NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN AN DƯƠNG - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ HÀ - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN THỊ LOAN

NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ở HUYỆN AN DƢƠNG - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN THỊ LOAN

NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ở HUYỆN AN DƢƠNG - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TƢỜNG HUY

HÀ NỘI - 2017


sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Loan

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

CNH - HĐH:

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GTSX:



ODA:

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

TĐTT:

Tốc độ tăng trưởng

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TP:

Thành phố

TT:

Thị trấn

UBND:

HẢI PHÒNG ........................................................................................ 38
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động
ở huyện An Dƣơng ........................................................................................ 38
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ........... 38
2.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội .......................................................... 42
2.1.3. Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động
và sử dụng lao động ở huyện An Dương ................................................ 63

iv


2.2. Thực trạng nguồn lao động ở huyện An Dƣơng ................................. 64
2.2.1. Quy mô và tăng trưởng nguồn lao động ....................................... 64
2.2.2. Cơ cấu và xu hướng thay đổi cơ cấu lao động .............................. 66
2.2.3. Chất lượng nguồn lao động ........................................................... 68
2.2.4. Phân bố lao động ........................................................................... 70
2.2.5. Đánh giá chung về nguồn lao động ở huyện An Dương .............. 71
2.3. Thực trạng sử dụng lao động ở huyện An Dƣơng .............................. 73
2.3.1. Thực trạng việc làm, thất nghiệp và thiếu việc làm ...................... 73
2.3.2. Thực trạng sử dụng sử dụng lao động theo ngành ........................ 78
2.3.3. Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế.................................... 87
2.3.4. Sử dụng lao động theo lãnh thổ .................................................... 89
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng lao động huyện An Dương .... 91
Tiểu kết Chƣơng 2 ......................................................................................... 95
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ LAO ĐỘNG
Ở HUYỆN AN DƢƠNG - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................... 96
3.1. Cơ sở xây dựng các giải pháp ............................................................... 96
3.1.1. Một số vấn đề đặt ra đối với nguồn lao động và sử dụng lao
động ở huyện An Dương ......................................................................... 96
3.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển KT - XH của huyện An Dương ..... 97


Bảng 1.5:

Cơ cấu lực lượng lao động phân theo đơn vị hành chính TP.
Hải Phòng, năm 2015 ................................................................. 35

Bảng 2.1:

Dân số và mật độ dân số TP Hải Phòng phân theo quận
huyện, năm 2010 và năm 2015 ................................................... 42

Bảng 2.2:

Dân số phân theo đơn vị hành chính huyện An Dương năm
2010 và năm 2015 ....................................................................... 47

Bảng 2.3:

Tốc độ tăng trưởng trong các ngành kinh tế huyện An
Dương, giai đoạn 2010 – 2015 (Theo giá so sánh năm 2010) ... 49

Bảng 2.4:

Cơ cấu GTSX ngành nông - lâm - thủy sản, giai đoạn 2012 - 2015.....51

Bảng 2.5:

Lao động trên 15 tuổi chia theo giới tính của huyện An Dương,
năm 2010 và năm 2015 .............................................................................68


khách sạn, nhà hàng, du lịch dịch vụ của huyện An Dương
giai đoạn 2010 - 2015 ................................................................. 83
Bảng 2.14: Đội ngũ giáo viên phổ thông huyện An Dương năm học
2010 – 2011 và 2015 - 2016 ....................................................... 85
Bảng 2.15: Qui mô và cơ cấu LLLĐ có việc làm phân theo đơn vị hành
chính huyện An Dương, năm 2010 và năm 2015 ....................... 89
Bảng 2.16: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế phân theo đơn vị
hành chính huyện An Dương, năm 2015 .................................... 91

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1:

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở Đồng bằng
sông Hồng năm 2010 và năm 2015 ........................................ 29

Biểu đồ 1.2:

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế, TP. Hải Phòng
năm 2010 và 2015 ................................................................... 33

Biểu đồ 1.3:

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở TP. Hải
Phòng, giai đoạn 2011-2015 ................................................... 34

Biểu đồ 2.1:

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của huyện An
Dương năm 2010 -2015 .......................................................... 79

Biểu đồ 2.8:

Số lao động kinh doanh vận tải hàng hóa huyện An
Dương giai đoạn 2010 – 2015................................................. 84

Biểu đồ 2.9:

