................. 20
1.2.3. Biện pháp và biện pháp quản lý ........................................................ 23
1.2.4. Giáo viên, đội ngũ giáo viên ................................................................ 26
1.2.5.Quản lý đội ngũ giáo viên ..................................................................... 28
1.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ...................................................................... 29
1.3.1. Khái niệm về chuẩn nghề nghiệp giáo viên .......................................... 29
1.3.2. Mục đích, cấu trúc và nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
THPT 29
1.4.Vai trò của hiệu trưởng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp. ............................................................................................ 31
1.4.1. Vai trò của hiệu trưởng trong trường THPT ......................................... 31


iii
1.4.2. Vai trò của hiệu trưởng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp ................................................................................. 32
1.5. Quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng .......... 33
1.5.1. Quy hoạch đội ngũ giáo viên ............................................................... 33
1.5.2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên ......................................... 34
1.5.3. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên ........................................................... 36

iv
2.3.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáoviên ......................... 63
2.4.Thực trạng những yếu tố tác động đến quá trình quản lý đội ngũ giáo
viên theo chuẩn ................................................................................................. 64
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý đội ngũ giáo viên của trường THPT
Vân Tảo ............................................................................................................ 66
2.5.1. Những mặt mạnh .............................................................................. 66
2.5.2. Những mặt hạn chế ........................................................................... 66
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................. 67
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 69
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT VÂN TẢO................... 70
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp .................................................................. 70
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ..................................................................... 70
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ....................................................................... 70
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................... 70
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................ 71
3.2. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường
THPT Vân Tảo .................................................................................................. 71
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về giá
trị và tác dụng của Chuẩn nghề nghiệp .......................................................... 71
3.2.2. Bồi dưỡng giáo viên phát triển năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp........ 74
3.2.3. Vận dụng Chuẩn nghề nghiệp vào công tác đánh giá thi đua hàng
tháng đối với đội ngũ giáo viên. .................................................................... 78
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ................................................................... 85
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............... 85
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm ....................................................................... 85
3.4.2. Cách đánh giá ...................................................................................... 85
3.4.3. Kết quả đánh giá.................................................................................. 86
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 89


GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDQP

: Giáo dục quốc phòng

GDTX

: Giáo dục thường xuyên.

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KTXH

: Kinh tế xã hội

NXB



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Cơ cấu của đội ngũ giáo viên ............................................................. 52

Bảng 2.2 : Thống kê độ tuổi của đội ngũ giáo viên .............................................. 53
Bảng 2.3:

Số liệu về học sinh các năm học từ 2013 – 2016 ................................ 54

Bảng 2.4:

Số liệu về xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh ....................... 54

Bảng 2.5:

Tổng hợp đánh giá xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
của giáo viên trường THPT Vân Tảo.................................................. 55

Bảng 2.6:

Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại chuyên môn ................................ 56

Bảng 2.7:

Hoạt động xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ............................. 57


vii

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH với
mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH- HĐH
và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt nam được phát
triển cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng
cao.Vì vậy, giáo dục đào tạo được xem là động lực quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII khẳng định: " Lấy
việc phát triển nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững". Đại hội IX của Đảng cũng chỉ rõ: "Phát triển giáo dục đào tạo
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và bền vững", tiếp tục "Phát huy nhân tố con
người và tăng cường nguồn lực con người để từng bước phát triển kinh tế tri
thức". Đại hội X của Đảng nhấn mạnh: " Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao"để "Tiếp tục hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và
đẩy mạnh CNH - HĐH gắn với kinh tế tri thức"
Đại hội XI của Đảng cũng đã nhấn mạnh: “Thực hiện đồng bộ các giải
pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo”, “Đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt”[12,tr131], “Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu
cầu về chất lượng” nhằm “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao”[12,tr130]
Ban bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15
tháng 06 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục. Chỉ thị nêu rõ: "Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

giáo dục của nhà trường trong giai đoạn cải cách giáo dục hiện nay.


x

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ
giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về quản lý đội ngũ giáo
viên trường THPT Vân Tảo theo chuẩn nghề nghiệp.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp ở trường THPT Vân Tảo.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên
trường trung học phổ thông Vân Tảo trong 3 năm học 2013 - 2014, năm học
2014 - 2015, năm học 2015 - 2016, từ đó đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp lý thuyết.
- So sánh, khái quát hoá các nhận định.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp lấy phiếu điều tra: 55 GV, 60 HS
7.3.Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ phương pháp phân tích
thống kê.
8. Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu vừa giúp cho giáo viên có cơ sở đánh giá bản thân
từ đó có kế hoạch tự học tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghề nghiệp vừa
là công cụ quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT Vân Tảo. Không những

