Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI giáo dục nước nhà đã đạt được
nhiều thành tựu lớn. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu, giáo dục nước
ta còn bộc lộ những yếu kém như: “Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất
cập, ...”, “Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch (KH) và
chương trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã
hội”,…
Để khắc phục các hạn chế, yếu kém nêu trên, Chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp
thứ nhất nhấn mạnh “Đổi mới quản lý giáo dục” và coi “Thực hiện quản lý
theo chiến lược, quy hoạch, KH phát triển giáo dục,...” là một nhiệm vụ
quan trọng của đổi mới QLGD.
Từ yêu cầu thực tiễn đặt ra cho công tác QLGD và từ nhận thức của cá
nhân về bốn chức năng QLGD, tác giả nhận thấy nếu tăng cường chất
lượng trong khâu quản lý lập KH thực NVNH ở các trường THCS sẽ góp
phần quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục
cho nên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạt
động lập KH thực hiện NVNH, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động lập KH thực hiện NVNH nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
và chất lượng giáo dục ở các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải
Dương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động lập KH
thực hiện NVNH ở các trường THCS

- Phương pháp thống kê toán học.
7. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động quản lý lập KH thực hiện NVNH ở các trường
THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương còn tồn tại nhiều hạn chế, bất
cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện
NVNH thì hiệu quả công tác quản lý ở các trường THCS huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương sẽ được nâng lên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
ở các trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các
trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở
các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương


3

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Ở nước ngoài
* Ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Kế hoạch
1.2.3. Lập kế hoạch

Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH là một hoạt động quan
trọng trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT. Đối với CBQL, lập KH
thực hiện NVNH là một năng lực vô cùng cần thiết, quyết định đến hiệu
quả quản lý và chất lượng giáo dục của nhà trường. Người CBQL, đặc biệt
là hiệu trưởng phải nắm vững lý luận về lập KH và biết vận dụng sáng tạo
vào công tác quản lý của mình. Để quản lý hoạt động lập KH thực hiện
NVNH có hiệu quả thì Phòng GD&ĐT cần phải quan tâm và có những văn
bản chỉ đạo kịp thời để hướng dẫn các trường THCS lập KH theo hướng
đổi mới, phát huy được điểm mạnh, thời cơ đồng thời hạn chế được những
điểm yếu và nguy cơ của nhà trường trên cơ sở huy động tối đa sự tham
gia của toàn thể giáo viên trong mỗi nhà trường vào việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch.
Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về lập kế hoạch, quản lý hoạt
động lập KH nói chung và lập KH thực hiện NVNH ở nhà trường nói
riêng. Từ những vấn đề lý luận đã nêu, tác giả có căn cứ để nghiên cứu
đánh giá thực trạng công tác lập và quản lý hoạt động lập KH thực hiện
NVNH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải
Dương.


5

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1. Khái quát chung về địa lí, lịch sử, kinh tế - xã hội của huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.1. Sơ lược về vị trí địa lí, lịch sử huyện Bình Giang, tỉnh Hải

2.2.3. Tình hình đội ngũ
Bảng 2.1: Số lượng, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, chuyên ngành
đào tạo của CBQL
Tổng Nữ TRÌNH Trình
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
số
ĐỘ CM độ TC
Trên Đại LLCT
Toán Lí Hoá Sinh Văn Sử Địa Anh CD
ĐH học
38

8

2

36

38

18

7

1

2

4



29

GV HĐ

44 37

0

17

27

6

3

9

2

6

Tổng

332 235

1

260 71


Sinh

KTCN

KTNN

Văn

Sử

0,1

0,05

0,14

0,072

0,072

0,31

0,108

0,09

0,09

0,13


0,06

0,072

0,198

0,072

Hiện có

0,14

0,06

0,08

0,070

0,190

0,054

Bảng 2.4: Số lượng, trình độ chuyên môn của nhân viên
Tổng số
Nữ
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN


