ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN QUANG ANH HOÀN THIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
ch-a từng đ-ợc công bố trong bất cứ công trình nào. LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa
̣
i ho
̣
c Quốc gia Ha
̀
Nô
̣
i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy
́
thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣơ
́
ng dâ
̃
n, giúp đỡ cho tôi trong qu trình học tập.
2.1.4. Tình hình pht triển kinh tế - xã hội 28
2.2 Thực trạng pht triển nhân lực tỉnh Lào Cai 31
2.2.1 Về chất lƣợng nhân lực 31
2.2.2 Hiện trạng đào tạo và sử dụng nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai 36
2.3. Đnh gi chung 52
2.3.1. Những điểm mạnh 52
2.3.2. Những điểm yếu 53
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 56
CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 58
3.1. Dự bo những nhân tố tc động đền pht triển nhân lực tỉnh Lào Cai đến
năm 2020 58
3.1.1. Nhân tố bên ngoài 58
3.1.2. Nhân tố trong tỉnh. 60
3.1.3. Dự bo cung - cầu lao động đến năm 2020 60
3.2. Quan điểm và mục tiêu pht triển nhân lực tỉnh Lào Cai đến năm
2020 63
3.2.1. Quan điểm pht triển nhân lực 63
3.2.2. Mục tiêu và chỉ tiêu pht triển nhân lực 63
3.3. Những giải php quy hoạch pht triển nhân lực của tỉnh Lào Cai đến năm
2020 65
3.3.1 Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả sử dụng nhân lực 65
3.3.2. Đổi mới quản lý nhà nƣớc về pht triển nhân lực 70
3.3.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sch, công cụ khuyến khích và
thúc đẩy pht triển nhân lực 73
3.3.4. Đầu tƣ nâng cấp cc hệ thống cơ sở đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề
trên địa bàn tỉnh 77
3.3.5. Mở rộng, tăng cƣờng sự phối hợp và hợp tc để pht triển nhân lực 80
3.3.6. Huy động vốn cho pht triển nhân lực 80
Cơ cấu kinh tế theo GDP
40
6
Bảng 2.6
Trình độ học vấn của nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn
2005 - 2013
41
7
Bảng 2.7
Trình độ học vấn của cn bộ, công nhân, viên chức
tỉnh Lào Cai năm 2013
42
8
Bảng 2.8
Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của lao động trong độ
tuổi lao động tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2013
43
9
Bảng 2.9
Trình độ của cn bộ công chức tỉnh Lào Cai giai đoạn
2005 - 2013
44
10
Bảng 2.10
Chi ngân sch tỉnh Lào Cai cho sự nghiệp Gio dục -
Đào tạo giai đoạn 2009 - 2013
49
11
Bảng 2.11
Chất lƣợng cn bộ quản lý, giảng viên cc trƣờng
năm 2020
77
18
Bảng 3.4
Nhu cầu lao động đƣợc đào tạo lại trên địa bàn tỉnh
đến năm 2020
77 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân lực không chỉ là nhân tố quyết định nhất đối với sự pht triển của
mỗi quốc gia mà sự pht triển của quốc gia còn đƣợc đnh gi bằng chính bản
thân trình độ pht triển của nguồn nhân lực. Vì vậy cc quốc gia trên thế giới
đều rất coi trọng sự pht triển của nguồn lực then chốt này.
Trong suốt lịch sử pht triển của mình, Việt Nam đã xây dựng, gìn giữ và
pht huy đƣợc truyền thống coi trọng hiền tài, pht triển nhân lực; luôn khẳng
định rõ quan điểm coi con ngƣời là trung tâm của sự pht triển. Hiện nay, quan
điểm này đƣợc nhấn mạnh thêm một lần nữa trong “Chiến lƣợc pht triển kinh tế
- xã hội 2011-2020” khi khẳng định: “Pht triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lƣợng cao” là một trong ba khâu đột ph nhằm đƣa Việt
Nam đến năm 2020 cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Tuy nhiên, trong qu trình triển khai cc giải php pht triển nhân lực,
chính quyền cc địa phƣơng ở Việt Nam đang vấp phải những khó khăn, lúng
Với ý nghĩa nhƣ vậy, đề tài “Hoàn thiện Quy hoạch phát triển nhân
lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2020” sẽ là đề tài có nhiều ý nghĩa thực
tiễn và cấp thiết; góp phần thiết thực vào việc đnh gi, dự bo, đề xuất một
số mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải php pht triển nhân lực của tỉnh Lào Cai
đền năm 2020, đp ứng yêu cầu pht triển của Lào Cai trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Những công trình nghiên cứu chung về nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực
Đây là những công trình khoa học đề cập đến lý luận chung về nguồn
nhân lực, vai trò nhân lực trong pht triển đất nƣớc, chủ trƣơng của Đảng,
chính sch của nhà nƣớc về nhân lực và pht triển nguồn nhân lực.
