Giáo án Hình học – Toán 7
Tuần 33
Tiết 63
§9. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM
GIÁC
A. Mục tiêu: Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức: - Học sinh biết khái niệm đường cao của một tam giác và they
mỗi tam giác có ba đường cao. Nhận biết được, vẽ được đường cao của tam
giác tù.
- Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác luôn đi qua một
điểm từ đó công nhận định lí về tính chất đồng quy của ba đường cao của tam giác
và khái niệm trực tâm.
- Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ
đỉnh đối diện với đáy của tam giác cân.
2. Kĩ năng: - Luyện cách vẽ đường cao bằng êke.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác
B. Chuẩn bị: *Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ.
*Trò: Thước thẳng, êke, thớc đo góc, compa.
Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
NỘI DUNG GHI BẢNG
HS
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA (5’)
Dùng êke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng đã
cho ?
GV: Tiếp tục cho học sinh thực hành vẽ
ba đường cao với tam giác vuông, tam
giác tù.
H
B
I
* Định lý: SGK/81
? Có nhận xét gì về trực tâm của tam B
giác nhọn? Tam giác vuông? Tam giác
tù?
K
C
H
L
A
I
H≡ A
C
B
I
C
GV: Vẽ một tam giác cân, yêu cầu học Ba đường cao AI, BK, CL đồng quy tại
sinh vẽ đường trung trực của cạn BC?
điểm H. H được gọi là trực tâm của tam
? Tại sao đường trung trực của BC lại đi giác.
qua A?
HOẠT ĐỘNG 4: VỀ CÁC ĐƯỜNG CAO, TRUYỀN TUYẾN, TRUNG TRỰC,
PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC CÂN(15’)
? Vậy từ tính chất của ∆ cân em nào có
- Nếu ∆ có một đường trung trực đồng
thể suy ra tính chất của tam giác đều?
thời là đường cao thì ∆ đó là một ∆ cân.
GV: Yêu cầu học sinh đọc tính chất.
* Tính chất của tam giác đều: SGK/82.
(Được suy ra từ tính chất của tam giác
cân).
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP (8’)
GV: Cho HS nhắc lại các định lí, t/c, 4. Bài tập:
nhận xét trong bài?
Bài 59 SGK.
Yêu cầu của bài 59 SGK?
a, ∆ MLN có: MQ ⊥ LN; LP ⊥ MN
Làm a?
MQ cắt LP tại S => S là trực tâm của ∆
MLN. => NS ⊥ LM.
b,
0
·
·
Nhận xét?
LNP
=500 ⇒ SMP=40
Làm b?
·
⇒ MSP
= 400
Dựa vào tính chất nào để tính góc?
Tính?
Phương pháp: Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
NỘI DUNG GHI BẢNG
HS
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA (6’)
BT : Điền vào chổ trống trong các câu sau :
a) Trọng tâm của tam giác là giao điểm của ba đường ................
b) Trực tâm của tam giác là giao điểm của ba đường ...................
c) Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác là giao điểm của ba đường....................
d) Điểm nằm trong nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác là
giao điểm của ba đường...............
e) Tam giác có trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong
tam giác và cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường thẳng là tam
giác..............
f) Tam giác có bốn điểm trên trùng nhau là tam giác ...................
HOẠT ĐỘNG 2: TỔ CHỨC LUYỆN TẬP (35’)
- Yêu cầu học sinh làm bài
tập 59.
- Gọi 1 học sinh đọc kĩ đầu
bài, vẽ hình ghi GT, KL.
Bài tập 59 (SGK)
L
Q
S
M
·
QNM
- Yêu cầu học sinh dựa vào
phân tiích trình bày lời giải.
·
b) Với LNP
= 500 . Tính góc MSP và
góc PSQ.
Bg:
a) Vì MQ ⊥ LN, LP ⊥ MN → S là trực tâm
của ∆ LMN → NS ⊥ ML
b) Xét ∆ MQL có:
µ + QMN
·
N
= 900
·
500 + QMN
= 900
·
→ QMN
= 400
. Xét ∆ MSP có:
·
·
luận của bài?
Hãy chứng minh?
Nhận xét?
d
I
J
K
Xét ∆ NIK có:
NJ ⊥ IK; KM ⊥ IN
KM cắt NJ tại M ⇒ N là trực tâm
⇒ IM ⊥ KN.
*Bài tập 62/83:
A
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề gt: ∆ABC.
bài.
Bˆ < 90 0 ; Cˆ < 90
BP ⊥ AC; CQ ⊥ AB.
Q
P
? Lên bảng vẽ hình, căn cứ 1 BP = CQ
1
vào hình vẽ hãy ghi gt, kl?