7

kiên Tạm
phòng
trường
cố
cố
học/ lớp
Cộng
19
184 181
1
0,99
Bảng 2.6. Số phòng chức năng và công trình vệ sinh
Công trình vệ
Phòng chức năng
sinh
Phòng thí Giáo
Học sinh
Văn
nghiệm
viên
Hiệu Phó
Y Phòng Thư
Diện
Diện
Diện
TT
phòng
S
trưởng HT
tế họp viện S


18

34.508

2.3. Thực trạng hoạt động lập KH thực hiện NVNH của các trường
THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của lập KH
thực hiện NVNH ở các trường THCS
Bảng 2.8. Thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH ở các trường
THCS

Rất quan trọng
SL
%
15
19,7

Quan trọng
SL
%
24
31,6

Không quan trọng
SL
%
37
48,7


2/ Quyết định KH
4,14 7
năm học của UBND 25 32,9 37 48,7 14 18,4
tỉnh.
3/ Văn bản hướng
4,45 5
dẫn thực hiện NVNH 39 51,3 32 42,1 5 6,6
của Sở GD&ĐT.
4/ Văn bản hướng
dẫn thực hiện NVNH 74 97,4 2
của Phòng GD&ĐT.

2,6

0,0

4,97 3

5/ Nghị quyết của
Đảng bộ địa phương
về GD&ĐT.

40 52,6 27 35,5 9 11,8

4,41 6

6/ Tình hình kinh tế xã hội địa phương.

74 97,4 1


Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, căn cứ thứ 8 có điểm trung bình
cao nhất, đạt 5/5 điểm. Tiếp đến là căn cứ thứ 7, 4, 6, 5, 2 với điểm trung
bình lần lượt là 4,99/5; 4,97/5; 4,96/5; 4,45/5; 4,41/5 và 4,14/5. Căn cứ thứ
1 có điểm trung bình thấp nhất nhưng vẫn có điểm trung bình đạt
3,74/5.
Qua đó có thể cho thấy 100% CBQL các trường THCS ở huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã biết căn cứ vào các loại văn bản
hướng dẫn của cấp trên và đặc điểm tình hình của nhà trường để xây
dựng KH.
2.3.3. Thực trạng về cấu trúc bản KH thực hiện NVNH ở trường
THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Để tìm ra cấu trúc của bản KH thực hiện NVNH trong các trường
THCS tại huyện Bình Giang từ năm 2012 đến nay, tác giả đã tiến hành thu
thập và khảo sát tại 10/19 trường trong huyện đại diện cho 3 cụm trường.
Sau khi thu thập và phân tích, tác giả nhận thấy các KH đó có thể
khái quát thành 3 dạng chính.
2.3.4. Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH của các trường
THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.10. Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH.

Quy trình
1/ Hiệu trưởng tự mình xây dựng KH thực hiện
NVNH và sau đó tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức
để thông qua.
2/ Hiệu trưởng tự xây dựng KH thực hiện NVNH, sau
đó chuyển cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến tại hội nghị
cấp tổ. Tuy nhiên sau đó không bổ sung theo ý kiến
đóng góp mà giữ nguyên những gì hiệu trưởng đã
định và sau đó tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức để

toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến tại hội nghị
cấp tổ. Tuy nhiên sau đó bổ sung rất ít theo ý kiến
đóng góp và sau đó tổ chức hội nghị cán bộ, viên
chức để thông qua.
4/ Hiệu trưởng tự mình xây dựng KH thực hiện
NVNH, giao cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến sau đó tiếp
tục điều chỉnh, bổ sung những ý kiến đóng góp phù
hợp để hoàn thành bản dự thảo KH thực hiện NVNH
chính thức để trình tại hội nghị cán bộ, viên chức của
cơ quan để thông qua.
5/ Hiệu trưởng cùng ban lãnh đạo họp bàn để xây
dựng dự thảo KH thực hiện NVNH, sau đó chuyển
đến toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong cơ
quan nghiên cứu, căn cứ để xây dựng chỉ tiêu cho
riêng mình trên cơ sở năng lực, sở trường cá nhân của
bản thân, sau đó tổ chức hội nghị cấp tổ để thảo luận,
lấy ý kiến góp ý và thống nhất những chỉ tiêu đăng ký
của toàn thể các tổ viên. Sau hội nghị cấp tổ, ban lãnh
đạo tiếp tục tiếp tục cân nhắc, lựa chọn để đưa vào
hoặc đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện
pháp ,… để tiếp tục hoàn thiện bản dự thảo KH thực
hiện NVNH chính thức trình tại hội nghị cán bộ, viên
chức của cơ quan để thông qua.

