TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
---- ----
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT VÀ
TINH SẠCH SƠ BỘ ENZYM CELLULASE TỪ
TRICHODERMA VIRIDE
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
SVTH : Huỳnh Thị Hồng Sương
MSSV : 105110096
Tp. HCM, tháng 08 năm 2009
i
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
LỜI CẢM ƠN
Đề tài tốt nghiệp là một công trình nhỏ nhưng lại mang ý nghĩa lớn lao đối với sinh
viên ngành công nghệ thực phẩm. Nó được đúc kết từ những kiến thức suốt 4 năm học cũng
như những kinh nghiệm thực tế. Đóng góp vào công trình này là sự quan tâm không nhỏ của
rất nhiều người.
Nhân đây, tôi xin đặc biệt cảm ơn: sự tận tâm hướng dẫn của thầy Huỳnh Quang Phước,
cùng thầy cô Khoa công nghệ thực phẩm Trường đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
ii
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2.1. Giới thiệu về cellulose.......................................................................................................3
2.1.1. Cấu tạo cellulose.........................................................................................................3
2.1.2. Đặc tính của cellulose.................................................................................................4
2.2. Giới thiệu sơ lược về enzym..............................................................................................5
2.2.1. Giới thiệu về enzym cellulase.....................................................................................8
2.2.2. Vi sinh vật tổng hợp cellulase ..................................................................................15
2.3. Vai trò của giống trong công nghệ sản xuất enzym .......................................................18
2.4. Yêu cầu của giống trong công nghệ sản xuất enzym .....................................................18
2.5. Nuôi cấy vi sinh vật tổng hợp cellulase..........................................................................19
2.5.1. Sinh tổng hợp enzym cảm ứng .................................................................................19
2.5.2. Ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến quá trình STH cellulase .......................20
2.6. Giới thiệu phương pháp lên men bề mặt .........................................................................21
2.6.1. Ưu nhược điểm của phương pháp lên men bề mặt...................................................21
2.6.2. Phương pháp lên men thu nhận enzym từ T. viride..................................................22
2.7. Tách và tinh sạch chế phẩm enzym .................................................................................23
2.8. Ứng dụng của cellulase ...................................................................................................24
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
iv
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
2.8.1. Tăng chất lượng các sản phẩm thực phẩm và thức ăn gia súc..................................24
2.8.2. Thủy phân gỗ và các phế liệu gỗ ..............................................................................25
2.8.3. Phá vỡ thành tế bào...................................................................................................25
CHƯƠNG 3: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................26
3.1. Nguyên vật liệu ...............................................................................................................26
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
4.4. Kết quả ảnh hưởng của độ ẩm môi trường nuôi cấy đến khả năng sinh tổng hợp cellulase
của T. viride ............................................................................................................................47
4.5. Kết quả ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng sinh tổng hợp cellulase........48
4.6. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nước cất và đệm acetate tối ưu để tách chiết enzym ..............49
4.6.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ nước cất tối ưu để chiết enzym ............................................50
4.6.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ acetate tối ưu để chiết enzym...............................................51
4.6.3. Kết quả hoạt tính cellulase của dịch chiết thô .........................................................52
4.7. Kết quả nghiên cứu quá trình tinh sạch enzym bằng phương pháp tủa...........................53
4.7.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ cồn dùng để tủa enzym .........................................................53
4.7.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ aceton dùng để tủa enzym.....................................................54
4.7.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ muối ammonium sulfate dùng để tủa enzym ........................55
4.7.4. So sánh kết quả của 3 phương pháp tủa ...................................................................56
4.8. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến chế phẩm enzym cellulase ..............................57
4.9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến chế phẩm enzym cellulase......................60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................64
5.1. Kết luận ...........................................................................................................................64
5.2. Kiến nghị .........................................................................................................................64
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................... I
PHỤ LỤC ............................................................................................................................... II
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
iv
Luận văn tốt nghiệp
8.
