TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THANH LIÊM
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Thạc sĩ Nguyễn Kỷ Trung
Thành phố Hồ Chí Minh - 5/2016
LỜI CÁM ƠN
Khóa luận này là kết quả học tập tại lớp cử nhân Quản lý giáo dục khoá 38,
trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô đã tham
gia giảng dạy lớp cử nhân khóa 38 chuyên ngành Quản lý giáo dục, Thầy Cô ở các
trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Nguyễn Hữu Tiến và Phạm Văn Sáng đã giúp đỡ tôi
trong việc thực hiện khảo sát cho đề tài. Cám ơn lãnh đạo Ủy ban Nhân dân huyện
Hóc Môn đã tạo điều kiện cho tôi trong việc tìm hiểu thực trạng kinh tế - xã hội – giáo
dục của huyện để làm tư liệu cho đề tài nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn đến bạn bè và các bạn học cùng lớp đã giúp đỡ và đồng hành
cùng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn ba mẹ đã luôn hỗ trợ
và chia sẻ trong suốt giai đoạn học tập.
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, hình
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 9
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 9
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 11
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 11
4. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 11
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 11
7. Giới hạn đề tài .................................................................................................. 12
8. Cấu trúc đề tài .................................................................................................. 12
Chƣơng 1.: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT .............................................................................. 13
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.......................................................................... 13
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng GV ..................................... 13
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ........ 14
1.2. Hệ thống các khái niệm .............................................................................. 16
1.2.1. Giáo viên – Giáo viên THPT .............................................................. 16
1.2.1.1. Giáo viên .................................................................................. 16
1.2.1.2. Giáo viên THPT ....................................................................... 17
1.2.2. Đội ngũ – Đội ngũ GV THPT ............................................................. 19
1.2.2.1. Đội ngũ ..................................................................................... 19
1.2.2.2. Đội ngũ GV THPT ................................................................... 20
1.2.3. Bồi dưỡng – Bồi dưỡng GV THPT ..................................................... 20
1.2.3.1. Bồi dưỡng ................................................................................. 20
1.2.3.2. Bồi dưỡng GV THPT ............................................................... 20
1.2.4. Quản lý – Chức năng quản lý .............................................................. 21
1.2.4.1. Quản lý ..................................................................................... 21
động bồi dƣỡng đội ngũ GV các trƣờng THPT huyện Hóc Môn TP.HCM ..... 62
2.3.1. Đánh giá chung .................................................................................... 62
2.3.2. Nguyên nhân thực trạng ....................................................................... 64
2.4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
bồi dƣỡng đội ngũ GV các trƣờng THPT huyện Hóc Môn TP.HCM. .............. 66
2.4.1. Một số biện pháp cụ thể ....................................................................... 66
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 73
Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 75
Phụ lục……. ............................................................................................................ 77
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
STT
Nội dung viết tắt
1
Bộ GD - ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
8
QLGD
Quản lý giáo dục
9
THPT
Trung học phổ thông
10
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
11
TTBM
Tổ trưởng bộ môn
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Thứ tự
Số HS phổ thông bình quân một GV và số HS phổ thông
bình quân 1 lớp học ở cấp THPT
39
Bảng 2.4.
Số lượng đối tượng trong mẫu khảo sát
39
Bảng 2.5.
Số liệu CBQL, GV ở 3 trường khảo sát
40
Bảng 2.6.
Trình độ và thâm niên của nhóm khách thể nghiên cứu
40
Bảng 2.7.
Quy ước xử lý số liệu
42
Bảng 2.13.
Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức và phương pháp
bồi dưỡng
50
Bảng 2.14.
Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
52
Bảng 2.15.
Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của
công tác tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
55
Bảng 2.16.
Bảng 2.17.
Bảng 2.18.
Bảng 2.19.
Bảng 2.20.
Đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng
Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của
Biểu đồ 2.2.
Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng
48
Biểu đồ 2.3.
Mức độ thực hiện các hình thức và phương pháp bồi dưỡng
51
Biểu đồ 2.4.
Đánh giá chung về công tổ chức thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng
54
Biểu đồ 2.5.
Biểu đồ 2.6.
Hình 1.1.
Đánh giá chung về công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng
Đánh giá chung về công tác kiểm tra đánh giá thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ các chức năng quản lý.
nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề đến năm 2015 có
khoảng 23,5 triệu người (tăng 77%). Đến năm 2020 có khoảng 34,4 triệu người (bằng
78,5%). Số nhân lực đào tạo qua hệ thống giáo dục - đào tạo đến năm 2015 có khoảng
7 triệu người (bằng 23%), đến năm 2020 có khoảng 9,4 triệu người (bằng 21,5%) [14].
