PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ - Pdf 12

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau 25 năm thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước, nền kinh tế Việt
Nam có nhiều thay đổi kể cả về chất và lượng. Văn kiện Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra: “Phát triển kinh
tế là nhiệm vụ trung tâm…, bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng miền;
thúc đẩy nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện phát
triển các vùng có nhiều khó khăn…”. Để thực hiện thành công nhiệm vụ
quan trọng này, cả nước cần có chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế nói
chung và theo từng vùng, tỉnh, từng địa phương cụ thể.
Với tiềm năng sẵn có về thiên nhiên và con người, kinh tế tỉnh Thanh
Hóa đang phát triển theo chiều hướng tích cực. Quy mô GDP ngày càng tăng,
năm 2011 đạt 66,9 nghìn tỉ đồng, đứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố; GDP/người
đạt 17,6 triệu đồng/người, đứng thứ 44/63 tỉnh, thành phố. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực và tiến bộ, khu vực I chiếm 19,2%; khu vực II đạt
43,3% và khu vực III là 37,5%. Có được kết quả này nhờ sự đóng góp của 27
huyện, thị xã, thành phố, trong đó có huyện Thiệu Hóa.
Là một huyện thuộc vùng đồng bằng, nhỏ về diện tích (1,6% diện tích
toàn tỉnh) và cả về dân số (5,2% dân số toàn tỉnh), kinh tế huyện Thiệu Hóa
chủ yếu là nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, đời sống còn gặp nhiều khó
khăn. Vì vậy việc khai thác các lợi thế, phát triển kinh tế đúng hướng, tạo ra
bước chuyển dịch cuộc sống theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp và
nông thôn ở huyện Thiệu Hóa có ý nghĩa quan trọng.
Là người con xứ Thanh, với mong muốn đóng góp hiểu biết của mình
để xây dựng quê hương, tôi quyết định lựa chọn đề tài luận văn Thạc sĩ Địa lí
học: “Phát triển kinh tế huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006-2011 và định
hướng đến năm 2020”.
11
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọng đối với
mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ và mỗi địa phương. Đây là đề tài được sự

vùng trong cả nước. Trong các bản quy hoạch đó, nội dung về nguồn lực,
hiện trạng cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng được thể
hiện khá chi tiết song chủ yếu dưới góc nhìn của Kinh tế học.
Số lượng các công trình nghiên cứu ở cấp tỉnh, huyện tính đến nay là
rất lớn. Trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thiện luận văn, chúng tôi đã
tiếp cận một số công trình tiêu biểu sau: Trước hết là công trình “Địa lý các
tỉnh, thành phố Việt Nam” [13] do GS.TS Lê Thông chủ biên. Đây là công
trình đồ sộ cung cấp thông tin khá đầy đủ, cập nhật về nguồn lực cũng như
đặc điểm kinh tế - xã hội của các địa phương cấp tỉnh ở nước ta. Thứ hai là
công trình “Địa chí Thanh Hóa – Tập 3: Kinh tế” [16] do tập thể các nhà
khoa học thuộc rất nhiều lĩnh vực tham gia xây dựng. Trong công trình này,
nội dung về nguồn lực, hiện trạng cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Thanh Hóa cũng như các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh được
thế hiện rất chi tiết. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng có dịp tiếp cận với một số
luận văn Thạc sỹ Địa lý Kinh tế - xã hội nghiên cứu về các huyện, thị xã và
thành phố của tỉnh Thanh Hóa như “Phát triển kinh tế thành phố Thanh Hóa
giai đoạn 2000-2010” [6], “Phát triển kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn
2006-2011 và tầm nhìn đến năm 2020” [2] Trong các công trình này, các
tác giả đã phân tích, đánh giá tương đối toàn diện về các mặt nguồn lực, hiện
trạng và định hướng phát triển của lãnh thổ nghiên cứu. Các công trình này
được chúng tôi coi như những tài liệu tham khảo bổ ích trong quá trình hoàn
thiện luận văn. Đối với huyện Thiệu Hóa, số lượng các công trình nghiên cứu
riêng lẻ về tình hình kinh tế - xã hội đến nay vẫn chưa có. Hầu hết các công
trình trước đây chủ yếu tập trung vào phân tích, đánh giá một số đặc điểm
riêng lẻ của huyện.
33
3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế vào một
huyện cụ thể, mục tiêu chủ yếu của đề tài luận văn là phân tích tiềm năng,

