MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng
đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNHHĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, trong đó GV
và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng.
Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 2 khoá VIII cũng
khẳng định: “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được
xã hội tôn vinh’’.
Ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học (kèm theo Thông tư số 30/2009/TTBGDĐT). Mục đích quan trọng của việc ban hành chuẩn nghề nghiệp GV
trung học là làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi
dưỡng GV trung học.
Bộ GD&ĐT đã có kế hoạch và triển khai chương trình Bồi dưỡng năng
lực nghề nghiệp cho GV, xác định bồi dưỡng năng lực cho GV có ý nghĩa
chiến lược, quyết định chất lượng giáo dục…Tuy nhiên, đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục vẫn còn bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; bộc
lộ nhiều hạn chế về năng lực sư phạm. Việc quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV
theo Chuẩn nghề nghiệp GV THCS chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi
ngày càng cao về nhân lực trong công cuộc đổi mới của đất nước. Hoạt
động bồi dưỡng GV được tiến hành đều đặn, nhưng hiệu quả chưa như
mong muốn, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của GV…
Giáo dục - Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong nhiều năm
qua đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng, phát triển,
quản lý và bồi dưỡng đội ngũ GV. Tuy nhiên, quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GV trên địa bàn huyện theo Chuẩn nghề nghiệp GV THCS vẫn
còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế; gặp nhiều khó
khăn về: năng lực lập kế hoạch dạy học, năng lực tổ chức và thực hiện các
hoạt động dạy học, còn bất hợp lý về cơ cấu đội ngũ...
Quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề
nghiệp GV THCS đã được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những biện
pháp, lý luận làm cơ sở và tạo điều kiện cho CBQL có cách nhìn tổng thể,
hoạt động bồi dưỡng GV khoa học, hợp lý dựa trên Chuẩn nghề nghiệp GV
và phù hợp với nhu cầu thực tế thì sẽ góp phần nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho GV trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS huyện
Cẩm Giàng theo Chuẩn nghề nghiệp của GV được thông qua khảo sát với
tổng số 200 người đại diện cho CBQL, GV của 20 trường THCS trên địa
bàn huyện; 08 cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Cẩm Giàng; 03
cán bộ, chuyên viên Phòng Trung học phổ thông của Sở GD&ĐT tỉnh Hải
Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
7.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu các hồ sơ, báo cáo
7.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
7.2.6. Phương pháp thống kê
2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng GV
1.1.1. Ở nước ngoài
1.1.2. Ở trong nước
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên, GV THCS
thẩm quyền phê duyệt…
3
Hiệu trưởng và CBQL các trường có nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng theo
Chuẩn nghề nghiệp GV THCS đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình
thực tế của nhà trường, địa phương và theo đúng sự chỉ đạo của các cấp
QLGD…
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề
nghiệp
1.5.1. Về lập kế hoạch bồi dưỡng
1.5.2. Về tổ chức bồi dưỡng
1.5.3. Về chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
1.5.4. Về kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.6.1. Yếu tố chủ quan
1.6.1.1. Nhận thức của cán bộ quản lí từ cấp phòng đến cấp trường.
Yếu tố này quyết định đến tầm nhìn cũng như việc chuẩn bị nguồn
lực và các điều kiện khả thi về CSVC, về chương trình, tài liệu bồi dưỡng
cho GV.
1.6.1.2. Nhận thức, ý chí, thói quen và năng lực tự học của giáo viên
Đối với GV, nhận thức tác động trực tiếp đến ý thức trách nhiệm, tinh
thần tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. Bên cạnh đó ý chí,
thói quen và năng lực của GV cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng bồi dưỡng. Nếu GV không có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
cũng như không có ý chí, thói quen thì không thể nâng cao được năng lực
dạy học, giáo dục học sinh...
1.6.2. Yếu tố khách quan
và nghiệp vụ. Đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp là xem xét mức độ
đạt được theo mỗi tiêu chí, từ đó có thể tổng hợp theo mỗi tiêu chuẩn và
tổng hợp chung. Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào
kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn,
tiêu chí của Chuẩn. Một trong những mục đích quan trọng của Chuẩn nghề
nghiệp GV trung học hướng đến tự đánh giá và đánh giá, từ đó làm cơ sở
cho việc bồi dưỡng GV. Chương trình bồi dưỡng GV THCS bao gồm các
thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng.