12

26,32

2

các chỉ tiêu dự thảo trước khi tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức chính
thức để thông qua.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH của
Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.11. Thực trạng mức độ cần thiết các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH.

STT

Các nội dung quản lý

Chung


X

Thứ bậc

1

Quản lý các văn bản chỉ đạo của cấp
trên về thực hiện NVNH

326

2,86

7

2


năng lực về lập KH thực hiện NVNH

5

Quản lý việc ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện NVNH

335

2,94

1

6

Quản lý việc xây dựng và ban hành
mẫu KH thực hiện NVNH

334

2,93

2


12

7

Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện


2,84

2

2

Quản lý kết quả thực hiện NVNH của
các trường THCS
Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao
nhận thức cho CBQL các trường
THCS về tầm quan trọng của lập KH
thực hiện NVNH
Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao
năng lực về lập KH thực hiện NVNH

335

2,94

1

320

2,81

4

180


Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện 121
1,06
6
NVNH của các nhà trường
Tổng X
2,16
Bảng 2.13. Mức độ tác dụng của các nội dung quản lý hoạt động lập KH
thực hiện NVNH ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Chung
STT
Các nội dung quản lý

Thứ bậc
X
7

1

Quản lý các văn bản chỉ đạo của cấp
trên về thực hiện NVNH

323

2,83

2

2

Quản lý kết quả thực hiện NVNH của


180

1,58

5

320

2,81

3

6

Quản lý việc xây dựng và ban hành
mẫu KH thực hiện NVNH

117

1,03

7

7

Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện
NVNH của các nhà trường
Tổng X


dù nhận thức có mức độ cần thiết cao nhưng chưa đưa vào thực hiện hoặc
chưa thực hiện được nhiều đều được đánh giá có tác dụng chưa cao.
2.5.1.2. Hạn chế
Vẫn còn gần 50% CBQL các trường THCS còn có nhận thức lập KH
thực hiện NVNH là không cần thiết. Các nội dung quản lý hoạt động lập
KH thực hiện NVNH dù được đánh ở mức độ cần thiết cao (có X > 2) song
trong thực tế vẫn còn một số nội dung chưa được thực hiện như nội dung 6
(Quản lý việc xây dựng và ban hành mẫu KH thực hiện NVNH) và nội
dung 7 (Quản lý việc lậpdự thảo KH thực hiện NVNH của các nhà
trường). Nội dung 4 (Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực về
lập KH thực hiện NVNH), dù đã được quan tâm song mức độ thực hiện
còn thấp.
Việc ban hành các văn bản như Chỉ thị năm học của Bộ, và hướng
dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT thường được thực hiện sau khi
năm học đã bắt đầu nên việc quản lý, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đối với
các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trong việc lập KH
thực hiện NVNH thường rất gấp gáp, gây không ít khó khăn trong quá
trình thực hiện và hiệu quả thu được chưa tương xứng với công sức bỏ ra.
Do Phòng GD&ĐT chưa làm được việc thẩm duyệt dự thảo KH của
các trường THCS nên còn có tình trạng CBQL nhà trường, đặc biệt là hiệu
trưởng "độc quyền" trong xây dựng KH, tức là KH xây dựng ra chỉ dừng
lại ở quan điểm chủ quan của hiệu trưởng, hiệu trưởng không chịu tiếp thu
ý kiến đóng góp của tập thể cơ quan và các yêu cầu chung của ngành để bổ
sung, hoàn thiện một bản dự thảo KH thực hiện NVNH đảm bảo các yêu
cầu đề ra trước khi tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức toàn cơ quan nên đã
xảy ra tình trạng tại hội nghị chính thức ở một số trường, dự thảo KH được
trình ra không đáp ứng được các yêu cầu của ngành, không phù hợp với
tâm tư nguyện vọng, điều kiện thực tế của nhà trường,…
2.5.2. Nguyên nhân của những yếu kém
2.5.2.1. Nguyên nhân khách quan