3
Cuốn Phát triển nguồn nhân lực: Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn
nước ta [30] giới thiệu khi qut về vai trò nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi
mới và kinh nghiệm pht triển NNL ở khía cạnh pht triển gio dục của một
số nƣớc trên thế giới; đồng thời nêu lên chính sch pht triển nguồn nhân lực
dƣới góc độ pht triển gio dục Việt Nam.
Tc phẩm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [36] nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân
lực và sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Đồng thời, chỉ ra
thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực và những giải php nhằm nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp ho, hiện đại ho đất nƣớc.
Tc giả đặc biệt tập trung vào yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực trí thức, một
đòi hỏi cấp bch cho công cuộc công nghiệp ho, hiện đại ho đất nƣớc.
Cuốn Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010 11.] là
tập hợp cc bài viết về vai trò của nguồn nhân lực Việt Nam trong chiến lƣợc
pht triển kinh tế 2001 - 2010. Với 4 phần: Kinh tế tri thức; chiến lƣợc pht
triển nguồn nhân lực Việt Nam trong chiến lƣợc kinh tế - xã hội giai đoạn
Tuy không có chuyên luận về vấn đề nhân lực, nhƣng trong một số tham luận
của cc đại biểu Việt Nam và Trung Quốc đã nêu lên thực trạng, vai trò và
yêu cầu của nguồn nhân lực đối sự hợp tc pht triển trong không gian hành
lang kinh tế. Lào Cai - một thế kỷ phát triển và hội nhập [6.] là cuốn sch tập
hợp cc bài viết của cc tc giả đã giới thiệu tiềm năng kinh tế, văn hóa xã hội
của tỉnh Lào Cai, vai trò của cc dân tộc Lào Cai đối với qu trình pht triển
của tỉnh. Trong đó có những bài viết liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ:
Lào Cai chú trọng pht triển nguồn nhân lực; Lào Cai năng động, sng tạo
trong hội nhập và pht triển; Lào Cai với công tc xóa đói, giảm nghèo và
thực hiện cc chính sch xã hội
5
Bài viết Lào Cai: Đổi mới, năng động là động lực phát triển kinh tế và
thực hiện chính sách xã hội [20] nhấn mạnh yêu cầu pht triển nguồn nhân
lực là động lực quan trọng để Lào Cai pht triển. Bài viết Những giải pháp
thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm đến năm 2010 tại Lào Cai [35] thể hiện
rõ quan điểm về nguồn nhân lực và thực trạng về lực lƣợng lao động của tỉnh,
nhấn mạnh đào tạo nghề để giải quyết lao động dôi dƣ, tạo việc làm để góp
phần pht triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
Liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực của tỉnh còn có những bài viết đã
đƣợc công bố trên bo, tạp chí nhƣ: Hỗ trợ xã hội đối với người nghèo ở Lào
Cai - Những vấn đề đặt ra [26], đã để cập đến nguyên nhân đói nghèo là do
lạc hậu, trình độ thấp, không có nghề nghiệp ổn định qua đó đề xuất đẩy mạnh
hỗ trợ đào tạo nghề cho ngƣời nghèo, coi đó là biện php “trao cần câu” để họ
thot nghèo. Trong bài Lào Cai phát triển kinh tế - tấn công đói nghèo [4] đã
đề cập đến thực trạng về lao động và việc làm, một trong những lực cản của
qu trình pht triển kinh tế của tỉnh, đồng thời cũng xc định đẩy mạnh đào
tạo, tạo việc làm là biện php quan trọng để Lào Cai sớm thot khỏi tỉnh
nghèo. Cũng cùng tc giả, trong bài Kết quả và kinh nghiệm từ hội chợ việc
làm Lào Cai năm 2005 [5] đã thể hiện đƣợc thực trạng cũng nhƣ nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá [29] đã
nêu thực trạng của nhân lực tỉnh Lào Cai; dẫn mục tiêu pht triển nguồn nhân
lực của tỉnh; trình bày hệ thống gio dục của tỉnh (trƣờng phổ thông, dân tộc
nội trú, trƣờng dạy nghề, đội ngũ gio viên; nêu lên những đóng góp của hệ
thống này đối với công tc đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh. Liên quan đến
vấn đề gio dục phổ thông tạo nguồn nhân lực cho tỉnh còn đƣợc đề cập đến
trong bài viết Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo
dục trung học cơ sở (2001-2010) [15].