Trong chương 1 của Luận văn đã tập trung trình bày những cơ sở lý
luận chung về quản lý, quản lý bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề
nghiệp. Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT, trường
THCS, đội ngũ GV THCS…Quản lý bồi dưỡng GV gắn với Chuẩn nghề
nghiệp thực chất là hiện thực hoá các nội dung và yêu cầu đối với mỗi GV
đang công tác tại các trường THCS.
Những lý luận đó là cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng cũng như đề
ra những biện pháp để quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS huyện Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương theo Chuẩn nghề nghiệp đạt hiệu quả cao.
5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG GV THCS HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội, GD&ĐT huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
2.1.1.Vài nét về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
2.1.2. Tình hình giáo dục huyện Cẩm Giàng
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT, của Huyện ủy,
6
lên rõ rệt; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp được duy trì trên 97%; tỷ lệ học
sinh trúng tuyển vào các trường Cao đẳng, Đại học xếp tốp đầu trong cả
nước.
Cơ sở vật chất trong các nhà trường từng bước được củng cố và đảm
bảo phục vụ cho các hoạt động dạy- học và giáo dục, tỷ lệ phòng học kiên cố
cao tầng đạt 87.67%. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được các
cấp, các ngành quan tâm. Tính đến tháng 8/2016 bậc THCS có 10 trường đạt
chuẩn (chiếm tỷ lệ 50,0%).
Năm học 2015-2016 tổng số cán bộ, viên chức toàn ngành là 1882
người, nhìn chung đủ về số lượng và loại hình đào tạo, bố trí, sắp xếp cơ bản
hợp lý. Chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức trong ngành ngày càng được
nâng cao. Đến nay 100% GV ở các cấp học đều có trình độ đào tạo đạt
chuẩn, trong đó tỷ lệ trên chuẩn ở bậc THCS đạt 75,8%. CBQL ở các cấp
học 100% có trình độ đào tạo trên chuẩn. Triển khai nghiêm túc chương trình
bồi dưỡng thường xuyên, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn,
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ
CBQL, GV đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được cấp THCS huyện
Cẩm Giàng còn bộc lộ một số bất cập, hạn chế đó là: chất lượng giáo dục
chưa đồng đều; Chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9, chất
lượng đầu vào lớp 10 THPT chưa ổn định, còn thấp so với mặt bằng chung
của tỉnh; một số CBQL và GV còn hạn chế về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, về ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, về tinh thần
hỗ trợ trong công tác; Năng lực, trình độ của đội ngũ CBQL, GV của một
số trường còn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ chưa tương xứng với trình độ đào tạo...
2.1.3. Thực trạng đội ngũ GV THCS huyện Cẩm Giàng
2.2.5. Địa bàn khảo sát: 20 trường THCS của huyện Cẩm Giàng.
2.2.6. Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội
học. Phiếu điều tra khảo sát dành cho CBQL, GV của 20 trường THCS; 08
cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện; 03 cán bộ, chuyên viên Phòng
Trung học phổ thông của Sở GD&ĐT.
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV THCS huyện Cẩm Giàng
2.3.1.Thực trạng Chuẩn nghề nghiệp của GVTHCS huyện Cẩm Giàng
2.3.1.1. Tổ chức đánh giá
2.3.1.2.Thực trạng mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV
THCS huyện Cẩm Giàng
2.3.1.2.1.Tiêu chuẩn1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
2.3.1.2.2.Tiêu chuẩn2:Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường
giáo dục.
2.3.1.2.3.Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
2.3.1.2.4.Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
2.3.1.2.5.Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
2.3.1.2.6.Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
2.3.1.2.7. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV
- Trong các tiêu chí về năng lực nghề, các nội dung liên quan đến “
Năng lực hoạt động chính trị, xã hội “ có điểm trung bình cao hơn so với các
tiêu chí của các chuẩn khác. Điều đó cho thấy GV đã đáp ứng tốt nhất ở
chuẩn "Năng lực hoạt động chính trị, xã hội".
