P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
MỞ ĐẦU
Trong 5 năm vừa qua từ 2006-2010, phát triển kinh tế tỉnh Khánh Hòa đạt
được ở mức độ tương đối cao, tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt mức bình quân
10,6%/năm; mặc dù chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XV
đề ra nhưng mức độ tăng vẫn cao hơn so với bình quân chung của cả nước.
Với mục tiêu phát triển cao của tỉnh trong các giai đoạn tới, phấn đấu trở thành
Thành phố trực thuộc Trung ương. Tỉnh Khánh Hòa đang đẩy mạnh kêu gọi và thu
hút đầu tư, đồng thời nhanh chóng triển khai các dự án lớn trên địa bàn như: các
khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp và đặc biệt là
chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện Khu kinh tế Vân Phong, là một dự án có tính
chất quyết định, mang tính chiến lược, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển chung
kinh tế - xã hội của tỉnh.
So với cách đây 5 năm thì hiện nay kết cấu lưới điện cũng như mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa đã thay đổi rất nhiều. Để đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ điện năng, phục vụ đầy đủ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
trong tương lai, thì việc quy hoạch lại mạng lưới điện toàn tỉnh là cần thiết. Nhất là
khi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa sắp triển khai xây dựng một Trung tâm Điện lực
Vân Phong với quy mô công suất lên tới 2.640MW.
Vì vậy UBND tỉnh Khánh Hòa đã giao nhiệm vụ cho Sở Công thương cùng
với Viện Năng lượng lập đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020”.
Đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015, có
xét đến năm 2020” được biên chế thành 3 tập:
Tập I: Thuyết minh chung
Tập II: Phụ lục
Tập III: Bản vẽ
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
TẬP II: PHỤ LỤC
Hạng mục
Trang
Phụ lục 1: Nhu cầu điện cho Công nghiệp - Xây dựng tỉnh Khánh Hòa
2
đến năm 2015.
Phụ lục 2: Nhu cầu điện cho Nông - Lâm - Thủy sản tỉnh Khánh Hòa
đến năm 2015.
Phụ lục 3: Nhu cầu điện cho Thương mại – Dịch vụ tỉnh Khánh Hòa
đến năm 2015.
Phụ lục 4a: Nhu cầu điện cho ánh sáng sinh hoạt tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2015.
Phụ lục 4b: Nhu cầu điện cho quản lý tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015.
Phụ lục 5: Nhu cầu điện cho các hoạt động khác tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2015.
Phụ lục 6: Danh mục trạm biến áp phân phối tỉnh Khánh Hòa đến năm
2015.
Phụ lục 7: Kết quả tính toán chế độ lưới điện cao áp tỉnh Khánh Hòa
D414-NH-02-01 Bản đồ lưới điện trung áp TX.Ninh Hòa đến năm 2015
D414-NH-02-02 Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung TX.Ninh Hòa đến năm 2015
D414-VN-03-01 Bản đồ lưới điện trung áp huyện Vạn Ninh đến năm 2015
D414-VN-03-02 Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp huyện Vạn Ninh đến năm 2015
D414-DK-04-01 Bản đồ lưới điện trung áp huyện Diên Khánh đến năm 2015
D414-DK-04-02 Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp huyện Diên Khánh đến năm 2015
D414-KV-05-01 Bản đồ lưới điện trung áp huyện Khánh Vĩnh đến năm 2015
D414-CL-06-01
Bản đồ lưới điện trung áp huyện Cam Lâm đến năm 2015
D414-CL-06-02
Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp huyện Cam Lâm đến năm 2015
D414-DK-07-01 Bản đồ lưới điện trung áp huyện Khánh Sơn đến năm 2015
D414-CR-08-01
Bản đồ lưới điện trung áp TP.Cam Ranh đến năm 2015
D414-CR-08-02
Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp TP.Cam Ranh đến năm 2015
Trang 4
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
Trung Việt Nam đến năm 2020;
+ Quyết định số 1086/QĐ-TTg ngày 12/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung bộ đến năm 2025;
+ Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/3/2005
Trang 5
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
về việc phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong đến năm 2020;
+ Quyết định 3005/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh đến năm 2025;
+ Quyết định số 3566/QĐ-BCN ngày 12/12/2006 của Bộ Công thương về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006-2010, có
xét đến 2015;
+ Quyết định số 0347/QĐ-BCT ngày 20/1/2009 của Bộ Công thương về việc
phê duyệt Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm Điện lực Vân Phong;
+ Quyết định số 5318/QĐ-BCT ngày 12/10/2010 của Bộ Công thương về việc
phê duyệt Quy hoạch đấu nối Trung tâm Điện lực Vân Phong;
+ Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm
2030 (QHĐ VII);
+ Quyết định 854/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011-2015 của
Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
+ Công văn số 1079/BTL-DT ngày 27/1/2011 của Bộ tư lệnh Hải quân về việc
đảm bảo cấp điện cho Căn cứ quân sự Cam Ranh;
tỉnh đến năm 2015.