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, Luật Giáo dục cũng khẳng định “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” [10].
Giáo dục trong hệ thống trường học với chủ thể là đội ngũ giáo viên (GV) - yếu
tố quyết định chất lượng giáo dục. GV là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình
giáo dục của cấp học, là người xây dựng cho học sinh (HS) thế giới quan, nhân sinh
quan tiến bộ, trang bị cho HS tri thức và phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm
việc độc lập, sáng tạo... Vì vậy, vai trò của đội ngũ nhà giáo rất quan trọng, công việc
9
của họ sẽ để lại dấu ấn trong tương lai: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc
đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu
gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồ i dưỡng nhà giáo, có chính sách
bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm
vụ của mình…" (Điều 15, Luật Giáo dục 2005).
Bước sang thế kỷ XXI, nền giáo dục hiện đại có những xu hướng đổi mới sâu sắc
từ quan niệm về vị trí, vai trò, chức năng của giáo dục đến nội dung và phương pháp
giáo dục. Việt Nam đang từng bước thực hiện quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục, định hướng đổi mới đã được nêu trong Văn kiện Đại hội XI của Đảng là
“Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” [20]. Để thực
hiện thành công những định hướng trên thì hoạt động bồi dưỡng cho GV là một trong
những việc làm hiệu quả nhất. Bồi dưỡng cho GV góp phần nâng cao trình độ, tay
2. Mục đích nghiên cứu:
Xác định thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường
THPT huyện Hóc Môn TP.HCM; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác quản lý này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các
trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở
các trường THPT Huyện Hóc Môn TP.HCM.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường THPT Huyện
Hóc Môn TP.HCM hiện nay có thể hiệu quả chưa cao và một trong những nguyên
nhân chủ yếu là do chủ thể quản lý chưa thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng;
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng;
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Việc đánh giá chính xác kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên sẽ giúp xác định
đúng thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường THPT Huyện
Hóc Môn TP.HCM, từ đó xây dựng những biện pháp cần thiết và khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả của hoạt động quản lý này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GV;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân của thực trạng công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường THPT huyện Hóc Môn
TP.HCM;
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường THPT huyện Hóc Môn TP.HCM.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
trường THPT huyện Hóc Môn TP.HCM
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
12
CHƢƠNG 1.: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Với quan điểm GV là một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục
của trường học, Đảng và Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng
và phát triển đội ngũ GV. Bồi dưỡng cho đội ngũ GV là một trong những nội dung
được chú trọng trong công tác này. Đây là một trong những biện pháp để phát triển
nghề nghiệp liên tục cho GV và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông GV được
tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp.
Trong những năm qua, Bộ GD – ĐT đã tổ chức các chương trình bồi dưỡng
thường xuyên (BDTX) theo chu kỳ ba năm một lần cho GV THPT. Mặc dù các hình
thức bồi dưỡng trong các chu kỳ này được sử dụng khá linh hoạt, nhưng phần lớn các
hình thức này đều dựa trên hoạt động dạy học để triển khai. Phương thức để triển khai
công tác bồi dưỡng GV chu kỳ vừa qua được thực hiện theo các bước: (1) Tập huấn
GV cốt cán tại trung ương; (2) GV cốt cán tập huấn đại trà cho GV ở cơ sở. Trong cả
hai bước này, hình thức bồi dưỡng GV tại các lớp tập huấn là hình thức cơ bản.
Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình bồi dưỡng chu kỳ II, III cho GV phổ
thông (2009) của Bộ GD&ĐT cho thấy, bên cạnh những kết quả đáng khích lệ, công
tác bồi dưỡng GV trong các chu kỳ này cũng có nhiều hạn chế, bất cập, nhất là về chất
lượng bồi dưỡng GV. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lượng bồi dưỡng GV trong
CBQL cơ sở giáo dục (Bộ GD- ĐT) đã bàn về chương trình BDTX cho GV giai đoạn
2010-2015: Chương trình tập trung tăng cường phát triển nghề nghiệp, chú trọng phát
triển năng lực thực hành cho GV. Bồi dưỡng theo nhu cầu của GV, cơ sở giáo dục và
lấy nhà trường làm đơn vị bồi dưỡng. Thiết lập các chương trình bồi dưỡng linh hoạt,
mềm dẻo, cung ứng đầy đủ, kịp thời hệ thống học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng.
Chuẩn hóa, xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác bồi dưỡng GV.