- Mức điểm trung bình tự đánh giá thấp nhất là các tiêu chí của chuẩn
"Năng lực giáo dục" (4 trên 6 tiêu chí có điểm trung bình dưới 3 điểm) và
tiếp đến là "Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD" và "Năng lực
8
dạy học". Nguyên nhân chính của những hạn chế này là:
Một số GV chưa quan tâm nhiều tới việc xây dựng kế hoạch, chất
cho GV theo Chuẩn nghề nghiệp. Cần phải có nội dung chương trình bồi
dưỡng cụ thể với những nhiệm vụ trọng tâm nhằm tác động tốt tới khả năng
và năng lực của mỗi GV.
2.3.2.2.Phương pháp bồi dưỡng:
Trên cơ sở thực tế điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ của từng
trường, việc bồi dưỡng các nội dung nêu trên được Phòng GD&ĐT và hiệu
trưởng các trường THCS tiến hành với các phương pháp sau: Phương pháp
9
bồi dưỡng trực tiếp; Phương pháp bồi dưỡng gián tiếp; Phương pháp bồi
dưỡng giao việc; Phương pháp phân công GV trợ giúp...
Đánh giá về các phương pháp bồi dưỡng:
Sau khi tiến hành điều tra các biện pháp quản lý phương pháp bồi
dưỡng, tác giả thu được kết quả như sau:
Trong các phương pháp được thực hiện thì phương pháp bồi dưỡng
trực tiếp và bồi dưỡng giao việc là 2 phương pháp được GV đánh giá cao
nhất, đòi hỏi Phòng GD&ĐT và hiệu trưởng các trường phải kết hợp được
hài hoà 2 yếu tố đó trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mình.
Các phương pháp đều được thực hiện một cách khá thường xuyên.
Qua việc đánh giá của các phương pháp bồi dưỡng GV cho thấy sự phù
hợp giữa nhận thức các mức độ khả thi, mức độ cần thiết của các phương
pháp đã nêu.
2.3.2.3. Hình thức bồi dưỡng:
Các hình thức bồi dưỡng được thực hiện gồm: Bồi dưỡng dài hạn;
Bồi dưỡng ngắn hạn; Bồi dưỡng đón đầu; Bồi dưỡng theo chuyên đề; Bồi
dưỡng theo hình thức tự bồi dưỡng; Tham gia hội thảo, chuyên đề, hội
giảng, hội thi; Bồi dưỡng từ xa…
Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng:
Hình thức bồi dưỡng cần được Phòng GD&ĐT và hiệu trưởng các
dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn cho công tác bồi dưỡng đội ngũ GV
THCS theo hướng Chuẩn nghề nghiệp. Do chưa nhận thức đầy đủ về tầm
quan trọng của việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp và đánh giá xếp loại GV
theo Chuẩn nên ngay từ khâu xây dựng kế hoạch quản lý, các cấp QLGD đôi
lúc chưa thật sự bám sát những yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp. Một số ít
hiệu trưởng chưa quan tâm triển khai sâu rộng các văn bản chỉ đạo của cơ
quan quản lý giáo dục về bồi dưỡng GV tới toàn thể đội ngũ của nhà trường,
về cách lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên chưa được thống nhất…
2.4.2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng giáo viên
Các phương pháp và hình thức bồi dưỡng GV được Phòng GD&ĐT
và hiệu trưởng các trường thực hiện phổ biến là: Xây dựng trường làm
điểm trong việc chỉ đạo, thực hành, thử nghiệm các tiết dạy về đổi mới
PPDH tích cực, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài
học; Cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc, hỗ trợ kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng cho CBQL, GV nhà trường; Tổ chức cho CBQL, GV nhà trường
đi tham quan học tập; Cộng thêm điểm thi đua cho những GV đạt mức cao
khi đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp…
Tuy nhiên, các phương pháp và hình thức bồi dưỡng GV mà các cấp
quản lý ngành giáo dục huyện Cẩm Giàng thực hiện trong thời gian qua,
hiệu quả chưa cao, còn chưa đáp ứng được so với yêu cầu…Công tác bồi
dưỡng GV ở các nhà trường THCS hiện nay chủ yếu lồng ghép trong các
cuộc họp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các đợt hội giảng, hội thảo; ít có
buổi riêng để tổ chức bồi dưỡng GV đáp ứng theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí
của Chuẩn nghề nghiệp... Phương pháp bồi dưỡng chưa thật đa dạng, phong
phú, ít phát huy hiệu quả sau bồi dưỡng. Các phương pháp bồi dưỡng chủ
yếu là thuyết trình, trao đổi, thảo luận, chưa phát huy hết khả năng, năng lực
sư phạm của từng GV. Thực tế cho thấy vẫn còn một bộ phận nhỏ GV chưa
được tham gia hoặc không có ý thức tham gia vào các hoạt động cụ thể của
việc bồi dưỡng theo chuẩn.
