BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO
HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60 140 101
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nguồn
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
ghi rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Mai Phương
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐTNST
QLGD
Quản lý giáo dục
TB
Trung bình
TCM
Tổ chuyên môn
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNXH
Tự nhiên xã hội
TNST
1.3.2. Những yêu cầu về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu
học. ................................................................................................................... 14
1.4. Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh của
hiệu trưởng trường tiểu học. .............................................................................. 15
1.4.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nhiệm sáng tạo ................................ 15
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học
sinh trong trường tiểu học................................................................................. 17
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo kế hoạch ... 19
1.4.4. Kiểm tra đánh giá việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong trường tiểu học ........................................................................................ 21
1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ cho tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ................................................................................................ 22
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh trong trường tiểu học ............................................................. 24
1.5.1. Công tác chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên ............................................... 24
1.5.2. Năng lực của cán bộ quản lý .................................................................. 25
1.5.3. Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên ................................................ 25
1.5.4. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học .................................................. 26
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất ......................................................................... 27
1.5.6. Cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư ................................................... 27
Tiểu kết chương 1 ...................................................................................................29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............................................................................ 30
2.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ........................................................................ 30
2.1.1. Mục tiêu khảo sát.................................................................................... 30
2.1.2. Đối tượng khảo sát.................................................................................. 30
2.1.3. Nội dung khảo sát ................................................................................... 30
2.5.1. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên ........................... 55
2.5.2.Nhận định chung về thực trạng quản lý các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng .................................................................................................. 59
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................ 62
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY
NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .......................................................... 63
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................. 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ......................................................... 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và đồng bộ ........................................ 63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 64
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của các trường
tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. ...................................... 64
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý nhà trường,
giáo viên, cha mẹ học sinh về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường
tiểu học ............................................................................................................. 64
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh đúng qui định và phù hợp với điều kiện thực tiễn
của nhà trường .................................................................................................. 67
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng lực lượng giáo dục tham gia tổ chức các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ................................................... 70
3.2.4. Biện pháp 4: Giám sát, hỗ trợ kịp thời, xây dựng các điều kiện đảm
bảo, tạo động lực cho giáo viên, học sinh và các lực lượng tham gia trong
tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ........................................................... 73
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các hoạt
Đánh giá mức độ sử dụng hình thức tổ chức HĐTNST ................ 39
Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng xây dựng kế hoạch
HĐTNST ở 6 trường tiểu học huyện Thủy Nguyên ...................... 43
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL, GV đối với việc tổ chức thực hiện kế
hoạch HĐTNST cho học sinh....................................................... 47
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV đối với việc chỉ đạo thực hiện kế
hoạch HĐTNST cho học sinh....................................................... 50
Bảng 2.11: Đánh giá của GV đối với việc kiểm tra đánh giá HĐTNST .......... 52
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV đối với việc quản lý các điều kiện
để tổ chức HĐ TNST ................................................................... 54
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp ............................................................................... 80
Bảng 3.2: Xét tính tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp ......................................................................... 81
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS ........................... 22
Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ xây dựng kế hoạch HĐTNST ........................... 44
Biều đồ 2.2:
Biểu đồ 2.3.
Sơ đồ 3.1:
Biểu đồ 3.1:
Điểm đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTNST ........... 50
Đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐTNST .......................... 52
Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................... 79
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý ......................................................................... 82
Việt Nam nói chung và những trường Tiểu học của huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng nói riêng đã chú trọng đến đổi mới việc tổ chức hoạt động dạy
2
học, giáo dục trong các trường tiểu học thông qua tổ chức các HĐTNST. Các
trường đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động
của HS. Phương pháp“Bàn tay nặn bột”; dạy học mỹ thuật Đan Mạch; dạy học
theo mô hình trường học mới VNEN...được triển khai. Thông qua những chương
trình này, học sinh được học theo nhóm, được trải nghiệm...Một số trường trong
huyện bước đầu đã triển khai, vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học mới và đã thu được kết quả nhất định.