Bảng 3.6: Tỷ lệ giữa đệm acetate và canh trường nuôi cấy để chiết enzym ........................39
9.
Bảng 3.7: Tỷ lệ giữa dung môi ethanol và dịch chiết enzym dùng để tủa enzym................40
10. Bảng 3.8: Tỷ lệ giữa dung môi aceton và dịch chiết enzym dùng để tủa enzym .................41
11. Bảng 3.9: Tỷ lệ giữa dung dịch muối và dịch chiết enzym dùng để tủa enzym...................42
12. Bảng 4.1: Thành phần hóa học của bã khoai mì ..................................................................44
13. Bảng 4.2: Hoạt lực cellulase của các chủng nấm mốc .........................................................44
14. Bảng 4.3: Hoạt lực cellulase bằng phương pháp định lượng đường khử.............................47
15. Bảng 4.4: Hàm lượng sinh khối khô của T.viride theo thời gian .........................................45
16. Bảng 4.5: Kết quả hoạt tính cellulase theo độ ẩm môi trường nuôi cấy ..............................47
17. Bảng 4.6: Kết quả hoạt tính cellulase theo thời gian môi trường nuôi cấy ..........................48
18. Bảng 4.7: Kết quả chiết enzym cellulase bằng nước cất ......................................................50
19. Bảng 4.8: Kết quả chiết enzym cellulase bằng acetate.........................................................51
20. Bảng 4.9: Hoạt tính và làm lượng protein của dịch chiết enzym thô ...................................52
21. Bảng 4.10: Hoạt tính enzym trong các phân đoạn tủa cồn ....................................................53
22. Bảng 4.11: Hoạt tính enzym trong các phân đoạn tủa aceton ................................................54
23. Bảng 4.12: Hoạt tính enzym trong các phân đoạn tủa muối ..................................................55
24. Bảng 4.13: So sánh kết quả của các mẫu tủa..........................................................................56
25. Bảng 4.14: Kết quả ảnh hưởng của pH đến hoạt tính chế phẩm enzym cellulase .................57
26. Bảng 4.19: Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính chế phẩm enzym cellulase .........58
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
vi
1. Hình 2.1: Cấu tạo phân tử cellulose ................................................................................... 4
2. Hình 2.2: Cấu trúc cellulose và các vị trí cắt của enzym ................................................. 14
3. Hình 2.3: Hình thái nấm mốc Trichoderma Viride .......................................................... 18
4. Hình 4.1: Vòng tròn phân giải cellulose của A. oryzae .................................................... 45
5. Hình 4.2: Vòng tròn phân giải cellulose của T. viride...................................................... 45
6. Hình 4.3: Đường cong tăng trưởng của T. viride trên môi trường lỏng ........................... 46
7. Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn hoạt tính cellulase theo độ ẩm ............................................... 48
8. Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn hoạt tính cellulase theo thời gian ........................................... 49
9. Hình 4.6: Đồ thị biểu thị hoạt tính và protein của dịch chiết enzym bằng nước cất ........ 50
10. Hình 4.7: Đồ thị biểu thị hoạt tính và protein của dịch chiết enzym bằng đệm acetate .. 52
11. Hình 4.8: Đồ thị hoạt tính enzym từ các phân đoạn tủa cồn ............................................ 53
12. Hình 4.9: Đồ thị hoạt tính enzym từ các phân đoạn tủa aceton........................................ 55
13. Hình 4.10: Đồ thị hoạt tính enzym từ các phân đoạn tủa muối .......................................... 56
14. Hình 4.11: Đồ thị biểu thị hoạt tính enzym cellulase theo pH của chế phẩm enzym......... 57
15. Hình 4.12: Đồ thị biểu thị hoạt tính enzym cellulase theo nhiệt độ của chế phẩm enzym 58
SVTH : Huỳnh Thị Hồng Sương
v
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Cellulase được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong nông nghiệp enzym này
dùng chế biến thức ăn cho vật nuôi, bên cạnh đó chúng còn được ứng dụng cho sản xuất phân
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU
Công nông nghiệp ngày càng phát triển, lượng chất hữu cơ thải ra càng nhiều. Tận dụng
phụ phế liệu này làm nguồn carbon để sản xuất enzym cellulase bằng cách nuôi cấy nấm sợi
trên môi trường lên men bán rắn đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam. Cơ chất thường được sử dụng nhiều nhất là bã mía, bã mì, do có hàm
lượng cellulose cao. Đây là cơ chất rẻ tiền và ổn định nên có tiềm năng sử dụng để sản xuất
cellulase ở quy mô lớn.