các xã). Các hệ thống có mối quan hệ tương tác, mật thiết với nhau. Vì vậy
cần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tác động ảnh hưởng giữa các
yếu tốt trong một hệ thống và giữa các hệ thống để đánh giá chính xác vấn
đề nghiên cứu.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Huyện Thiệu Hóa là một thể tổng hợp bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau.
Quan điểm tổng hợp thể hiện rõ việc xem xét hiện trạng phát triển kinh tế
trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Mọi sự vật, hiện tượng địa lý đều tồn tại và phát triển trong một không
gian lãnh thổ nhất định. Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hưởng của lãnh
thổ đến khía cạnh nghiên cứu, tìm ra các quy luật phát triển và đưa ra những
định hướng tốt nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng của huyện. Đặc
biệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triển kinh tế. Các khu
vực khác nhau kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng như việc tổ chức
hợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào nghiên cứu phát triển kinh
tế huyện Thiệu Hóa để thấy được những biến đổi của các yếu tố kinh tế trong
từng giai đoạn phát triển và xu hướng chuyển dịch các ngành kinh tế trong
55
huyện. Từ đó đánh giá được hiện trạng và dự báo xu hướng phát triển kinh tế
đến năm 2020.
- Quan điểm phát triển bền vững
Những giải pháp cho sự phát triển kinh tế - xã hội phải dựa trên quan
điểm bền vững. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo vệ và tái tạo
tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa phát triển
kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã, các cụm công, các khu
công nghiệp, các hoạt động dịch vụ và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
Tác giả đã phỏng vấn một số cán bộ địa phương, hộ nông dân, các hộ kinh
doanh về những lĩnh vực liên quan đến đề tài. Từ đó thu thập thêm những
thông tin, tích lũy thêm những hiểu biết về địa phương để từ đó đề xuất
những giải pháp hữu hiệu
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)
Đây là phương pháp được sử dụng để phản ánh quy mô, cơ cấu, hiện
trạng và sự biến động kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
Đồng thời nó còn phản ảnh sự phân bố không gian, các mối liên hệ của các
đối tượng địa lý kinh tế theo lãnh thổ.
Sử dụng công nghệ GIS: để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cách
chính xác mang tính khoa học cao.
5. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện đã có những đóng góp sau:
- Góp phần làm sáng tỏ thêm được cơ sở lý luận, thực tiễn về phát
triển kinh tế và vận dụng chúng vào địa bàn Thiệu Hóa là một huyện cụ thể
của tỉnh Thanh Hóa.
77
- Đánh giá được về cơ bản các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển
kinh tế của huyện Thiệu Hóa và lãm rõ được những thế mạnh và hạn chế về
tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- Phân tích được bức tranh phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá trên các
phương diện ngành và lãnh thổ, những thành tựu và hạn chế trong phát triển
kinh tế của huyện.
- Đề xuất và định hướng một số giải pháp để khai thác có hiệu quả và
phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá trong tương lai.
6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, phần Nội dung chính của
luận văn được trình bày trong bốn chương như sau:

chuẩn sống, giáo dục, sức khoẻ và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội.
Nếu như tăng trưởng kinh tế thể hiện chủ yếu sự thay đổi về lượng thì
phát triển kinh tế không chỉ tập trung vào tăng trưởng mà bao gồm cả những
thay đổi về chất: về cơ cấu kinh tế và cuộc sống con người.
99
Nói cách khác “Phát triển kinh tế không chỉ là sự gia tăng quy mô nền
kinh tế, mà còn bao hàm sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và
đảm bảo mọi người đều được bình đẳng về cơ hội để tham gia vào quá trình
phát triển và được sẻ chia, hưởng thụ thành quả của phát triển”
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ khác nhau nhưng
luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế là yếu tố cơ bản
nhất của phát triển kinh tế, nếu không có tăng trưởng kinh tế thì sẽ không có
phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế chính bằng tăng trưởng kinh tế cộng với
tiến bộ về cơ cấu kinh tế, xã hội.
1.1.1.4. Phát triển bền vững
Mục tiêu của các quốc gia không chỉ dừng lại ở phát triển kinh tế mà
cơ bản hơn là phát triển kinh tế bền vững. Phát triển kinh tế bền vững được
hiểu là “sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm
thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Nội dung của phát triển bền vững thông qua sự phát triển hợp lý ở cả
ba mặt: Kinh tế - Xã hội – Môi trường. Phát triển kinh tế phải đảm bảo sự
tăng trưởng, hiệu quả và ổn định; đồng thời phải chú ý đến các vấn đề xã
hội như xóa đói, giảm nghèo nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân
dân; xây dựng thể chế dân chủ, công bằng xã hội và bảo tồn các di sản văn
hóa của dân tộc. Phát triển bền vững còn phải đảm bảo yêu cầu sử dụng có
hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên, ngăn chặn ô nhiễm; tái tạo lại các
nguồn năng lượng.
1.1.1.5. Cơ cấu kinh tế
“Cơ cấu nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số

vật, khoáng sản Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì các danh mục tài
nguyên càng được mở rộng. Đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, tài
nguyên thiên nhiên là điều kiện cần, nhưng chưa đủ. Tài nguyên thiên nhiên
1111
thực sự trở thành sức mạnh kinh tế khi được con người khai thác và sử dụng
một cách hợp lý và hiệu quả.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia, là nhân
tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, tạo ra của cải cho xã hội.
Điều đó cho thấy tài nguyên thiên nhiên thực sự là nguồn lực quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2.3. Nguồn lực kinh tế - xã hội
a. Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động có vai trò quyết định với việc phát triển
kinh tế - xã hội. Nguồn lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sống
nhân loại mà còn sáng tạo ra công nghệ, thiết bị và sử dụng chúng vào quá
trình sản xuất. Mặt khác con người cũng chính là thị trường tiêu thụ các sản
phẩm và các dịch vụ xã hội. Dân số càng đông, mức sống và nhu cầu càng
cao càng có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển các ngành kinh tế.
Lực lượng lao động là một bộ phận của dân cư và là yếu tố quyết định
đến việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác. Chất lượng và số lượng lao
động cũng là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, nguồn
lao động có chất lượng, trình độ chuyên môn và kĩ thuật càng cao thì sự phát
triển của nền kinh tế càng nhanh, càng bền vững.
Nguồn lao động ảnh hưởng tới quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên và tái sản xuất của lãnh thổ. Số lượng lao động và tỉ lệ lao động
trong tổng số dân có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất, mức thu nhập
bình quân của dân cư và mức độ tích lũy đầu tư.
Chất lượng lao động quyết định trình độ sản xuất, quy mô khai thác và
phát triển lãnh thổ theo chiều sâu. Trình độ phát triển và chất lượng lao động
sẽ góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực khác.