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
của đội ngũ GV, đồng thời không kịp thời điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng
cho phù hợp với nhu cầu trước mắt và lâu dài của GV.
Các trường THCS đều tiến hành đánh giá GV THCS theo đúng quy
định. Tuy nhiên, các phiếu đánh giá chủ yếu chú trọng ở việc ghi điểm
đánh giá GV mà chưa chú trọng việc kiểm tra, đối chiếu các nguồn minh
chứng, ít có những nhận xét, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mỗi GV
để chỉ ra hướng khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm của từng GV.
Trong các hồ sơ ít có những thông tin phản hồi từ các đoàn thể, từ HS,
PHHS, cộng đồng nơi GV cư trú. Trên thực tế việc quản lý đội ngũ GV
theo Chuẩn nghề nghiệp trong đánh giá, xếp loại GV chưa phát huy hết tác
dụng của Chuẩn.
2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS
huyện Cẩm Giàng
2.5.1. Ưu điểm: Các cấp QLGD huyện Cẩm Giàng đã tiến hành các
biện pháp quản lý khá phù hợp để thực hiện bồi dưỡng GV THCS theo
Chuẩn nghề nghiệp và đạt được những kết quả tương đối tốt. Tuy nhiên,
12
các biện pháp quản lý này chưa thật sự nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu
cầu của CBQL, GV THCS. Nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý,
đánh giá GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp chưa thật sự được chú ý.
Trong thời gian qua, ngành GD&ĐT Cẩm Giàng đã tăng cường công
tác quản lý bồi dưỡng GV THCS. Quán triệt nghiêm túc những định hướng
chỉ đạo của các cấp QLGD, Phòng GD&ĐT Cẩm Giàng và hiệu trưởng
các trường THCS đã có những chủ trương đúng đắn, biện pháp cụ thể về
công tác quản lý bồi dưỡng GV để nâng cao trình độ mọi mặt về phẩm
chất chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV THCS. Các
cấp QLGD đã chú trọng xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng GV theo
Chuẩn nghề nghiệp GV THCS trong từng năm học theo đúng mục tiêu đề
Hoạt động bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp GV đôi khi còn nặng về
hình thức và các thủ tục hành chính. Do chưa coi trọng việc đối chiếu tiêu
chí, kiểm tra nguồn minh chứng nên một số các phiếu đánh giá GV theo
Chuẩn chưa chỉ ra đúng điểm mạnh, điểm yếu của từng GV.
2.5.3. Nguyên nhân
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và có những chủ trương đúng
đắn về GD&ĐT; các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm
lo, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp giáo dục. Việc chỉ đạo và tổ chức
thực hiện đúng Thông tư số 30/2009 /TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của
Bộ GD&ĐT; triển khai xây dựng kế hoạch quản lý, kiểm tra đánh giá kịp
thời việc thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ và có hiệu quả cao.
Đội ngũ GV và CBQL các trường THCS có phẩm chất chính trị vững
vàng, có đạo đức nghề nghiệp tốt, tâm huyết với nghề, không ngừng học
hỏi để nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ...
Việc định hướng, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bồi
dưỡng GV của Phòng GD&ĐT chưa thường xuyên; việc thực hiện các chức
năng quản lý và tổ chức quản lý bồi dưỡng theo chuẩn chưa được quan tâm
đẩy mạnh. Kinh phí dành cho bồi dưỡng GV còn hạn hẹp; việc huy động
các nguồn lực xã hội phục vụ bồi dưỡng còn hạn chế. Trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của GV chưa thật sự đồng đều, một số GV còn khó khăn
trong tiếp cận phương pháp dạy, học, chưa nghiêm túc trong nhận xét,
đánh giá đồng nghiệp.