Việt Nam là một nước nhiệt đới, có nền nông nghiệp khá phong phú, đa dạng và đang
trên đà phát triển. Lượng phế phẩm và phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp cũng rất dồi dào
nhưng lại không nhận được sự quan tâm đúng mức. Theo đó chất thải hữu cơ cũng tăng lên
rất nhiều. Trong đó phụ liệu của ngành sản xuất tinh bột khoai mì là một ví dụ điển hình và
chiếm khoảng ½ khoai nguyên liệu. Nếu công suất nhà máy tinh bột khoai mì là 200 tấn/ ngày
thì mỗi ngày nhà máy thải ra môi trường khoảng 20 tấn bã khoai mì gây ô nhiễm nghiêm
trọng chính vì thế đã và đang có nhiều hướng giải quyết lượng bã khoai mì sau sản xuất như
phơi khô làm thức ăn gia súc nhưng chưa khả thi do không thực sự đảm bảo nguồn dinh
dưỡng, và không tận dụng triệt để nguồn phế phẩm. Nguồn phế phẩm này để lâu sẽ bị vi sinh
vật tấn công gây hư hỏng tạo mùi khó chịu gây ô nhiễm môi trường và hao tốn diện tích.
Trong bã khoai mì có hàm lượng cellulose cao nên ta có thể tận dụng bã khoai mì như nguồn
cacbon để cảm ứng cho vi sinh vật tổng hợp enzym cellulase.
Cellulase được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong nông nghiệp enzym này
dùng chế biến thức ăn cho vật nuôi, bên cạnh đó chúng còn được ứng dụng cho sản xuất phân
hữu cơ. Trong công nghiệp thực phẩm, cellulase là tác nhân thủy phân nguyên liệu giàu
cellulose (rơm, rạ, gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào…) để tạo thành glucose, mật đường thay thế dần
cho thủy phân bằng acid.
Việc tinh sạch enzym cellulase là một trong những bước tiến quan trọng của lĩnh vực
công nghệ enzym. Kỹ thuật này đã công cấp lượng enzyme sạch phục vụ cho rất nhiều lĩnh
2.1 Giới thiệu về cellulose [16]
2.1.1. Cấu tạo cellulose
- Cellulose là polyanhydroglucose có mức độ trùng hợp khoảng 14000, có dạng hình
sợi. Nhiều phân tử celluose liên kết với nhau tạo thành chùm gọi là micelle nhờ liên kết
hydro. Mỗi mixen thường có khoảng 60 phân tử cellulose. Sợi cellulose không hòa tan chính
là do các phân tử cellulose được xếp song song, sát lại với nhau và phía ngoài được bao bằng
lớp vỏ chung có chứa sáp và pectin.