Bên cạnh nguồn vốn trong nước, nguồn vốn từ nước ngoài được sử dụng để
đầu tư cho phát triển, tạo điều kiện để khai thác hiệu quả tiềm năng của đất
nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế trong nước.
1313
- Thị trường: Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là yếu tố đảm bảo
khâu tiêu dùng, xuất nhập, giá cả và tạo ra nhu cầu mới, giúp cho quá trình
tái sản xuất diễn ra không ngừng. Thị trường là yếu tố hướng dẫn và điều tiết
sản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị
trường luôn có sự thay đổi do thị hiếu của người tiêu dùng, do đó biến đổi
nhiệm vụ sản xuất để thích ứng tiêu dùng đã thúc đẩy sự tăng trưởng phát
triển của nền kinh tế.
Thực tế cho thấy những nước có quan hệ kinh tế rộng, hàng hóa phong
phú và được tiêu thụ ở nhiều quốc gia thì quy mô sản xuất có điều kiện mở
rộng, tạo nhiều việc làm cho người lao động, thông qua đó các giá trị văn hóa
tinh thần của quốc gia này cũng có điều kiện phổ biến ra thế giới. Những quốc
gia có quy mô thị trường lớn, nhu cầu hàng hóa nhiều là một lợi thế trong việc
mở rộng hợp tác, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ của các nước trên thế giới.
d. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật có vai trò to lớn đối với phát
triển kinh tế - xã hội. Kết cấu hạ tầng đảm bảo điều kiện vật chất thuận lợi
nhất để các cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động có hiệu quả. Vì vậy trong
phạm vi một nền kinh tế, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật là hệ
thống huyết mạch của nền kinh tế, có nhiệm vụ thực hiện những mối liên hệ
giữa các bộ phận và giữa các vùng của nền kinh tế. Ngoài ra còn tạo điều
kiện thuận lợi cho việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng của đất nước, mở rộng
quan hệ quốc tế. Do đó, để phù hợp với quá trình phát triển và hội nhập kinh
tế hiện nay, nhu cầu đối với các dịch vụ hạ tầng trở nên cấp bách. kết cấu hạ
tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật là điều kiện cần thiết để đảm bảo mục tiêu xóa
đói giảm nghèo, hội nhập khu vực trên cơ sở bền vững cả về phương diện
kinh tế, xã hội và môi trường.

trưởng của nền kinh tế, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa, dịch
vụ sản xuất. Ngoài ra còn dùng để đánh giá trình độ phát triển và mức sống
của con người.
1515
- Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income viết tắt là GNI) là tổng
thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc
gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm tài chính).
GNI lớn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn,
lao động…) giữa một nước với nhiều nước khác. Những quốc gia có vốn đầu
tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. Ngược lại, những nước đang tiếp
nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI.
- GNI và GDP bình quân đầu người: GNI/đầu người và GDP/đầu
người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất
định. Chỉ số GNI/người và GDP/người phản ánh trình độ phát triển kinh tế
của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh
giá chất lượng cuộc sống.
- Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với
vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
hợp thành. Cơ cấu kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăng
trưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển xã hội.
+ Góc độ ngành: Ở góc độ ngành được chia thành các nhóm ngành:
Nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I); công nghiệp, xây dựng (khu vực
II) và dịch vụ (khu vực III). Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh số lượng, vị
trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế.
+ Góc độ lãnh thổ: Cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, phản
ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của các
vùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế. Mỗi cấp lãnh thổ đều có
cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó. Nếu được tổ chức, các mối quan hệ giữa các
cấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm bảo cho
toàn bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống nhất, cân