5. Phân tích kinh tế, tài chính hiệu quả vốn đầu tư và kiến nghị các biện pháp
thực hiện dự án.
Trang 7
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
Chương I
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NGUỒN LƯỚI ĐIỆN
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2006-2010
Khánh Hòa nằm ở vị trí trung tâm của các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Hệ
thống lưới điện tỉnh Khánh Hòa nằm trong Hệ thống lưới điện Miền Trung. Năm
2010, sản lượng điện thương phẩm toàn tỉnh đạt 1.023,8 triệu kWh, công suất Pmax
= 193MW. Trong 06 tháng đầu năm 2011, sản lượng điện thương phẩm tỉnh Khánh
Hòa đạt 519,49 triệu kWh. Chi tiết về hiện trạng nguồn, lưới điện và tình hình thực
hiện quy hoạch giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Khánh Hòa như sau:
I. Hiện trạng nguồn và lưới điện
A. Đánh giá hiện trạng theo số liệu thống kê
1. Các nguồn cung cấp điện
1.1. Các nguồn phát điện
Đến nay, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa có nguồn phát điện công suất lớn.
Nguồn điện lớn nhất của tỉnh hiện nay là nhà máy thủy điện EA KRông Rou (nằm
tại thị xã Ninh Hòa – tỉnh Khánh Hòa) với 2 tổ máy có công suất đặt 2x14MW, cấp
cho Hệ thống điện qua thanh cái 35kV của TBA 110kV Ninh Hòa. Sản lượng điện
2010
13,02 6,68 12,37 13,98 9,09 7,24 8,68 12,41 6,68 12,78 16,22 19,53 138,68
Ngoài ra tại các khu vực khó khăn trong việc cấp điện bằng điện lưới Quốc gia
(khu vực hải đảo), phụ tải điện được cấp bằng các nguồn phát là các trạm phát
Diesel đặt tại chỗ với công suất phát nhỏ. Thống kê các nguồn phát điện Diesel năm
2010 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cho trong Bảng I.2.
Trang 8
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
Bảng I.2. Thống kê các nguồn phát điện Diesel tỉnh Khánh Hòa
Điện năng
(kWh)
61.584
1
Diesel Vũng Ngán
Đảo Vũng Ngán
Công suất
(kW)
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 01 trạm 220/110/22kV Nha Trang đặt tại xã
Vĩnh Phương – Thành phố Nha Trang. Năm 2010, công suất trạm là 2x125MVA,
Pmax = 150MW.
- Phía thanh cái 220kV có 06 ngăn lộ bao gồm 03 ngăn lộ đường dây (Nha
Trang – KRôngBuk, Nha Trang – Tuy Hòa, Nha Trang – Đa Nhim), 01 ngăn lộ
mạch vòng và 02 ngăn lộ máy biến áp.
- Phía thanh cái 110kV có 10 ngăn lộ trong đó có 06 ngăn đường dây bao
gồm: 178 Nha Trang - Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên), 174 Nha Trang - Ninh Hòa, 180
Nha Trang - Diên Khánh, 170 Nha Trang - Mã Vòng, 172 Nha Trang - Đồng Đế,
176 Nha Trang - Sợi Nha Trang; 02 ngăn lộ tổng sau máy biến áp; 01 ngăn mạch
vòng và 01 ngăn tụ bù 110kV. Hiện nay phía thanh cái 110kV sau trạm 220kV Nha
Trang còn 02 ngăn dự phòng chưa lắp đặt thiết bị.
b. Đường dây 220kV
Hệ thống lưới điện 220kV cấp điện cho trạm biến áp 220kV Nha Trang và liên
kết lưới điện 220kV khu vực như sau:
- Tuyến NMTĐ Đa Nhim - Nha Trang, dây dẫn ACSR-400 chiều dài 114km
từ trạm 220kV Nha Trang đến NMTĐ Đa Nhim. Năm 2010 có Pmax=72MW.