Tăng cường phân cấp trong công tác bồi dưỡng thường xuyên GV [5].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Để hoạt động bồi dưỡng diễn ra có hiệu quả thì công tác quản lý đóng vai trò
quan trọng. Do đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV là một trong những vấn
đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, có rất nhiều công trình nghiên cứu đến công
tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể:
- Năm 1996, đề tài khoa học cấp Nhà nước có mã số KX 07- 04: “Bồi dưỡng và
đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” đã bàn sâu về vấn đề bồi dưỡng và
đào tạo lại đội ngũ nhân lực.
- Năm 1997, ấn phẩm “Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển
giáo dục Việt Nam” ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của các tác giả tên tuổi như:
cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ
Văn Tảo, các bài viết của Nguyễn Trí - Vụ GD THPT - Bộ GD - ĐT; Vũ Quốc Chung
- ĐHSP - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề cập đến vấn đề tự học trong đào tạo và bồi
dưỡng GV.
14
- Năm 1999, trong tạp chí Phát triển Giáo dục số 1, Phạm Quang Huân có bài
viết “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên trường
phổ thông”.
- Năm 2001, Nguyễn Thị Tươi, trường ĐHSP Quy Nhơn với bài viết “Về công
tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT”.
15
- Bùi Thị Loan trong bài viết “Về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT hiện nay”
đề cập đến thực trạng chất lượng và điều kiện của công tác đào tạo bồi dưỡng GV hiện
nay, có đề xuất các giải pháp là cần quan tâm bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT
về năng lực đánh giá, phân loại GV, trong đó chú ý nhiều đến kỹ năng phân loại năng
lực GV, kỹ năng tác động đến GV, kỹ năng huy động các nguồn lực từ phía GV. Cần
bồi dưỡng cho Hiệu trưởng năng lực thiết kế nội dung, xây dựng chương trình bồi
dưỡng GV, huấn luyện cho GV năng lực nhận biết, hiểu đối tượng giáo dục và kỹ năng
cơ bản trong sử dụng công nghê thông tin trong quản lý chuyên môn.
- Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD của Vũ Hoàng Chương với
đề tài: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên trường THCS huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai” đã đề xuất các
giải pháp như xây dựng quy hoạch bồi dưỡng GV, các biện pháp cho công tác bồi
dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thay SGK, tự bồi dưỡng. Đẩy mạnh công tác thanh tra
GV. Chứng nhận lại trình độ nghề nghiệp và nâng chuẩn lại GV. Có kế hoạch cụ thể
sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ việc dạy. Đồng thời với những
biện pháp trên là sự đổi mới thực sự về công tác quản lý về chế độ, chính sách đãi ngộ
GV trong tham gia bồi dưỡng, tự bồi dưỡng.
Như vậy có thể thấy, hoạt động nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
diễn ra thường xuyên, trong suốt quá trình phát triển của GD Việt Nam. Từ đó, có thể
khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nghiên cứu vấn đề này. Mặc khác, lực
lượng GV trên địa bàn huyện Hóc Môn cơ bản đủ về số lượng nhưng trình độ chuyên
môn còn phân hóa, chưa đáp ứng kịp sự đổi mới GD. Hiện tại, chưa có một công trình
nghiên cứu nào về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT
huyện Hóc Môn TP.HCM. Chính vì vậy, cần có một công trình nghiên cứu về thực
trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV ở các trường THPT huyện Hóc Môn TP.HCM
để xác định đúng thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hợp lý.
GV mầm non chính
Mầm non
Cao đẳng
3
15a.205
GV mầm non cao cấp
Mầm non
Đại học
4
15.114
GV tiểu học
Tiểu học
Trung cấp
5
15a.204
GV trung học cơ sở chính
THCS
Đại học
9
15.113
GV trung học
THPT
Đại học
10
17.171
Thư viện viên trung cấp
Phổ thông
Trung cấp
11
17a.170
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
2. Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
3. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để
nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp
tự học của HS;
4. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự
kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
5. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS;
thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính
17
đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc
dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
6. Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và
giáo dục HS;
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- GV chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có
những nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh
và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS;
2. Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
3. Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội
có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS
lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển
nhà trường;
5. Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ;
6. Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở
giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ
này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng;
7. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- GV chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có
những quyền sau đây:
1. Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của HS lớp mình;
2. Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi
giải quyết những vấn đề có liên quan đến HS của lớp mình;
3. Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
4. Được quyền cho phép cá nhân HS nghỉ học không quá 3 ngày liên tục;
5. Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp.
- GV làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định
hiện hành.
- Hiệu trưởng có thể phân công GV làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm. GV làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làm việc riêng và được vận dụng
hưởng các chế độ chính sách hiện hành.
Trình độ chuẩn được đào tạo của GV: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc
có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV
THPT.