Tiểu kết chương 2
Chương 2 đã khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục huyện Cẩm
Giàng; Giới thiệu tổ chức khảo sát. Qua nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt
động bồi dưỡng GV, quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn
nghề nghiệp, tác giả đã đánh giá được những mặt được, chưa được và
nguyên nhân thành công, hạn chế trong hoạt động bồi dưỡng GV. CBQL và
3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục THCS và đội ngũ GV của huyện
Cẩm Giàng
3.1.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển đội ngũ
nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT...Thực hiện chuẩn
hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo”.
3.1.1.2.Định hướng đổi mới giáo dục Trung học cơ sở.
Nghị quyết Trung ương 8, khoá XI đã định hướng về đổi mới giáo
dục phổ thông, trong đó có bậc trung học cơ sở, cụ thể là: "Tập trung phát
triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời...Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS có tri
thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS;
THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ
thông có chất lượng...''.
3.1.1.3.Định hướng đổi mới công tác giáo dục của tỉnh Hải Dương
và huyện Cẩm Giàng.
Huyện Cẩm Giàng định hướng phát triển giáo dục, đó là "Đổi mới
quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xây dựng đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Tiếp
15
tục đổi mới phương pháp dạy học, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết với thực
hành, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hoá
giáo dục, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng
hiện đại hoá gắn với xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia".
mức độ cao hơn.
*Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Hướng dẫn GV thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn về cấu trúc và
vận dụng Chuẩn vào việc đánh giá xếp loại GV.
Cho GV thực hành việc tự đánh giá xếp loại bản thân mình theo các
tiêu chuẩn đã quy định. Tổ chức cho CBQL, GV học tập, nghiên cứu các
16
nội dung của Chuẩn. Thường xuyên đánh giá GV theo chuẩn...
* Điều kiện thực hiện biện pháp:
Có đầy đủ các văn bản Chuẩn nghề nghiệp GV THCS. Có các chế độ
chính sách, điều kiện thuận lợi cho GV trong việc bồi dưỡng nâng Chuẩn
nghề nghiệp...
3.2.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp
* Ý nghĩa của biện pháp
Việc lập kế hoạch bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp giúp nhà
quản lí hình dung rõ ràng những công việc cần làm, những bước đi khả thi,
những điều kiện thực thi để đi tới mục tiêu đã định của nhà trường.
* Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp đảm bảo
được tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
*Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
+ Phân tích tình hình. Xác định rõ mục tiêu cần đạt.
+ Liệt kê số lượng GV với các mức độ đạt chuẩn thấp so với yêu cầu.
Dự kiến các tiêu chí đánh giá mức độ đạt được, các mục tiêu đã dự kiến
trong từng giai đoạn và dự kiến các điều chỉnh nếu cần
+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Gv theo
chuẩn.
* Điều kiện thực hiện biện pháp:
bồi dưỡng cụ thể và thiết thực.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, hình thức, phương
pháp bồi dưỡng GV THCS theo hướng hình thành năng lực.
* Ý nghĩa của biện pháp
Chỉ đạo việc bồi dưỡng GV là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Người
GV phải luôn tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, phẩm chất chính
trị, đạo đức lối sống. đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp.
* Nội dung biện pháp
Chỉ đạo việc bồi dưỡng GV gắn với chuẩn nghề nghiệp GV THCS đã
và đang được triển khai từ cấp Bộ đến cấp cơ sở, mục tiêu là để xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
Chỉ đạo hiệu quả việc đổi mới nội dung, chương trình, hình thức,
phương pháp bồi dưỡng GV gắn với nhu cầu thực tiễn của các nhà trường.
Quan điểm chỉ đạo là những tiêu chí, tiêu chuẩn nào đã đạt ở mức độ khá
thì duy trì và phát huy, tập trung bồi dưỡng những tiêu chí, tiêu chuẩn còn
hạn chế.
*Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Tăng cường nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tư cách nhà giáo. Bồi dưỡng GV theo
Chuẩn nghề nghiệp nhằm vào các tiêu chí mà GV cần được bồi dưỡng.