Cơ cấu lao động huyện An Dương phân theo thành phần
kinh tế, giai đoạn 2010 – 2015 ................................................ 87

viii


DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chính huyện An Dương, Hải Phòng. ...................... 39
Bản đồ 2.2: Bản đồ dân cư huyện An Dương ................................................. 46
Bản đồ 2.3: Bản đồ thực trạng sử dụng lao động huyện An Dương .............. 86

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề dân số, lao động và việc làm luôn được Đảng và Nhà nước ta
đặt lên vị trí ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội
(KT – XH) của đất nước. Tại Đại hội IX (2001) Đảng ta chỉ ra rằng:“Đáp ứng
yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển

động ở huyện An Dương – thành phố Hải Phòng” vừa có ý nghĩa cấp bách,
vừa có ý nghĩa lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở vận dụng lí luận về nguồn lao động và sử dụng lao động, đề
tài có mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động và sử
dụng lao động, thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở huyện An
Dương - thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng
hợp lí nguồn lao động trên địa bàn huyện.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần phải giải quyết các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về nguồn lao động và sử dụng lao
động để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu là huyện An Dương.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao
động ở huyện An Dương.
- Phân tích thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động trên bàn
huyện An Dương từ 2010 đến 2015.
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động của huyện
An Dương đến năm 2025.

2


2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích thực trạng sử dụng
lao động trên địa bàn huyện An Dương với các nội dung chủ yếu sau:
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn lao động và sử dụng lao
động của huyện An Dương.
+ Phân tích thực trạng nguồn lao động ở huyện An Dương – thành phố

và thành phố.
Vấn đề nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động còn được xem
xét trong mối quan hệ giữa An Dương với các huyện lân cận, với thành
phố và đồng bằng sông Hồng như là hệ thống con cùng cấp với hệ thống
lớn hơn để xác định những đặc trưng riêng phải giải quyết trong điều kiện
cụ thể của huyện.
3.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là quan điểm cơ bản của khoa học Địa lí. Mọi sự vật, hiện tượng
địa lý trên một lãnh thổ đều có những nét đặc trưng riêng cho lãnh thổ đó
đồng thời cũng mang những nét chung của lãnh thổ ở cấp lớn hơn. Đề tài
nghiên cứu nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở huyện An Dương
được đặt trong bối cảnh KT - XH của huyện với những đặc thù về vị trí địa lí,
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lịch sử phát triển... Bên cạnh đó, đề
tài cũng đặt vấn đề về nguồn lao động huyện An Dương trong mối quan hệ
không thể tách rời với các lãnh thổ lân cận trong toàn thành phố để so sánh,
đối chiếu nhằm đưa ra những nhận định và giải pháp đúng đắn.
3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.
Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động không ngừng. Trong mỗi giai
đoạn lại có những đặc điểm riêng biệt phù hợp với hoàn cảnh lịch sử. Quá
khứ, hiện tại và tương lai có mối quan hệ nhất định. Quan điểm này đòi hỏi
người nghiên cứu phải nhìn nhận quá khứ để lí giải thỏa đáng ở mức độ nhất
định những hiện tượng trong hiện tại và dự báo tương lai. Đề tài chú ý phân

4


tích, đánh giá tư liệu, thực trạng của từng giai đoạn nhất định, trong đó đặc
biệt chú ý đến những thời điểm lịch sử quan trọng và những biến động KTXH trong điều kiện cụ thể.
3.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Trong nghiên cứu địa lí KT - XH, quan điểm phát triển bền vững vừa là