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thế kỷ
XXI, để có được những năng lực, phẩm chất của người công dân mới thì việc
quản lý ở các trường tiểu học của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vẫn
còn những hạn chế cần được nghiên cứu biện pháp khắc phục. Tổ chức các
HĐTNST cho HS không phải là vấn đề mới song cần được nhận thức đầy đủ
hơn, có cách làm thiết thực hơn. Quản lý HĐTNST cũng cần tìm kiếm cách làm
thiết thực phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương.Với những lý do
đó, tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố
Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn tìm được các biện pháp
quản lý HĐTNST cho HS các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng nhằm hướng tới phát triển năng lực cho học sinh đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý HĐTNST cho HS của hiệu
trưởng các trường Tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm
giúp HS phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất và phát huy tốt nhất tiềm năng,
khả năng sáng tạo của mỗi học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của
những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu thực tiễn.
Nếu xác định được các cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đánh giá đúng thực
trạng quản lý HĐTNST ở các trường tiểu học của huyện Thủy Nguyên sẽ đề
xuất được các biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, có tính khả thi, để khắc
phục được các bất cập giúp HS phát triển toàn diện năng lực phẩm chất góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu khoa học
liên quan đến các HĐTNST và quản lý các hoạt động đó trong trường tiểu học,
làm rõ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết làm luận cứ cho vấn
đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lý
HĐTNST ở các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin từ đội ngũ
CBQL, GV, HS và phụ huynh HS của 6/38 trường TH trong toàn huyện (đại
diện cho 6 cụm chuyên môn thuộc các địa hình khác nhau: miền núi, miền biển,
trung tâm ) về thực trạng biện pháp quản lý HĐTNST trong nhà trường. Phương
pháp này cũng được sử dụng để đánh giá các biện pháp được đề xuất.
Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin về thực trạng quản lý HĐTNST
tại 6/38 trường TH trong toàn huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với CBQL, GV, HS và phụ
huynh HS các trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng quản lý HĐTNST
trong nhà trường và việc HS đã biết vận dụng các kỹ năng được học trong nhà
trường vào cuộc sống như thế nào để lý giải nguyên nhân của vấn đề.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong chương trình giáo dục của mỗi nước, bên cạnh các hoạt động dạy
và học qua các môn học còn có chương trình hoạt động ngoài các giờ học. Ở đó
HS thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để trải
nghiệm, thử sức. Thông qua các hoạt động , HS vừa được củng cố kiến thức đã
học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ thể.
HĐ giáo dục được tổ chức tốt sẽ giúp HS phát triển hài hòa cả thể chất lẫn tinh
thần. Do đó các nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục cho HS được quan
tâm nghiên cứu.
Từ những năm 60-70, các nhà Tâm lý học Xô viết cũng chú ý nhiều đến
kỹ năng tổ chức hoạt động. Đó là các nghiên cứu của N.V.Cudơmina,
A.G.Côvaliôv, P.M.Kecgientxev, L.I.Umanxki, A.N.Lutoskin, L.T.Tiuptia... Tài
liệu “Những nguyên lý của công tác tổ chức” của P.M.Kecgientxev đã nghiên
cứu về công tác tổ chức ở mức độ khái quát nhất. Trong tài liệu, ông đã nêu lên
cụ thể 7 yếu tố cơ bản của công tác tổ chức và đến nay vẫn được coi là những
yếu tố nền tảng trong việc tổ chức hoạt động [21]. Trong cuốn “ Tâm lý học về
công tác của Bí thư chi đoàn”, L.I.Umanxki và A.N.Lutoskin đã nêu lên cấu trúc
của hoạt động tổ chức bao gồm 9 hành động được sắp xếp theo trình tự từ mở
đầu đến khi kết thúc hoạt động. Những bước tiến hành đó được mô tả khá đầy
đủ, chi tiết, có thể vận dụng trong công tác tổ chức các hoạt động tập thể cho học
sinh [40].
HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục toàn diện, góp phần
phát triển toàn diện nhân cách cho thế hệ sau. Vấn đề phát triển con người toàn
diện luôn được sự quan tâm của các nhà giáo dục nổi tiếng trong từng thời kỳ
chương trình giáo dục phổ thông cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa
3
dạng, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kỹ
năng trong chương trình, cho phép HS sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề theo
nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho HS các cơ hội
sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…[7]
Nước Đức ngay từ cấp TH đã nhấn mạnh đến vị trí của các kỹ năng cá
biệt, trong đó có phát triển kỹ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc
lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.[45]
Hàn Quốc mục tiêu HĐTNST hướng đến con người được giáo dục, có sức
khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp TH và cấp THCS nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng
sáng tạo, cấp THPT phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo[7]
Giáo dục Nhật Bản họ chú trọng việc nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng
phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến
khích trẻ sáng tạo [45]
Với giáo dục của nước Netherland họ thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp
những HS có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. HS gửi hồ sơ sáng tạo
(dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi
HS nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.[7]
Ở Singapore Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các
nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…[7]
Phần Lan triết lý cơ bản của nền giáo dục là niềm tin vào khả năng của
con người. Những người làm chính sách giáo dục của Phần Lan tin rằng bất kỳ ai
cũng mang trong mình những giá trị có thể đóng góp cho xã hội. Mục đích của
giáo dục không phải đưa con người vào khuôn khổ, mà là giúp HS phát hiện và
phát huy tố chất vốn có của bản thân. Do đó trường học là nơi bất bình đẳng, mọi
HS đều hưởng những cơ hội ngang nhau, để trẻ tự do phát triển cá tính, nguyện
Các nghiên cứu này cũng đã góp phần làm phong phú thêm những ứng dụng của
lý luận về kỹ năng tổ chức vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể.
Từ những năm 1990 trở về trước, HĐGDNGLL được coi là hoạt động
ngoại khóa, được triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng
trường, từng địa phương, vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp. Từ năm 1990 đến
1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong giáo dục, HĐGDNGLL đã
5
được định hướng rõ nét hơn. Từ sau năm 1995, Bộ GD&ĐT chính thức đưa
HĐGDNGLL vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong nhà trường phổ thông, có
vị trí quan trọng như một môn học. Vì vậy những nghiên cứu về HĐGDNGLL
chủ yếu nhằm vào việc xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa cho
từng cấp học. Chương trình chính thức HĐGDNGLL ở THCS được ban hành
theo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/1/2002.Vấn đề tổ chức
HĐGDNGLL cho HS các cấp từ TH đến phổ thông trung học đã được quan tâm
nghiên cứu. Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật
Thăng, Nguyễn Dục Quang,... đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục
tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của HS,
các biện pháp quản lí, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường để tổ chức tốt HĐGDNGLL cho HS.... Ngoài ra các luận án của các
tác giả: Lê Trung Trấn, Phạm Hoàng Gia, Phạm Lăng, Trần Anh Dũng, Nguyễn
Bá Tước…về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lí luận và đề xuất các giải
pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của HĐGDNGLL trong trường
phổ thông. Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, kỹ
năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của HS... để
HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao hơn cũng được nhiều người nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Dục Quang và Ngô Quang Quế đã biên soạn cuốn “Hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp” được dùng làm giáo trình chính thức trong
chương trình đào tạo giáo viên THCS[29]. Tác giả Hà Nhật Thăng và Nguyễn
giáo dục kỹ năng sống vào giáo dục đào tạo là Trung tâm nghiên cứu giáo dục
đạo đức công dân (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam). Để đổi mới giáo dục đào
tạo, vào những năm 2000, Trung tâm đã đề xuất tích hợp chương trình giáo dục
kỹ năng sống vào chương trình môn Đạo đức ở tiểu học và môn Giáo dục công
dân cũng như chương trình hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường Phổ thông
(từ tiểu học đến THPT) . Một số trong những người có những nghiên cứu
mang tính hệ thống về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam là
Nguyễn Thanh Bình, Lưu Thu Thủy. Các tác giả và cộng sự đã triển khai
nghiên cứu về quá trình nhận thức về kỹ năng sống và phương thức giáo dục
kỹ năng sống [9] [10].
Tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh đã thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Thực
trạng QLGD kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu
7
trưởng các trường THCS quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Thị
Thanh Xuân nghiên cứu đề tài luận văn “Quản lý GDKNS cho học sinh thông
qua hoạt động dạy học ở trường THCS thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”,
tác giả Lương Thị Hằng nghiên cứu luận văn với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phù Cừ
tỉnh Hưng Yên”, tác giả Phạm Thị Nga nghiên cứu luận án với đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS
trong bối cảnh đổi mới giáo dục”.... Các tác giả này thông qua nghiên cứu của
mình đã phân tích làm rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục giá trị sống và
kỹ năng sống cho học sinh, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giá trị sống
kỹ năng sống theo tiếp cận đề xuất biện pháp thực hiện các chức năng quản lý
trong quản lý hoạt động đó ở các trường học của một cấp học nhất định ở một
địa phương cụ thể [19] [41][17][26].
Theo đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa vừa được Quốc hội khóa
XIII, kì họp 8 thông qua, từ đầu năm 2015, công tác biên soạn chương trình,
đã tập trung vào làm sáng tỏ các vấn đề: Vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức
tổ chức và phân tích điểm mạnh, cách triển khai, tổ chức các HĐTNST của các
nước trên thế giới, đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam.[11][35][33]
Tác giả Huỳnh Thị Thu Nguyệt nghiên cứu luận văn thạc sĩ với đề tài
“Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận Hải Châu,
thành phố Đà Nẵng theo hướng tổ chức HĐTNST”, tác giả Nguyễn Thị Kim
Dung và Nguyễn Thị Hằng có bài viết “Một số phương pháp tổ chức HĐTNST
cho học sinh phổ thông”... Các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến trách nhiệm
của giáo viên và hướng dẫn giáo viên cách thức tổ chức HĐTNST cho học sinh
chứ chưa bàn đến việc quản lý HĐTNST.[27][12]
Trong tài liệu tập huấn “ Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường trung học” của Bộ GD&ĐT, các chủ đề đã đề cập
đến phương pháp và hình thức tổ chức các HĐTNST cho học sinh THPT và
THCS[6]. Trong mấy năm học gần đây, ở một số trường tiểu học đã triển khai
mô hình trường học Việt Nam mới (VNEN), thông qua mô hình này HS được tự
chiếm lĩnh kiến thức qua việc tự học, tự trải nghiệm, lúc này khái niệm
HĐTNST được đưa vào trong nhà trường và cũng đã thu hút được sự quan tâm
của các nhà giáo và nhà quản lý [14].Có thể thấy HĐTNST là một cách gọi bao
9
quát các hoạt động giáo dục mà ở đó người học được tham gia vào các hoạt động
thực tiễn để khám phá sáng tạo, trong đó bao gồm cả hoạt động trong và ngoài
giờ lên lớp. Do đó các nghiên cứu kể trên đã nghiên cứu phần nào về quản lý
HĐTNST theo góc độ quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hay quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Ở các chuyên đề tập huấn, các báo cáo khoa
học đã phân tích làm rõ tính cấp bách của việc tổ chức các HĐTNST, nội dung
và hình thức tổ chức HĐTNST. Nhưng các nghiên cứu đó chưa đề cập các biện
pháp quản lý HĐTNST trong các trường học một cách toàn diện. Hình thức và
phương pháp tổ chức các HĐTNST như thế nào cho phù hợp và hiệu quả đối với
có định hướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn
định, tạo đà cho sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững của tổ chức.
Trong luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ "Quản lý" theo cách hiểu:
Quản lý là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý
nhằm định hướng, tổ chức, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực và phối
hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các
mục tiêu của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống
giáo dục quốc dân, là nơi trực tiếp thực hiện công tác đào tạo và giáo dục thế hệ
trẻ. Khái niệm quản lý nhà trường đã được các nhà lý luận quản lý giáo dục giải
thích như sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy
và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[29]