Bảng 2.1: Hàm lượng cellulose trong một số loại thực vật
Stt
Loài thực vật
Cellulose (%)
1
Tế bào nhu mô ở lá
15-20
2
Cây một lá mầm
25-40
3
Cây hạt trần
Hình 2.1: Cấu tạo của phân tử cellulose
- Trong phân tử cellulose có nhiều nhóm hydroxyl tồn tại ở dạng tự do, hydro của
chúng dễ dàng bị thay thế bởi một số gốc hóa học ví dụ như metyl, hoặc các gốc acetyl hình
thành nên các gốc ete hoặc este của cellulose. Mặt khác, cũng có nhiều dẫn xuất của cellulose
có ý nghĩa quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp. Ví dụ như các dẫn xuất nitrocellulose,
acetylcellulose trong kỹ nghệ sợi nhân tạo, da nhân tạo, kỹ nghệ chất nổ, chất dẻo. Đặc biệt
trong thời gian gần đây, các dẫn xuất cellulose như carboxymetyl cellulose, dietylaminoetyl
cellulose được dùng rất hiệu quả trong các phương pháp sắc ký trao đổi ion để phân chia hỗn
hợp protein.
- Cellulose không có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng đối với con người nhưng ngược lại ở
gia súc đó là nguồn cung cấp năng lượng chính yếu vì chúng có thể tiêu hóa cellulose một
cách dễ dàng nhờ vi khuẩn cộng sinh trong dạ cỏ có khả năng tiết ra enzym cellulase để phân
giải cellulose thành chất dinh dưỡng.
2.1.2. Đặc tính của cellulose
2.1.2.1. Tính chất vật lý
- Cellulose là chất rắn không màu, không mùi, không vị, không tan trong nước ( chỉ
phồng lên nếu hấp thụ nước), không tan trong các dung môi hữu cơ, không có trạng thái nóng
chảy. Khi đun trong chân không thì bị phân hủy thành glucose.
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
4
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
- Cellulose bị phân hủy ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt 40-500C do sự thủy phân
5
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
chỉnh. Sự trục trặc nào đó ở trong toàn bộ mắt xích này sẽ làm cho rối loạn cả hệ thống. Trong
khi đó điều khiển tổng hợp và hoạt động của enzym lại do gen.
- Các enzym không chỉ tham gia các phản ứng xúc tác sinh hóa trong cơ thể vi sinh vật
mà còn tham gia các phản ứng ngoài cơ thể do quá trình trao đổi chất của vi sinh vật. Quá
trình trao đổi chất này được sự tham gia của các enzym tạo ra được các sản phẩm. Các sản
phẩm trao đổi chất được chia thành hai loại: loại sản phẩm trao đổi chất bậc 1 (các sản phẩm
phục vụ trực tiếp trong xây dựng tế bào) và loại trao đổi chất bậc 2 (các sản phẩm trao đổi
chất hoặc dư thừa hoặc không tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng tế bào).
- Các enzym xúc tác hầu hết cho các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể sống. Bảo
đảm cho các quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể sống tiến hành với tốc độ nhịp nhàng
cân đối, theo những chiều hướng xác định. Enzym đảm bảo cho sự thay đổi thường xuyên
giữa cơ thể sống và môi trường ngoài, nghĩa là đảm bảo tiên quyết cho sự tồn tại của cơ thể
sống.
- Enzym không những hoạt động xúc tác trong tế bào mà còn ngoài tế bào vi sinh vật,
chính điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng enzym vào nhiều lĩnh vực khác của
công nghiệp và đời sống.
- Enzym có hiệu suất xúc tác cực kì lớn, hoạt động xúc tác của enzym lớn gấp hàng
trăm hàng nghìn hoặc hàng triệu lần các chất xúc tác vô cơ và hữu cơ khác. Ví dụ như trong
phản ứng thủy phân saccharose nếu dùng saccharase làm xúc tác tốc độ phản ứng tăng gấp
2x1012 lần so với khi dùng acid làm chất xúc tác.
- Điều quan trọng là enzym có thể thực hiện hoạt động xúc tác trong điều kiện nhẹ
nhàng, ở áp suất và nhiệt độ bình thường của cơ thể, pH môi trường gần pH sinh lý. Hơn nữa
sản xuất. Vi sinh vật có thể đồng hóa bất kỳ chất nào trong thiên nhiên. Trong lúc đó có nhiều
chất mà động vật và thực vật không thể đồng hóa được.