động - việc làm với các vấn đề KT- XH khác.
3.2.4. Phương pháp dự báo
Đề tài sử dụng phương pháp này dự trên việc nghiên cứu lịch sử và quy
luật vận động của đối tượng trong quá khứ và hiện tại, từ đó làm căn cứ để dự
báo và đề ra các giải pháp trong tương lai gần.
3.2.5. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Bản đồ vừa là phương pháp, vừa là công cụ nghiên cứu đặc thù của địa
lí. Luận văn xây dựng và sử dụng các bản đồ thông qua sự trợ giúp của các
phần mềm tin học (Excel, MapInfo) để nghiên cứu và làm sáng tỏ vấn đề. Bản
đồ còn giúp xác lập các mối quan hệ không gian hiệu quả và chính xác. Ngoài
ra, các biểu đồ cũng được đưa vào sử dụng để các số liệu thống kê trực quan,
sinh động và có ý nghĩa hơn.
Với sự trợ giúp của phần mềm chuyên dụng ArcGis, Mapinfo cùng với cơ
sở dữ liệu không gian và các số liệu thống kê về mật độ dân số, nguồn lao động
và sử dụng lao động, tác giả thành lập bản đồ hành chính huyện An Dương, bản
đồ dân cư và bản đồ thực trạng sử dụng lao động ở huyện An Dương.
3.2.6. Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa rất quan trọng giúp cho việc kiểm định lại những
tư liệu có được, từ đó giúp hiểu được bản chất của vấn đề. Để có những số
liệu bổ sung và những luận cứ đánh giá thực trạng KT - XH và nguồn lao
động, sử dụng nguồn lao động của huyện ngoài những số liệu thống kê thu
thập được tác giả còn tiên hành thực địa. Việc tiến hành thực địa đã mang lại
những kết quả tổng hợp ban đầu đánh giá những nhận định, dự báo trong quá
trình nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ của luận văn.
6


4. Những đóng góp mới của luận văn
- Tổng quan có chọn lọc một số vấn đề lí luận về nguồn lao động và sử
dụng lao động để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu là huyện An Dương.

và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình hoặc chưa có nhu cầu
làm việc [28].
Trong nhiều tài liệu, khái niệm nguồn lao động cũng đồng nghĩa với
khái niệm dân số hoạt động kinh tế. Thực tế cho thấy không phải tất cả
những người trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế và
ngược lại, không phải người nào ngoài độ tuổi lao động thì không tham gia
hoạt động kinh tế. Theo khuyến nghị của Liên Hợp Quốc nguồn lao động
được chia thành hai bộ phận: dân số hoạt động kinh tế và dân số không
hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế (còn gọi là LLLĐ
hay dân số làm việc) là bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung cấp sức
lao động cho sản xuất của cải vật chất và dịch vụ. Dân số hoạt động kinh tế
bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm, đang làm việc và những
người không có việc làm (thất nghiệp) nhưng đang tìm việc làm [35]
8


Dân số không hoạt động kinh tế: Dân số không hoạt động kinh tế bao
gồm những người từ 15 tuổi trở lên nhưng không tham gia hoạt động kinh tế
do đang đi học, làm nội trợ, không có khả năng lao động (là những người vì
điều kiện sức khoẻ không làm việc để tự nuôi sống mình được), những người
có khả năng lao động nhưng không muốn làm việc và những người đã nghỉ
hưu không làm việc [35].
Dân số không hoạt động kinh tế khác nhau giữa nam và nữ, giữa thành
thị và nông thôn, giữa các nước có trình độ KT - XH khác nhau. Ở nhiều nước
số phụ nữ, trẻ em và người già không tham gia lao động nhiều, điều này sẽ
làm cho số người được hưởng quỹ phúc lợi xã hội nhiều hơn và là gánh nặng
cho mỗi quốc gia.
1.1.1.2. Cơ cấu nguồn lao động

gia nào sự phân chia cơ cấu lao động theo giới tính nam và giới nữ có tầm
quan trọng nhất định. Cơ cấu lao động theo giới phản ánh sự phân bố sản
xuất, tổ chức đời sống xã hội và sự hoạch định chiến lược phát triển KT - XH
của một quốc gia, đồng thời nói lên vị thế, vai trò của mỗi giới đối với xã hội.
Cơ cấu lao động theo giới được phản ánh qua tương quan giữa số lao
động nam (nữ) trên 100 lao động nữ (nam) hoặc tương quan giữa số lao động
nam (nữ) so với tổng số dân [35].
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo giới có sự khác nhau giữa các nhóm
nước trên thế giới. Tại các nước phát triển thường có số lao động nữ nhiều
hơn nam, ở các đang phát triển thường ngược lại. Ngoài các yếu tố xã hội còn
có yếu tố chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu
lao động theo giới giữa các nhóm nước này.
Bên cạnh đó, cơ cấu lao động theo giới còn có sự khác biệt giữa khu
vực thành thị và nông thôn do hàng loạt các yếu tố như văn hóa, xã hội ở từng
nơi, trong từng thời gian cụ thể. Đặc biệt, tính chất và nhu cầu lao động có
ảnh hưởng lớn đến cơ cấu lao động theo giới.