1.2.2. Đội ngũ – Đội ngũ GV THPT
1.2.2.1. Đội ngũ
Đội ngũ là khái niệm được sử dụng khá phổ biến trong các tổ chức, các đơn vị
như đội ngũ cán bộ công nhân viên, đội ngũ công nhân, đội ngũ kỹ sư…Theo cách
hiểu trong quân sự, đội ngũ là khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và
tổ chức thành lực lượng chiến đấu.
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
[8].
1.2.3.2. Bồi dưỡng giáo viên THPT
Bồi dưỡng GV là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng (những nội dung liên quan
đến nghề nghiệp).
Bồi dưỡng GV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật
thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình
độ mọi mặt cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp trồng
người.
20
Như vậy, bồi dưỡng GV THPT là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định, giúp GV có cơ hội
củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn
nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy ở cấp THPT. Là quá
trình làm tăng thêm trình độ hiện có của GV về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực
chuyên môn…
1.2.4. Quản lý – Chức năng quản lý
1.2.4.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt
động của con người. Nhờ có quản lý mà các hoạt động trong tổ chức được thực hiện
một cách hiệu quả. Thuật ngữ “Quản lý” có rất nhiều định nghĩa khác nhau:
Tác giả Mary Parker Follett cho rằng quản lý là “nghệ thuật hoàn thành công việc
thông qua người khác” [9].
Tác giả Nguyễn Lộc cũng định nghĩa quản lý là “quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn
lực sẵn có của tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức” [9].
Tác giả Vũ Hào Quang định nghĩa “Quản lý chính là sự tác động liên tục, có định
phương tiện đã có và sẽ khai thác.
+ Kế hoạch hóa sẽ giúp cho nhà quản lý có khả năng ứng phó với sự bất định và
thay đổi của môi trường; cho phép lựa những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực,
tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức.
+ Căn cứ vào thời gian, có các loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược (từ 10 đến 15
năm), kế hoạch chiến thuật (từ 2 đến 5 năm), kế hoạch hành động (dưới 2 năm).
- Chức năng tổ chức: là quá trình thiết kế cơ cấu các bộ phận, xác định phương
thức hoạt động và quyền hạn của từng bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ
chức, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang dọc và chú ý đến việc bố trí cán bộ - người
vận hành các bộ phận của tổ chức.
+ Chức năng này bao gồm 5 bước:
Bước 1: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu
của tổ chức;
Bước 2: Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hay
bộ phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic. Bước này gọi là phân
công lao động;
Bước 3: Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả. Việc nhóm gộp
nhiệm vụ cũng như thành viên trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ phận;
Bước 4: Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các
thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng;
Bước 5: Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành
điều chỉnh nếu cần.[1, tr.56]
- Chức năng chỉ đạo: đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động
đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích nhằm phát
huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống. Người điều
khiển hệ thống phải là người có tri thức, có kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện
quyết định. [7, tr.68]
+ Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn phương án hành động
hợp lý nhất. Việc ra quyết định này được thực hiện xuyên suốt trong suốt quá trình
quản lý.
Tổ chức
Chỉ đạo
Hình 1.1. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ các chức năng quản lý
1.3.
Hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên THPT
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng
GV tham gia bồi dưỡng để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi
dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực
giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV, yêu cầu
23
nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
Giúp GV phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng có khả năng sử dụng thành
thạo các phương tiện, thiết bị hiện đại; sử dụng các phương pháp dạy học và giáo dục
mới trong kỷ nguyên công nghệ.
Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà hoạt động bồi dưỡng đề ra những mục
tiêu thích hợp. Hiện nay hoạt động bồi dưỡng GV THPT nhằm đạt các mục tiêu cụ thể
sau:
-
Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn.
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức.
- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình
SGK mới.
Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồm các mô
đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV trung học phổ thông như
sau: [17].
Bảng 1.2 Các Mô đun bồi dưỡng GV THPT
Yêu cầu
chuẩn
nghề
nghiệp
cần bồi
Mã
Mô
đun
Tên mô
đun
Thời
gian
Mục tiêu bồi dƣỡng
dƣỡng
Đặc
I. Nâng
cao
năng lực
hiểu biết
về đối
tượng
giáo dục
10
2
3
10
2
3
10
2
3
10
2
3
10
2
3
THPT
4
Phương
pháp và kĩ
thuật thu
thập, xử lí
thông tin
về
môi
trường
giáo dục
THPT
Sử dụng được các
phương pháp và kĩ thuật
để thu thập, xử lí thông
tin về môi trường giáo
dục THPT
Môi trường Phân
THPT
5
THPT
6
tích
được