- Tuyến NMTĐ Sông Ba Hạ - Tuy Hòa - Nha Trang gồm 2 tuyến NMTĐ
Sông Ba Hạ - Tuy Hòa và Tuy Hòa – Nha Trang.
• Tuyến NMTĐ Sông Ba Hạ - Tuy Hòa là đường dây mạch kép 2xACSR-400
chiều dài 2x37,6km từ NMTĐ Sông Ba Hạ đến trạm 220kV Tuy Hòa.
• Tuyến Tuy Hòa – Nha Trang dây dẫn ACSR-400 chiều dài 128,7km từ trạm
220kV Tuy Hòa đến trạm 220kV Nha Trang. Năm 2010 có Pmax=44MW.
- Tuyến Nha Trang - KRôngBuk, dây dẫn ACSR-500 chiều dài 147,2km từ
trạm 220kV KRôngBuk đến trạm 220kV Nha Trang. Năm 2010 có Pmax=121MW.
Trang 9
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
AT2
125
230 /121/23
75
63,1
Hiện nay công suất trạm 220kV Nha Trang đủ đáp ứng nhu cầu phụ tải tỉnh
Khánh Hòa. Trong chế độ vận hành bình thường 2 máy vận hành song song cũng
chỉ mang tải tối đa là 63,1%, công suất đặt của trạm vẫn còn thấp.
Bảng I.4. Thông số và tình hình vận hành các đường dây 220kV
TT
Tên tuyến dây
Số
mạch
Dây dẫn
(mm2)
Chiều dài
(km)
Pmax Mang
(MW) tải (%)
Nha Trang - KRongBuk
1
ACSR-500
147,2
121
34,8
Các tuyến dây 220kV khu vực tỉnh Khánh Hòa đều mang tải thấp, trạm 220kV
Nha Trang được cấp điện từ 3 nguồn nên đảm bảo độ tin cậy cao.
1.3. Hệ thống điện 110kV
a. Nguồn cấp điện 110kV
Ngoài nguồn trạm 220kV Nha Trang, lưới điện 110kV tỉnh Khánh Hòa còn
được cấp điện từ các đường dây 110kV trong khu vực như sau:
- Tuyến 110kV Tuy Hòa – Nha Trang (dây dẫn ACSR-185, chiều dài
128,7km): từ thanh cái 110kV trạm 220kV Tuy Hòa đến thanh cái 110kV trạm
220kV Nha Trang. Năm 2010 tuyến Tuy Hòa – Nha Trang có Pmax=26MW. Tuyến
110kV Tuy Hòa - Nha Trang hiện nay là mạch 2 của tuyến 220kV Tuy Hòa – Nha
Trang, tuy nhiên đang vận hành tạm ở điện áp 110kV, có nhiệm vụ hỗ trợ cấp điện
cho lưới điện 110kV sau trạm 220kV Nha Trang.
- Tuyến 110kV NMTĐ Sông Hinh – Tuy Hòa 2 – Hòa Hiệp – Vạn Giã (dây
dẫn ACKII-185, tổng chiều dài 69,91km): đường dây 110kV từ NMTĐ Sông Hinh
cấp điện cho các trạm 110kV Tuy Hòa 2, Hòa Hiệp (tỉnh Phú Yên), sau đó hỗ trợ
cấp điện cho tỉnh Khánh Hòa qua tuyến 110kV Hòa Hiệp – Vạn Giã. Tuyến 110kV
Hòa Hiệp – Vạn Giã chiều dài 35,91km, năm 2010 mang tải Pmax=22,1MW.