môn hóa của từng khu vực. Mặt khác, cơ cấu lãnh thổ theo từng ngành kinh
tế: Nông nghiệp, công nghiệp còn cho phép khai thác tối đa những lợi thế so
sánh của các nguồn lực trong lãnh thổ.
1717
Giá trị sản xuất/người: Là chỉ số phản ánh sự phát triển kinh tế nói
chung và việc nâng cao mức sống của người dân nói riêng. Ngoài ra, giá trị
sản xuất/người còn là chỉ tiêu để so sánh mức sống dân cư giữa các địa
phương với nhau. Giá trị sản xuất/người được tính bằng giá trị sản xuất chia
tổng số dân địa phương trong cùng một thời gian (1 năm).
c. Năng suất lao động và mức gia tăng năng suất lao động
Năng suất lao động được đo bằng GTSX trên tổng số lao động đang
làm việc và giá trị của từng nhóm ngành trên tổng số lao động làm việc theo
từng nhóm ngành.
Năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con
người trong một đơn vị thời gian nhất định. Năng suất lao động phản ánh
hiệu quả sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và được biểu hiện
bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian lao động hoặc
bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Quan niệm
truyền thống về năng suất chủ yếu là hướng đầu vào như lao động, vốn. Vì
vậy ở nhiều nước nhiều khi người ta đồng nhất năng suất với năng suất lao
động. Năng suất được hiểu rộng hơn, như một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
hiệu quả kinh tế- xã hội. Tăng năng suất lao động là sự thay đổi trong cách
thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần
thiết để sản xuất ra hàng hóa, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có
được sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Khái quát về phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
1.2.1.1. Khái quát chung
Bắc Trung Bộ có diện tích 51.524,6 km
2

17,8 nghìn tỷ đồng năm 1995 lên 179 nghìn tỷ đồng năm 2011 (giá thực tế),
song so với cả nước thì còn thấp, đứng vị trí thứ 5 trong 7 vùng kinh tế của
cả nước.
1919
Biểu đồ 1.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Bắc Trung Bộ
giai đoạn 1995 - 2011
[Nguồn: 17]
Do kinh tế tăng trưởng khá, trong khi dân số ổn định nên GDP bình
quân đầu người của vùng đã tăng lên từ 1,9 triệu đồng năm 1995 lên 17,6
triệu đồng năm 2011, nhưng mới chỉ bằng 64,8% mức trung bình cả nước.
Tốc độ tăng trưởng của vùng những năm gần đây đạt mức khá cao,
trung bình 10%. Tuy nhiên tốc độ này có sự khác nhau giữa các giai đoạn, từ
năm 2005 đến nay tốc độ tăng trưởng đều đạt ở mức hai con số.
Cơ cấu kinh tế của vùng đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng
CNH - HĐH. Năm 1995 khu vực nông nghiệp - lâm - ngư nghiệp chiếm tới
46,3%, đến năm 2011 giảm xuống còn 22,1%. Tỷ trọng ngành phi nông
nghiệp đã tăng lên từ 53,7% lên 77,9%.
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng nhỏ dần song vẫn
giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ bởi
đây vẫn là khu vực thu hút phần lớn số lao động và. Giá trị sản xuất của khu
vực luôn tăng nhanh, năm 2000 đạt 10.140,3 tỷ đồng, đến năm 2011 tăng lên
19.012,3 tỷ đồng, gấp 1,9 lần và chiếm 8,3% giá trị sản xuất nông nghiệp -
lâm - ngư nghiệp cả nước.
Biểu đồ 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ
giai đoạn 1995 - 2011
[Nguồn: 17]
Trong cơ cấu của ngành đang có sự chuyển chuyển dịch tích cực.
Nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo và chiếm tỉ trọng cao song đang có xu
hướng giảm. Lâm nghiệp là thế mạnh của vùng song tỉ trọng không cao và có
sự biến động thất thường. Ngành ngư nghiệp, tỉ trọng đang tăng mạnh và