cứu công tác lãnh đạo HDGD, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu
then chốt trong công tác quản lý của HT. [24]
Tác giả Jaxapob đã nghiên cứu về tổ chức lao động của HT. [20 ]
Tác giả Harold Kootnz đã trình bày những vấn đề cốt lõi của quản lý. [17]
Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) đã trình bày : thành
công của nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ. [11]
Tiêu chuẩn chuyên môn cho GV ở Anh từ tháng 9 năm 2007 gồm có:
Thuộc tính chuyên nghiệp, kiến thức và sự hiểu biết và kỹ năng. [30]
Tiêu chuẩn nghề nghiệp GV theo Tiểu bang Arizona đã đưa ra 9 tiêu
chuẩn cho giáo viên. [31]
Lịch sử phát triển khoa học quản lý hoạt động dạy học gắn liền với lịch
sử phát triển khoa học giáo dục. Các tác giả nước ngoài đã nêu ra những nền
tảng lý luận về vai trò giáo dục, định hướng phát triển GD, mục đích dạy học,
các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán
bộ QLGD, phương án lãnh đạo và quản lý. Và một số tác giả đã khẳng định
rằng : Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều
vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động GD của đội ngũ GV.
Các bộ tiêu chuẩn của Anh và của Tiểu bang Arizona đều phản ánh yêu
cầu. nghề nghiệp của GV, đồng thời làm căn cứ giúp cho GV tự đánh giá và


13

định hướng cho việc nâng cao năng lực nghề nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt
động nghề nghiệp. Các tiêu chí, tiêu chuẩn này đều hướng đến người học và
đề cập đến 3 lĩnh vực: Giảng dạy và học tập, điều kiện dạy và học, trách
nhiệm nghề nghiệp
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định : Quản lý nhà trường thực chất
là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy. [28]

pháp cải cách, có nghĩa là xây dựng biện pháp quản lý theo chuẩn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
QL xuất hiện, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Đây là một trong những loại hình lao động lâu đời và quan trọng nhất của con
người, là công việc cần thiết trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội,
có tính chất quyết định đến sự phát triển của toàn xã hội. Song chỉ những năm
gần đây người ta mới thừa nhận tính chất khoa học của nó và QL mới được
coi là một ngành khoa học theo đúng nghĩa. Bất kì một tổ chức, một tập thể
nào cũng đều có yếu tố QL trong đó và điều đó quyết định tới hiệu quả hoạt
động của tổ chức theo mục tiêu đề ra.
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về QL tùy theo quan điểm và
cách tiếp cận. Có người cho rằng QL là sự chỉ huy, lãnh đạo, sự cai quản, sự
điều khiển, điều chỉnh… Tuy nhiên có thể nêu lên một số quan điểm có tính
chất cốt lõi của một số tác giả như sau:
K.Marx cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [23].


15

Như vậy bản chất của QL là một hoạt động lao động có tính tất yếu, vô
cùng quan trọng trong quá trình lao động, phát triển của loài người.
Henry Fayol (1841 - 1925) nhấn mạnh: QL là một hệ thống phát huy
tác dụng có tính chất độc lập không thể thay thế. Theo ông: “quản lý là lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [14, tr.17]

Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “ Quản” tức là chỉ lo việc coi
sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, nếu người đứng đầu tổ chức chỉ quan tâm đến
việc “Lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự
ổn định thì sự phát triển của tổ chức không bền vững. Trong “Quản” phải có
“Lý”, trong “Lý” phải có “Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động:
Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các
nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)[1].
Từ rất nhiều quan điểm khác nhau nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái
quát về QL như sau: QL là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, nhằm đạt được mục đích đề
ra. Sự tác động của QL bằng cách nào đó để người bị QL luôn tự giác, phấn
khởi đem hết năng lực, trí tuệ của mình tạo nên lợi ích cho bản thân, cho tổ
chức và cả xã hội. Khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau:
Đối tượng tác động của QL là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một
cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn
tại trong không gian, thời gian cụ thể.
Hệ thống QL gồm hai phân hệ: Chủ thể QL và khách thể QL, giữa
chúng có sự tác động tương hỗ, biện chứng với nhau.
QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
Tác động quản lí thường mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều phương pháp
khác nhau.