- Tuyến 110kV Đa Nhim – Cam Ranh (tổng chiều dài 90,88km bao gồm 2
1
Đồng Đế (E31)
T2
Sđm
(MVA)
25
2
Sợi Nha Trang (E26)
T1
16
110/6
5,8
39,4
3
Mã Vòng (E27)
T1
40
110/22
13,3
36,1
5
BĐ Cam Ranh
T1
25
110/22
2,1
9,2
6
Suối Dầu (E30)
T1
25
110/35/11
Dự phòng
-
7
Cam Ranh (E28)
8
Nam Cam Ranh
T1
16
110/35/6,6
4,7
31,9
9
Ninh Hòa (E24)
T2
110/22/15
12,2
53
12
VinaShin (E25)
T1
25
110/6
T2
20
110/6
8,3
20
T1
40
Dây dẫn
(mm2)
Chiều dài
(km)
Pmax
(MW)
Mang
tải
(%)
1
Nha Trang – Đồng Đế
1
ACSR-300
3,94
53,9
38,3
2
Đồng Đế - Mã Vòng
ACSR-185
3,9
5,8
5,6
5
Nha Trang – Diên Khánh
1
ACKII-240;
ACKII-185
10,12
13,5
13,0
6
Nha Trang – Tuy Hòa
1
24
24,1
23,3
9
VinaShin – Vạn Giã
1
ACKII-185
46,36
38,5
37,2
10
Vạn Giã – Hòa Hiệp
1
ACKII-185
36,57
13
Suối Dầu – BĐ Cam Ranh
1
18,32
33,7
32,6
14
BĐ Cam Ranh – Cam Ranh
1
15,64
30,8
29,8
15
Cam Ranh – Đa Nhim
1
14,4
14,0
18
Rẽ KCN Ninh Thủy
2
AC-185
1
ACSR-300;
ACSR-196
ACSR-185;
ACSR-196
ACSR-185;
ACSR-196
ACSR336,4MCM;
ACKII-150
ACSR336,4MCM;
ACSR-185
VH Quý 3/2011
Các tuyến dây 110kV đều mang tải thấp, hầu hết đều có tiết diện dây dẫn từ
185mm2 trở lên, có nhiều đoạn có tiết diện >300mm2. Có 02 tuyến 110kV là đường
dây 1 mạch cấp điện cho các trạm 110kV Diên Khánh và Sợi Nha Trang; các trạm
2
Trạm 110kV
13
17
485
+
T.Đó: XN điện 110kV quản lý
11
14
424
Ngành điện
+
Trạm khách hàng
2
3
4
4
17.500
32
+
Trạm TG 35/22kV
2
2
12.600
23
+
Trạm TG 35/15(22)kV
3
5
24.600
1.188
1.226
335.796,5
56,9
a
Trạm biến áp 35/0,4kV
19
25
11.070
1,9
+
T.Đó: Tài sản ngành điện
10
12
1.350
+
Tài sản khách hàng
538
550
126.118
c
Trạm biến áp 22/0,4kV
1.310
1.359
338.382
+
T.Đó: Tài sản ngành điện
688
716
143.933,5
+
Tài sản khách hàng
19
20
5.510
TT
Loại trạm
Trang 13
Số máy
(cái)
11
Dung lượng
(kVA)
54.700
Tỷ lệ
(%)
100
38,8
81,58
331,46
18,42
327,91
18,22
1
Đường dây trung áp
+
Tài sản ngành điện
+
Tài sản khách hàng
a
Đường dây 35kV trên không
+
Tài sản ngành điện
165,98
c
Đường dây 15kV trên không
+
Tài sản ngành điện
AC-120;95;70;50; M-95
365,66
+
Tài sản khách hàng
AC-120;95;70;50
87,85
d
Cáp ngầm trung áp
+
Tài sản ngành điện
972,43
453,51
45,56
54,04
25,2
2,53
2.118
100
ABC-95;70
1.968,7
92,9
ABC-95;70
149,3
7,1
Tính đến cuối tháng 07/2011, số công tơ toàn tỉnh Khánh Hòa có 278.230 cái;
trong đó số công tơ 1 pha là 268.922 cái, công tơ 3 pha cơ là 7.383 cái và công tơ