Tiểu kết chương 2
Từ việc khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực
hiện NVNH của Phòng GD&ĐT đối với trường và thực trạng lập KH thực
hiện NVNH của các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương,
tác giả nhận thấy nhiều hiệu trưởng nói riêng và lãnh đạo các trường
THCS trên địa bàn huyện Bình Giang nói chung đã nhận thức được hoạt
động lập KH thực hiện NVNH có ảnh hưởng lớn đối với việc tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục trong năm học của nhà
trường nên về cơ bản khi lập KH thực hiện NVNH đã biết căn cứ vào các
văn bản hướng dẫn của cấp trên, điều kiện thực tế của nhà trường, … để đề
ra các nhiệm vụ trọng tâm, các chỉ tiêu, biện pháp, KH hoạt động các
tháng trong năm học,…. Tuy nhiên, công tác lập KH thực hiện NVNH ở
các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương cũng còn hạn chế
như chưa phát huy được tinh thần tập trung dân chủ, quy trình lập KH còn
sai nên khi đi vào thực hiện khó tiến hành tốt các chức năng quản lý còn
lại, cùng với đó Phòng GD&ĐT với chức năng là cơ quan chuyên môn,
giúp việc cho UBND huyện thực hiện chức quản lý nhà nước về giáo dục
lại chưa thực hiện tốt việc tổ chức bồi dưỡng năng lực lập KH, ban hành
mẫu KH, kiểm soát, thẩm định và thẩm duyệt dự thảo KH trước khi các
trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức cấp trường để thông qua chính
thức,… nên những hạn chế đã kể trên vẫn tồn tại trong suốt một thời gian
dài. Trước thực trạng đó, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp quản
lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS ở huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương tại chương 3 của luận văn này.


17

CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC

pháp có thế mạnh riêng, do vậy không nên coi nhẹ biện pháp nào. Mỗi
biện pháp là một mắt xích quan trọng, biện pháp này là cơ sở, là tiền đề
cho biện pháp kia và ngược lại. Mối quan hệ giữa các biện pháp được thể
hiện qua sơ đồ 3.1.
BP1

BP2

BP8

BP3

BP7

BP4

BP6

BP5

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp
Bảng 3.1. Tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực
hiện NVNH

Stt

1


4

221

2,91

6

2,93

4

222

2,92

5


19

3

4

5

6

7

X

2,97

1

227

2,99

1

2,96

2

225

2,96

2

2,95

3

224

2,95


7

2,93

2,88

Từ bảng thống kê cho thấy:
* Về mức độ cấp thiết:
Các ý kiến đánh giá tính cấp thiết của 8 biện pháp quản lý hoạt động
lập KH thực hiện NVNH rất cao, thể hiện ở điểm bình quân X = 29,3 so
với điểm trung bình cao nhất X max = 3.
Có 8/8 biện pháp có điểm bình quân X = ≥ 2, chiếm tỷ lệ 100%. Sự


20

chênh lệch về mức độ cấp thiết giữa các biện pháp rất thấp. Cụ thể, biện
pháp 3 (Ban hành mẫu lập KH thực hiện NVNH chi tiết trên cơ sở bám sát
các nhiệm vụ năm học hàng năm) có mức độ cấp thiết cao nhất với điểm
bình quân X = 2,97 thì biện pháp 6 (Tăng cường tham dự và chỉ đạo tại
Hội nghị cán bộ, viên chức cấp trường) có mức độ cấp thiết thấp nhất
nhưng cũng có điểm bình quân X = 2,87. Như vậy điểm bình quân chênh
lệch cao nhất chỉ là 0,1.
* Về tính khả thi:
Cả 8 biện pháp quản lý đều có tính khả thi cao thể hiện ở điểm bình
quân của các biện pháp X = 2,88 so với điểm trung bình cao nhất X max =
3.
Có 8/8 biện pháp có X > 2, chiếm tỷ lệ 100%.
Tính khả thi được đánh giá khá đồng đều giữa các biện pháp. Cụ thể,
biện pháp 3 (Ban hành mẫu lập KH thực hiện NVNH chi tiết trên cơ sở


Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở tìm hiểu lý luận về lập KH, quản lý lập KH, đồng thời
quán triệt các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý, tác giả đã đề xuất 8
biện pháp quản lý cụ thể như đã nêu trên. Mỗi biện pháp đều có mục tiêu,
nội dung, cách thực hiện và các điều kiện nhất định để có thể triển khai có
hiệu quả trong thực tiễn. Các biện pháp đề xuất nhằm tác động vào cả chủ
thể quản lý, khách thể quản lý, các nội dung quản lý của quá trình lập KH
thực hiện NVNH, nhờ đó có thể tác động đồng bộ đến công tác quản lý
hoạt động lập KH thực hiện NVNH.
Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ và đã được khảo nghiệm, kết
quả khảo nghiệm khẳng định: Các biện pháp đều cần thiết và khả thi, nếu
vận dụng các biện pháp đó vào thực tiễn công tác sẽ đem lại hiệu quả. Tất
cả đều phải hướng tới mục tiêu làm cho hoạt động lập KH thực hiện
NVNH làm nền tảng để thực hiện tốt việc tổ chức thực hiện, chỉ đạo và
kiểm tra đánh giá các NVNH.


22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu lý thuyết cho thấy CBQL, đặc biệt là hiệu trưởng
cần nắm vững các nguyên tắc chung, các nội dung cơ bản trong lập KH
thực hiện nhiệm NVNH, cần có khả năng xây dựng KH phù hợp với thực
tế của nhà trường.
Qua khảo sát thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
của Phòng GD&ĐT cũng như thực trạng hoạt động lập KH thực hiện
NVNH của các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương cho
thấy, Phòng GD&ĐT và CBQL các trường THCS trong huyện đã có nhận

- Hàng năm Sở GD&ĐT cần tổ chức tổng kết công tác giáo dục
Trung học và ra các văn bản hướng dẫn về nhiệm vụ năm học sớm hơn sao
cho các Phòng GD&ĐT có đủ thời gian để xây dựng hướng dẫn, triển khai
xuống các trường THCS.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về công tác lập KH thực
hiện NVNH.
- Tham mưu với UBND tỉnh đầu tư nguồn ngân sách hợp lý để mở
các lớp tập huấn nghiệp vụ CBQL các trường THCS về kỹ năng lập KH
trong trường trung học.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với trường THCS về
công tác xây dựng KH để kịp thời hướng dẫn, uốn nắn những sai sót phát
sinh trong quá trình thực hiện.
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang
- Tiếp tục khẩn trương tổ chức tổng kết nhiệm vụ năm học cũ và triển
khai nhiệm vụ năm học mới ngay khi có các văn bản hướng dẫn về nhiệm
vụ năm học của Sở GD&ĐT.
- Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về thực hiện nhiệm năm
học và lập KH thực hiện NVNH phù hợp với các văn bản hướng dẫn của
cấp trên và điều kiện thực tế của huyện.
- Đưa nội dung tập huấn về công tác lập KH vào nội dung bồi dưỡng
hè cho CBQL các trường THCS trong xuyên. Cùng với đó, phải thường
xuyên bồi dưỡng cho CBQL các trường về công tác này trong các cuộc
họp hiệu trưởng, hội nghị sơ kết, tổng kết,...
- Thực hiện đồng bộ và thường xuyên 8 biện pháp về quản lý hoạt


24

động lập KH thực hiện NVNH như đã nêu ở trên.
2.3. Đối với các trường THCS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status