Chỉ đạo việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn, bồi dưỡng về phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống. Chỉ đạo đổi mới bồi dưỡng GV THCS
theo hướng hình thành năng lực theo từng lĩnh vực của Chuẩn nghề
nghiệp.
* Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần có cơ chế chính sách khuyến khích CBQL, GV tự học, tự bồi
dưỡng và học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Nhà trường cần có hệ thống cơ sở vật chất, đồ dùng, thiết bị dạy học
phù hợp…nhằm tạo điều kiện thuận lợi, phát huy khả năng tự học, tự bồi
dưỡng của GV.
Đánh giá GV theo Chuẩn bám sát vào các tiêu chí cụ thể của Chuẩn.
Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng cần tích cực tham mưu với các cấp QLGD để
xây dựng chính sách phù hợp cho công tác kiểm tra, đánh giá GV đáp ứng
theo Chuẩn nghề nghiệp.
3.2.6. Chuẩn hóa đội ngũ GV đáp ứng theo yêu cầu của trường
chuẩn quốc gia.
*Ý nghĩa của biện pháp
Đổi mới quản lý giáo dục luôn gắn liền với phát triển đội ngũ GV và
CBQL giáo dục, thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Mục đích
là xây dựng đội ngũ CBQL, GV trong nhà trường đảm bảo đủ về số lượng,
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; đồng thời tiếp tục đổi mới và nâng cao
hiệu quả công tác quản lý, chất lượng đội ngũ, nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện của nhà trường.
Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
19
* Nội dung biện pháp
Chuẩn hóa đội ngũ GV đáp ứng theo yêu cầu của trường chuẩn
quốc gia, mỗi trường có đủ GV các bộ môn, đạt trình độ chuẩn đào tạo
theo quy định.
Phòng GD&ĐT và các nhà trường xây dựng các biện pháp quản lý
thích hợp để chuẩn hóa đội ngũ GV gắn với việc xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia, chuẩn hóa các điều kiện về tổ chức, quản lý nhà trường,
đội ngũ CBQL, GV…từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT.
*Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp
Phòng GD&ĐT huyện Cẩm Giàng và hiệu trưởng các trường tập
trung xây dựng đội ngũ CBQL, GV đủ về số lượng, chuẩn về trình độ,
tổng hợp làm thay đổi trạng thái quản lý như mong muốn của chủ thể quản
lý. Sử dụng thành công các biện pháp quản lý đòi hỏi phải khoa học, phải
có kiến thức chuyên ngành và nghệ thuật…
3.4. Khảo nghiệm về tính phù hợp và khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp.
Để khảo sát về mức độ phù hợp cũng như khả thi của các biện pháp
quản lý đội ngũ GV được đề xuất ở trên, tác giả tiến hành khảo sát bằng
phiếu trưng cầu ý kiến gửi tới 200 người. Trong đó gồm: 40 cán bộ quản lý
là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, 149 giáo viên của 20 trường THCS trên
địa bàn huyện Cẩm Giàng; 08 cán bộ, chuyên viên Phòng GD-ĐT huyện
Cẩm Giàng; 03 cán bộ, chuyên viên Phòng Trung học phổ thông của Sở
GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
* Về mức độ phù hợp của các biện pháp đề xuất: Qua kết quả khảo
sát cho thấy, tất cả 6 biện pháp đề xuất đều được đánh giá là phù hợp và rất
phù hợp thể hiện ở giá trị trung bình là = 2.73. Biện pháp được đánh giá là
phù hợp nhất là: Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, hình thức,
phương pháp bồi dưỡng GV THCS theo hướng hình thành năng lực với
điểm trung bình là =2.88. Biện pháp được đánh giá phù hợp là “Quán triệt
cho CBQL và đội ngũ GV THCS huyện Cẩm Giàng các yêu cầu, tiêu chí
trong chuẩn nghề nghiệp GV THCS” ở mức điểm = 2.62.