1
T3 Cam Ranh E28
4.000
35/15
1,7 / 0,9
47,2
2
T3 Nam Cam Ranh
6.300
35/15
4,7 / 1,8
82,9
3
TG F9
2x6.300
6
TG F2B
4.000
35/(22)15
3,1 / 2,9
86,1
7
TG F2C
4.000
35/15
1,8 / 1,3
50
6.300
35/22
1,2 / 0,4
Lộ 333
Lộ 373
Lộ 374 G
Lộ 374 N
Lộ 471
Lộ 473
Lộ 475
Lộ 477
110kV Nam Cam
Ranh
+
Lộ 871
+
+
+
+
+
Lộ 671
Lộ 673
Lộ 675
Lộ 677
Lộ 679
110kV BĐ Cam
Ranh
Lộ 471
11,1
2,1
4,2
3,6
1,6
0,9
3,1
0
2,6
0,5
1,9
1,5
0,5
9,3
23,1
28,1
39,9
16,3
32,7
28,0
12,5
3,4
3,1
4,2
2,4
3,3
2,7
2
0,6
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
TT
+
+
+
+
4
Tên đường dây
Lộ 473
Lộ 475
Lộ 477
Lộ 479
110kV Suối Dầu
(E30)
+
Lộ 471
+
+
110kV Bình Tân
+
Lộ 471
+
Lộ 473
+
Lộ 475
+
Lộ 477
5
7
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
Dây dẫn
/ Chiều dài (km)
AC-120
AC-120
AC-120
Pmin
Mang
tải (%)
(MW)
0,01
0,8
Chưa VH
Chưa VH
Chưa VH
∆U
(%)
0,1
1,9
0,9
11,1
1,3
0,01
5,8
0,007
1,5
0,1
2,6
0,4
4,6
1,1
26,9
1,8
2,5
14,6
1,1
5,9
0,6
Không tải
1,0
34,4
2,2
2,8
0,3
(E27)
+
Lộ 371
AC-95/1,76
AC150/1,485
3,8
0,5
15,7
1,4
+
Lộ 373
AC-95/ 7,240
3,5
1
9,0
2,1
Lộ 473
+
Lộ 474
+
Lộ 475
+
Lộ 476
+
Lộ 477
+
+
+
+
Lộ 478
Lộ 479
Lộ 480
110kV Đồng Đế
(E31)
10
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
Dây dẫn
/ Chiều dài (km)
CN-A240/1,703
AXLPE185/3,717
CN-A240/0,569
AXLPE185/1,648
CN-A240/0,569
AXLPE185/2,677
CN-A240/0,347
AXLPE185/8,172
CN-A240/0,260
AXLPE185/5,81
CN-A240/0,160
AC-185/1,611
AC-185/1,530
Hỗ trợ cho 473
Hỗ trợ cho 474
Pmax
(MW)
Pmin
(MW)
3,5
2
20,4
2,3
3,5
2
20,4
2,1
7
2
33,5
3,2
10,1
5,8
7,3
2,5
2
3,0
2,9
1,7
0,7
4,3
0
23,4
3,8
2,5
29,6
2,5
3
1,5
27,4
0,9
4,2
1,2
3,8
4,8
59,4
4,4
CN-A185/0,123
AC-120;95/21,7
CN-A185/0,123
AC-95/6,284
CN-A185/0,123
AC-95/6,285
CN-C50/0,120
AC70;95/7,155
110kV Vạn Giã
+
Lộ 871
+
+
11
Lộ 872
Lộ 873
+
12
Lộ 874
TG F6B
+
Lộ 871
+
Lộ 873
+
13
+
+
14
+
+
15
Lộ 832
+
Lộ 871
+
+
Mang
tải (%)
11,9
∆U
(%)
0,5
2,4
15,8
3,4
1,6
18,3
0,8
Pmax
(MW)
1,3
Pmin
(MW)
3,65
0,1
13,4
12,9
0,6
0,4
AC50/12,03
AC-95/6,833
1,8
1,3
1,2
0,7
36,7
17,4
3,3
2,7
1,1
1
12,6
0,8
0,7
AC70/0,510
AC150/4,204
ACKII95/4,633
AC-95/11,M48/7
AC-95/10,7
AC70/4,986
AC-185/21,811
16,4
12,9
3,43
5,0
Các đường dây trung áp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có nhiều chủng loại dây
khác nhau, hầu hết các đường trục trung áp có tiết diện lớn nên khả năng tải cao.