- Enzym của vi sinh vật có hoạt tính rất mạnh, vượt xa các vi sinh vật khác. Do vậy chỉ
cần sử dụng một lượng nhỏ enzym có thể chuyển hóa một lượng lớn cơ chất. Người ta tính
rằng trong 24 giờ, vi sinh vật có thể chuyển hóa một lượng lớn thức ăn gấp 30-40 lần so với
trong lượng cơ thể của chúng.
- Vi sinh vật sinh sản với tốc độ cực kỳ nhanh chóng, khối lượng lại nhỏ, kích thước
bé nhưng tỉ lệ enzym trong tế bào tương đối lớn nên trong quá trình sản xuất chế phẩm enzym
khá dễ dàng, thao tác thuận lợi, hiệu suất thu hồi cao. Trong một thời gian ngắn, với qui mô
nhỏ cũng có thể sản xuất được enzym. Đối với một số trường hợp có thể dùng 100% sinh khối
vi sinh vật làm nguồn enzym.
- Phần lớn thức ăn dùng để nuôi vi sinh vật dễ kiếm và rẻ tiền. Đa số vi sinh vật cho
enzym thường có khả năng phát triển trên môi trường đơn giản rẻ tiền như các phụ phế liệu,
phế phẩm của các ngành sản xuất.
- Ưu việt lớn của sự thu enzym từ vi sinh vật là có khả năng tăng cường sinh tổng hợp
các enzym nhờ chọn giống khi tạo được những biến chủng có hoạt lực cao. Vi sinh vật rất
nhạy cảm với tác động của môi trường, có khả năng thích ứng với nguồn dinh dưỡng. Vì vậy,
khi thay đổi điều kiện sống của vi sinh vật hoặc tác động lên chúng bằng các tác nhân khác
nhau có thể thay đổi dễ dàng hệ enzym cũng như hoạt tính của chúng và tăng tối đa sự sinh
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
7
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
tổng hợp các enzym trong vi sinh vật nuôi cấy. Điều đó cho phép ta có thể tạo được những
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
Exoglucanase EC.3.2.1.91
- Tên thường gọi là cellulase 1,4-β-cellobiosidase
- Tên hệ thống: 1,4- β-D-glucan cellobiohydrolase.
- Các tên khác: exo- cellobiohydrolase; exoglucanase; CBH1; C1 cellulase; exo- β1,4-glucan-cellobiohydrolase…
- Enzym này có tác dụng thủy phân các liên kết 1,4-β-D-glucosid trong cellulose và
cellotetraose từ đầu không khử.
β-glucosidase EC 3.2.1.21.
- Tên thường gọi là β-glucosidase
- Tên hệ thống: β-D-glucosid glucohydrolase
- Các tên khác: cellobiase; β-glucosid glucohydrolase; β-1,6-glucosidase; salicilinase;
arbutinase…
- Enzym này thủy phân các gốc β-D-glucosid. Một số trường hợp cũng thủy phân β-Dgalactosidase, β-D-fucoside; β-D-xyloside; α-L- arabinoside.
2.2.1.3. Cấu tạo của cellulase
- Cellulase có bản chất là protein được cấu tạo từ các đơn vị acid amin, các acid amin
này được nối với nhau bởi liên kết peptid –CO-NH-, tuy nhiên trong cấu trúc có gắn những
phần phụ khác. Cấu trúc không gian cellulase bao gồm một trung tâm xúc tác và một đuôi
không gian, phần đuôi này xuất phát từ trung tâm xúc tác nhưng được gắn thêm đuôi vùng
glycosil hóa và cuối đuôi này là vùng gắn kết với cellulose. Vùng gắn kết với cellulose có cấu
tạo khác với liên kết thông thường của protein và việc thay đổi chiều dài của vùng glycosil
hóa có ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của enzym.