10


1.1.1.3. Chất lượng lao động
Nguồn lao động giữ vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất lao
động, khả năng kinh doanh. Các nghiên cứu về phát triển kinh tế đều chỉ ra rằng:
LLLĐ trình độ cao là một trong những nhân tố cơ bản có tính chất quyết định
trong việc phát triển kinh tế quốc gia, nhất là trong thời đại tiến bộ khoa học kĩ
thuật. Chất lượng nguồn lao động dược đánh giá theo một số chỉ tiêu sau:
a. Trình độ học vấn
Trình độ học vấn thường được xác định bằng tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên biết chữ [28]. Trình độ học vấn là thước đo quan trọng của chất lượng
nguồn lao động. Đây là cơ sở chủ yếu để nâng cao năng lực và kĩ năng làm

xuất trong những thời kì khác nhau đã dẫn tới những biến đổi về lực lượng lao
động theo thời gian. Trên thế giới, trước đây có những khu vực dân cư và
LLLĐ rất thưa thớt nhưng sau đó nhờ các chính sách đổi mới, thu hút dân cư
và lao động thúc đẩy phát triển kinh tế đã khiến lực lượng dân cư và nguồn
lao động ở khu vức đó tăng lên đáng kể. Ngược lại, có những vùng trước đây
dân cư và lao động tập trung rất đông đúc nhưng khi nền kinh tế có sự biến
đổi không còn phát triển như trước nữa đã khiến cho dân cư và LLLĐ tại khu
vực đó giảm.
b. Phân bố nguồn lao động theo không gian
Phân bố dân cư không đều ở các khu vực trên thế giới tùy thuộc vào
từng điều kiện cụ thể dẫn tới LLLĐ cũng có sự phân bố không đồng đều.
Thực tế cho thấy, những nơi có điều kiện thuận lợi cho sự quần cư và cư trú
của con người thì dân cư sẽ tập trung đông đúc và ngược lại.
1.1.2. Sử dụng lao động
1.1.2.1. Sử dụng lao động
a. Khái niệm sử dụng lao động
Tiềm năng lao động mới chỉ là cơ sở ban đầu và nếu người lao động chỉ
tham gia lao động một cách tự phát thì hiệu quả lao động đạt được không cao.

12


Do đó, để phát huy hết khả năng của người lao động, tạo động lực thúc đẩy
quá trình sản xuất phát triển cần phải có các biện pháp sử dụng lao động một
cách có hiệu quả.
Việc sử dụng lao động có thể hiểu một cách đơn giản đó là hình thức
phân công lao động vào từng công việc cụ thể với những đặc tính khác nhau
về chuyên môn, hình thái. Sử dụng nguồn lao động thực chất là việc phân bổ
nguồn lao động vào các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh
tế theo tỉ lệ nhất định nhằm sử dụng có hiệu quả cao và đầy đủ nguồn lao

01 giờ trở lên tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm [20].
- Thất nghiệp:
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Thất nghiệp bao gồm toàn bộ số
người ở độ tuổi quy định trong thời gian điều tra có khả năng làm việc, không
có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm”. Từ định nghĩa về thất nghiệp, ILO
đã đưa ra các chỉ tiêu cơ bản để xác định “người thất nghiệp” đó là: trong độ
tuổi lao động; có khả năng lao động đang không có việc làm, đang đi tìm việc
làm. Nhìn chung, các chỉ tiêu này mang tính khái quát cao, đã được nhiều
nước tán thành và lấy làm cơ sở để vận dụng tại quốc gia mình khi đưa ra
những khái niệm về người thất nghiệp.
Hiện nay, trong báo cáo tổng điều tra lao động việc làm hàng năm, để
xác định tình trạng thất nghiệp của người lao động, Tổng cục Thống kê đã chỉ
ra rằng:“Thất nghiệp bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần
nghiên cứu thỏa mãn đồng thời ba điều kiện: không làm việc, nhưng sẵn sàng
làm việc và có bước đi cụ thể để tìm việc làm” [20]. Nhóm này bao gồm cả
những người hiện không làm việc nhưng đang chuẩn bị khai trương các hoạt
động kinh doanh của mình hoặc nhận một công việc mới sau thời kỳ tham
chiếu; hoặc những người trong tuần nghiên cứu luôn sẵn sàng làm việc nhưng
không tìm kiếm việc làm do ốm đau tạm thời, bận việc riêng (lo hiếu, hỷ, con
nhỏ), do thời tiết xấu, đang chờ thời vụ.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status