Tuy vậy hiện nay còn một số đường dây đang mang tải cao, chiều dài lớn cần sớm
có phương án khắc phục như: Lộ 384N, 473 - E28; lộ 471, 472, 478 - E27; lộ 871 –
Nam Cam Ranh; lộ 873 – Vạn Giã; 371, 372 – TG F2A; lộ 871, lộ 873 – TG F6B.
Nhờ được đặt bù cả trên lưới trung và hạ áp, thường xuyên kiểm soát hệ số
công suất các khách hàng mua điện năng phản kháng, nên tất cả các tuyến trung áp
đều đảm bảo tổn thất điện áp cho phép
Năm 2010
7
6
281
120
Đến 06/2011
5
0
108
58
Nguyên nhân sự cố:
+ Lưới điện 110kV:
- Máy biến áp: Sự cố xảy ra do quá tải, do hỏng thiết bị của máy, nguyên nhân
khách quan do động vật chui vào các ngăn tủ máy gây ra sự cố.
- Đường dây: Hầu hết do thời tiết, mưa sét gây ra đứt dây dẫn, cây đổ vào
đường dây gây ra sự cố.
+ Lưới điện trung áp: Năm 2010 xảy ra 281 vụ sự cố thoáng qua, 120 vụ sự cố
vĩnh cửu. Trong đó nguyên nhân do thời tiết (do giông sét) là 36 vụ, do công tác
kiểm tra bảo dưỡng lưới điện chưa tốt là 13 vụ, do nguyên nhân khách quan (động
vật gây ra, bắn kim tuyến, thả diều, dân chặt tre đổ vào đường dây, xe tông vào cột
9,13
Năm
2000
10,1
0,904
+
Công nghiệp-Xây dựng
7,94
32,6
12,5
0,635
+
Thương mại - Dịch vụ
16,19
34,8
Giai đoạn 2001-2005
10,48
Năm
2005
9,5
1,103
+
Công nghiệp-Xây dựng
11,83
38,9
13,5
0,876
+
Thương mại - Dịch vụ
11,98
41,5
+
Công nghiệp-Xây dựng
4,18
40,4
11,5
0,363
+
Thương mại - Dịch vụ
20,57
45,8
12,9
1,595
+
Nông-Lâm-Thủy sản
11,78
TT
Hạng mục
Đơn vị: triệu kWh
Đến
T.độ tăng
T8/2012 2006-2010
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
4,25
3,47
3,36
5,55
7,43
3
Thương mại - Dịch vụ
41,29
52,38
67,32
84,87
105,18
124,95
101,54
20,57%
4
Quản lý tiêu dùng và dân cư
298,33
332,60
395,48
+
Tiêu dùng dân cư
276,53
308,32
369,78
402,33
429,04
-
-
9,18%
5
Các hoạt động khác
31,75
33,87
37,35
6,93
6,90
6,66
6,51
-
-
764,36
830,97
940,22
1.025,79
1.097,95
1.191,68
-
7,51%
140
P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
Bảng I.14. THỐNG KÊ ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ THEO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA TỪ 2005 ĐẾN THÁNG 06/2011
TT
Hạng mục
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Đơn vị: triệu kWh
Đến
T.độ tăng
06/2011
2006-2010
200,56
219,39
238,09
117,43
-
3
Thành phố Cam Ranh
81,84
92,15
99,92
95,92
89,68
92,52
46,90
2,49%
99,06
85,39
95,15
50,76
0,25%
6
Huyện Vạn Ninh
33,42
36,80
42,04
47,36
55,62
60,51
30,77
12,61%
7,47
8,17
9,76
5,08
15,26%
9
Điện lực Vĩnh Hải
65,94
72,81
75,79
82,46
91,36
96,66
48,68
7,95%
43,92
85,66
92,61
45,37
-
703,44
776,08
816,26
873,40
953,09
1.023,83
519,49
7,80%
Tỉnh Khánh Hòa
(Ghi chú: Phòng Kinh doanh bán điện trực tiếp cho 3 đơn vị: CTCP Dệt may Nha Trang, Nhà máy tàu biển HyunDai-Vinashin và Công ty
Trang 25