- Trọng lượng của enzym cellulase thay đổi từ 30-110 KDal. Cấu trúc không gian
khoảng 280-600 acid amin nhưng chiều dài cellulase thường khoảng 300-450 acid amin và
trung tâm xúc tác có khoảng 250 acid amin.
- Bằng cách bẽ gãy các liên kết β-1,4-glucan, hệ enzym cellulase đã thủy phân
cellulose thành sản phẩm cuối cùng là glucose. Trong đó exoglucanase là enzym chính trong
quá trình thủy phân cellulose.
33
Số xoắn
10
10
Số nối β
64
65
Số nối γ
4
3
Số bóng β
8
8
Số kẹp tóc β
11
2
Số ligand IBZ-GLC
2
2
Các xoắn β không song song tạo bề mặt chung với nhau và tạo nên một thể tích lớn
được bao bọc bên ngoài bởi các chuỗi kỵ nước và một phần nhỏ ưa nước.
SVTH: Huỳnh Thị Hồng Sương
10
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
Hai bản xoắn β không song song dựng chụm vào nhau mặt đối diện tạo một kẹp β.
Phần còn lại bao gồm các vòng ngắn được cố định bởi các cầu disulfide và nối các sợi β với
nhau và có 4 xoắn α trong cấu trúc.
Có một nguyên tử Ca2+ ở cà hai chuỗi A và B của cellulose và ở mỗi chuỗi có kết hợp
với glu 295 và glu 325. Một phân tử nước được gắn vào Ca2+.
2.2.1.4. Tính chất
Tính đặc hiệu
Cellulase thủy phân các liên kết 1,4- β-D-glucosid trong cellulose và gốc β-D-glucan
của ngũ cốc. Người ta cho rằng đầu tiên exoglucanase tác động lên trên các đầu chuỗi mới tạo
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
- Để xác định hoạt tính enzym C1 người ta thường sử dụng các loại cellulose tự nhiên
nhất là sợi bông thấm nước.
- Enzym Cx còn gọi là enzyme β-1,4-glucanase. Enzym này thủy phân các cellulose
thành cellobiose, chữ x cho ta biết đây là loại enzym có nhiều thành phần khác nhau. Người ta
thường chia Cx thành 2 loại:
- Exo-β-1,4-glucanase: xúc tác việc tách ra một cách liên tiếp các đơn vị glucose từ
đầu không khử của chuỗi cellulose.
- Endo- β-1,4-glucanase: có khả năng phân cắt liên kết β-1,4-glucosid ở bất kỳ chổ nào
bên trong chuỗi cellulose phân tử.
- Để xác định hoạt tính enzym Cx người ta thường sử dụng CMC (cacboxymetyl
cellulose) hay HEC (hydroxyetyl cellulose).
Theo Ogawa và Toyama (1967) cho rằng còn có một enzym khác có tác dụng trung gian giữa
C1 và Cx. Enzym C2 tác động vào các cellulose đã bị C1 làm trương lên và thủy phân chúng
thành những loại cellulosedextrin hòa tan. Enzyme Cx sẽ tiếp tục thủy phân các loại này thành
cellobiose.
Enzyme β-glucosidase là những enzym rất đặc hiệu, enzym này thủy phân cellobiose thành
cellohexose (D-glucose).
Cơ chế tác động của cellulose được nêu ra bởi nhiều tác giả khác nhau:
Theo Wakabayasi và Nisizawa (1964).
Cellulose tự nhiên
cellulose kết tinh có
glucose
GVHD: Ths. Huỳnh Quang Phước
Theo Iwasaki và các đồng sự (1965).
Cellulose
Cellodextrin
Glucose
C1
Cx
Endoenzyme
Exoenzyme
Theo Ogawa và Toyama (1967).
Cellulose
Cellulose
tự nhiên