* Về tính khả thi của các biện pháp đề xuất:
Nhìn chung tất cả 6 biện pháp đề xuất đều được đánh giá là khả thi
và rất khả thi thể hiện ở giá trị trung bình là = 2.68 . Biện pháp được đánh
giá là khả thi nhất là: “Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, hình thức,
phương pháp bồi dưỡng GV THCS theo hướng hình thành năng lực”, với
điểm trung bình là = 2.84. Biện pháp được đánh giá ít khả thi hơn so với
các biện pháp khác là "Chuẩn hóa đội ngũ GV đáp ứng theo yêu cầu của
trường chuẩn quốc gia." ở mức khả thi với =2.49. Việc tìm ra sự tương
quan giữa tính phù hợp và tính khả thi của các biện quản lý hoạt động bồi
đạt được các tiêu chuẩn và tiêu chí đó. Các biện pháp mà tác giả đề xuất
trong chương 3 góp phần định hướng cho quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
theo Chuẩn nghề nghiệp.
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.Kết luận
Quản lý bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, nhằm đáp
ứng những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động
quản lý bồi dưỡng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng quản lý bồi dưỡng GV
theo Chuẩn nghề nghiệp GV THCS của các cấp QLGD. Vì vậy, cần dựa trên
đặc thù của từng địa phương, từng cơ sở giáo dục mà tìm ra những biện pháp
cụ thể, có tính khả thi để quản lý bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp đạt
hiệu quả cao nhất. Huy động mọi khả năng, trí tuệ của từng GV, phát huy
được năng lực sở trường, bổ sung những phần thiếu hụt của mỗi cá nhân, tạo
động lực để họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp trồng người, góp phần thực
hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục.
Luận văn đã tập trung trình bày những cơ sở lý luận chung về quản lý,
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp. Đồng thời
chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ của trường THCS, đội ngũ GV THCS…Quản lý
bồi dưỡng GV gắn với Chuẩn nghề nghiệp thực chất là hiện thực hoá các nội
dung và yêu cầu đối với mỗi GV đang công tác tại các trường THCS.
Đánh giá về quản lý bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp GV THCS
của các cấp quản lý giáo dục huyện Cẩm Giàng, phải khẳng định rằng bước
đầu đã khoa học và có hiệu quả. Tuy nhiên, so với những yêu cầu về năng lực
nghề nghiệp được quy định tại Chuẩn nghề nghiệp, vẫn cần phải đổi mới công
tác quản lý bồi dưỡng để nâng cao chất lượng GV THCS của huyện. Các biện
Kết quả khẳng định là cần thiết và khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương
Sở GD&ĐT xây dựng và công bố Đề án qui hoạch phát triển giáo dục
của ngành; quy hoạch đội ngũ CBQL, đội ngũ GV THCS của tỉnh đến năm
2020 và các năm tiếp theo.
Sở GD&ĐT tổ chức tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL về
vận dụng linh hoạt, sáng tạo Chuẩn nghề nghiệp vào thực tế quản lý đội ngũ
GV. Tăng cường các biện pháp chỉ đạo, giúp đỡ các trường trong công tác xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Với UBND huyện Cẩm Giàng
Tăng cường quán triệt, chỉ đạo CBQL và GV các trường nâng cao ý
thức trách nhiệm nghề nghiệp, tự giác trong việc bồi dưỡng năng lực dạy học,
năng lực sư phạm...đáp ứng theo Chuẩn nghề nghiệp quy định.
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho các nhà trường theo hướng đạt chuẩn
quốc gia; có cơ chế chính sách thuận lợi trong việc bồi dưỡng giáo viên.
2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện Cẩm Giàng
Chỉ đạo hiệu quả vấn đề chuẩn hóa đội ngũ GV THCS thông qua đội ngũ
hiệu trưởng các trường. Cần kết hợp đánh giá Chuẩn với xếp loại thi đua khen
thưởng…
Phòng GD&ĐT cần bố trí thời gian để tổ chức các buổi trao đổi, toạ
đàm cho CBQL, tổ trưởng chuyên môn và GV cốt cán các trường THCS về
việc đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp.
2.4. Với hiệu trưởng các trường THCS huyện Cẩm Giàng
Quán triệt đầy đủ về công tác bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp,
Hiệu trưởng phải gương mẫu trong học tập, bồi dưỡng.
Thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại GV hàng năm theo Chuẩn nghề
nghiệp. Nâng cao trình độ cho CBQL, GV theo yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp.
24