17

QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật
khách quan. Đó là các hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết
định đúng quy luật và có hiệu quả, nhưng cũng phải tuân theo những nguyên
tắc nhất định, hướng đến mục tiêu.
QL xét đến cùng, bao giờ cũng là QL con người. Mục tiêu cuối cùng

CÔNG CỤ

KHÁCH THỂ
QUẢN LÝ

CHỦ THỂ
QUẢN LÝ

MỤC TIÊU

PHƯƠNG PHÁP

Sơ đồ 1.1: Quan hệ chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL
Chức năng quản lý
Quản lý phải thực hiện các chức năng khác nhau, mỗi chức năng có
tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống
nhất. Quản lý có các chức năng cơ bản cụ thể như sau:
* Lập kế hoạch
- Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản
lý, kế hoạch được hiểu khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản
là một chương trình hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành
thực hiện những nội dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra.
Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các
nhà quản lý, giúp cho việc phát triển và lựa chọn chính xác các chương trình
hành động phù hợp với các nguồn lực của hệ thống. Đồng thời chức năng lập
kế hoạch là căn cứ để hình thành và thực hiện các chức năng khác nhau như:
Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
* Tổ chức
Tổ chức là xác định một cơ cấu nhất định về vai trò nhiệm vụ hay chức




20

Kiểm tra giúp cho việc thu nhận mối liên hệ ngược trong quá trình quản
lý. Nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý. Các
chức năng trên được thực hiện nối tiếp nhau, đan xen vào nhau, phối hợp bổ
sung tạo sự kết nối theo hướng phát triển tạo thành một chu trình quản lý mà
trong đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều
kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được trong quá trình ra quyết định
quản lý. Thông tin có thể được sắp xếp ở vị trí như một chức năng trung tâm
trong sơ đồ sau:
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin
quản lý

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ các chức năng quản lý
Khi thực hiện các chức năng trên, người quản lý phải thực hiện một
loạt các vai trò quản lý: vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết
định và thể hiện các kỹ năng quản lý: kỹ năng liên nhân cách; các kỹ năng
khái quát hóa; các kỹ năng giao tiếp tùy theo mức độ của từng cấp quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể

UBND các cấp và người đứng đầu cơ quan chức năng quản lý giáo dục địa
phương (giám đốc sở, trưởng phòng giáo dục đào tạo quận, huyện, thị xã),
khách thể quản lý ở đây là các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân được


22

phân cấp cho địa phương quản lý và cộng đồng xã hội ở địa phương cùng
với những công việc liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân trên vùng
lãnh thổ đó.
+ Ở cấp độ vi mô: quản lý giáo dục trên phương diện quản lý một cơ sở
giáo dục. Chủ thể quản lý nhà trường là lãnh đạo của các trường, khách thể
quản lý là các yếu tố, thành viên, bộ phận cùng toàn thể các điều kiện vật chất
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của nhà trường. Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác động tự giác (có ý thức có mục đích có kế hoạch, có hệ thống
hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân
viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Quản lý giáo dục là một hoạt động mang tính sáng tạo. Đối tượng của
hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi
hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa mang tính nghệ
thuật cao.
Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học.
Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm vừa có tính
kinh tế. Người quản lý nhà trường phải bao quát mười vấn đề trong kế hoạch
phát triển nhà trường đó là:
Gắn bó mục tiêu đào tạo với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cộng
đồng; lựa chọn nội dung đào tạo phản ánh được tiến bộ khoa học kĩ thuật của
cuộc sống, tuân thủ mục tiêu đào tạo đã đặt ra; xác định phương pháp đào tạo

quan để nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đã đặt ra.
Trong biện pháp QL có sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và
khách thể QL. Khi thực hiện biện pháp QL, người QL sử dụng các chức năng,
công cụ QL một cách phù hợp cho từng tình huống và đối tượng để đưa đối


24

tượng, đơn vị mình QL đạt mục tiêu mà chủ thể mong muốn, đưa chất lượng
QL lên một vị trí mới, tình trạng mới tốt hơn hiện tại.
Trong thực tế, các biện pháp QL rất đa dạng và phải luôn được nhà QL
sử dụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi
trường luôn biến đổi. Điều đó đòi hỏi ở người QL phải có kiến thức sâu rộng,
có kinh nghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết những mâu
thuẫn giữa các biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống mà
đối tượng QL đặt ra. Có biện pháp đúng đắn sẽ giúp các tổ chức hạn chế được
các nhược điểm của mình, liên kết gắn bó mọi con người trong tổ chức, tạo
niềm tin, sức mạnh và truyền thống của tổ chức. Biện pháp QL cần được xây
dựng trên cơ sở vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, khái quát hoá
thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng QL nhất định.
Như vậy, có thể hiểu biện pháp QL là tổng thể cách thức tác động của
chủ thể QL lên đối tượng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm
đạt được mục tiêu đề ra.
Có thể dựa vào sự tác động của chủ thể đến đối tượng quản lý, để chia
biện pháp QL thành các nhóm cơ bản như sau đây:
- Biện pháp thuyết phục: là cách tác động vào nhận thức của con người
bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các
yêu cầu của QL, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó. Đây
là biện pháp cơ bản để giáo dục con người, nhà QL chỉ tác động đến đối
tượng bằng lời lẽ của mình để thay đổi nhận thức của đối tượng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status