trọng trong nền kinh tế của vùng. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành
giai đoạn 2000 - 2011 khoảng 10%. Trong các ngành dịch vụ quan trọng nhất
là ngành giao thông vận tải. Bắc Trung Bộ có lợi thế đế phát triển hệ thống
giao thông vận tải với đầy đủ các loại hình vận tải (đường ô tô, đường sắt,
2121
hàng không, sông, biển). Hệ thống giao thông vận tải của vùng có ý nghĩa
lớn, giúp trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trong nước và còn có ý nghĩa
trong việc kết nối với các nước láng giềng phía Tây thông qua các cửa khẩu
biên giới Việt - Lào. Ngành bưu chính, viễn thông đang được đầu tư phát
triển. Hầu hết các tỉnh của vùng có hệ thống bưu chính, viễn thông tương đối
đồng bộ, có đầy đủ loại hình hiện có ở Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của
ngành đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về thông tin phục vụ đắc lực cho sự
phát triển kinh tế của vùng. Hoạt động thương mại trong vùng ngày càng phát
triển do nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu. Thị trường trong nước phát
triển mạnh, năm 2011 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của
vùng tăng gấp 4,2 lần so với năm 2000. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
không ngừng tăng lên, cán cân xuất nhập khẩu mặc dù vẫn còn âm nhưng đã
có chuyển biến tích cực.
Cùng với sự hình thành một số tuyến du lịch, trung tâm du lịch quốc
gia, hoạt động du lịch của vùng Bắc Trung Bộ đã đạt được những thành tựu
khả quan với tốc độ tăng trưởng khá. Số lượng khách du lịch có chiều hướng
tăng lên từ 1,8 triệu lượt khách năm 2000 (trong đó khách du lịch quốc tế
13,7%) tăng lên 9,9 triệu lượt khách năm 2011 (trong đó khách quốc tế chiếm
khoảng 7,9%) và chiếm 10,9% tổng số khách du lịch cả nước (trong đó khách
quốc tế chiếm 5% - năm 2011). Doanh thu du lịch toàn vùng năm 2011 đạt
4087 tỷ đồng, chiếm 3,7% doanh thu du lịch cả nước.
Có thể nói, Bắc Trung Bộ là một vùng giàu tiềm năng để phát triển một
cơ cấu ngành khá đa dạng. Tuy nhiên sự phát triển các ngành kinh tế chưa
tương xứng với tiềm năng của vùng. Vì vậy trong những năm tới vùng đang
có những chính sách huy động các nguồn lực trong và ngoài vùng nhằm đẩy

nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 39,6% năm 2000 xuống còn 27,3% năm
2009. Tỷ trọng ngành dịch vụ ít biến động. Sự chuyển dịch trên đang đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
2323
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa
giai đoạn 2000 - 2011
[Nguồn: 17]
Thanh Hóa là trung tâm kinh tế và trung tâm công nghiệp quan trọng
của vùng Bắc Trung Bộ. GTSX công nghiệp của tỉnh ngày càng tăng, năm
2011 đạt 22.165,4 tỷ đồng (giá thực tế) chiếm 40% GTSX công nghiệp của
vùng Bắc Trung Bộ và 0,9% cả nước. Tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp
- xây dựng luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, trung bình hàng năm
tăng 17%.
Trong cơ cấu ngành công nghiệp, nhóm ngành công nghiệp chế biến
chiếm tỉ trọng cao nhất 93,2% và đang có xu hướng tăng lên; công nghiệp
khai thác chiếm 1,5%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 5,3% và
đang giảm tỉ trọng. Hiện nay những ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa
đang phát triển mạnh là: vật liệu xây dựng, dệt - may, da - giày, sản xuất thép,
cơ khí.
Với chính sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và
chuyển đổi mô hình quản lý các doanh nghiệp quốc doanh, cơ cấu thành phần
kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch phù hợp dần với cơ chế thị trường.
2424
Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa
giai đoạn 2006-2011
(Đơn vị: %)
Năm 200
6
200
7

ăn quả, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm (tương ứng
8,4%; 4,3%; 15,1%; 1,5%). Hiện nay cây lương thực có diện tích 375,4 nghìn
ha, trong đó cây lúa chiếm 82,4% diện tích cây lương thực. Lúa đang được
trồng theo hướng thâm canh, tăng vụ. Năm 2011 năng suất lúa của tỉnh đạt 55,6
2525

Trích đoạn Dịch vụ viễn thông QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1 Quan điểm phát triển Định hướng phát triển Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status