7
Vấn đề về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực có thể tìm thấy
trong cc bo co thƣờng niên của Sở Nội Vụ, Sở Lao động - Thƣơng binh và
Xã hội, Sở Gio dục - Đào tạo, Trƣờng Chính trị tỉnh, cc trƣờng trung học
chuyên nghiệp, cc trung tâm Bồi dƣỡng chính trị huyện, thành phố, trung
tâm Hƣớng nghiệp và dạy nghề… trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Những tài liệu đó
đều đề cập đến chủ trƣơng pht triển nguồn nhân lực của Tỉnh ủy, cc đề n,
mục tiêu đào tạo, pht triển nguồn nhân lực của UBND tỉnh, kết quả triển
khai thực hiện hàng năm, những hạn chế cần khắc phục, mục tiêu cho năm
tiếp theo. Dù không thƣờng xuyên và không đƣợc tiến hành đều hàng năm
nhƣng đã cung cấp cc số liệu cơ bản, đề cập đến những nguyên nhân thành
công và hạn chế của công tc đào tạo cho từng đối tƣợng nguồn nhân lực. Tuy
vậy, khi sử dụng cần có sự so snh, đối chiếu và hệ thống ho theo từng vấn
đề, tức là phải p dụng phƣơng php sử liệu để xử lý những văn bản này
nhằm cung cấp những số liệu, những tƣ liệu thiết thực, st với yêu cầu của
luận n. Tập trung là những tài liệu sau:
Bo co Hiện trạng và nhu cầu nguồn nhân lực một số ngành ở tỉnh
Lào Cai [20] đã cung cấp những số liệu cơ bản về nhân lực (số lƣợng, chất
lƣợng) của cc ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, dịch
vụ), văn ho xã hội (y tế, gio dục, thông tin truyền thông, văn ho thể
thao…) của tỉnh Lào Cai; khẳng định đó là kết quả của qu trình đào tạo
* Mục đích:
Trên cơ sở khảo st thực trạng tình hình pht triển nhân lực, xc định rõ
những thế mạnh và điểm yếu của nhân lực của tỉnh Lào Cai, luận văn sẽ đƣa
ra một số dự bo, đề xuất mục tiêu và một số giải php nhằm hoàn thiện quy
hoạch pht triển nhân lực của Lào Cai đền năm 2020, đp ứng yêu cầu của
tỉnh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
9
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cc vấn đề lý luận cơ bản về quy hoạch pht triển nguồn
nhân lực.
- Đnh gi thực trạng tình hình pht triển nguồn nhân lực ở Lào Cai
trong thời gian gần đây, xc định rõ những thế mạnh và yếu kém của nhân
lực so với yêu cầu pht triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Dự bo nhu cầu, xc định mục tiêu, phƣơng hƣớng và luận chứng hệ
thống cc giải php nhằm hoàn thiện quy hoạch pht triển nhân lực của tỉnh
đến năm 2020, để có đƣợc nguồn nhân lực trình độ cao, đp ứng yêu cầu của
tỉnh trong sự nghiệp công nghiệp ho, hiện đại ho và hội nhập quốc tế.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu: Là toàn bộ nhân lực tỉnh Lào Cai trong độ tuổi từ
18 đến 60 đối với nam và từ 18 đến 55 đối với nữ đƣợc quy định tại Bộ Luật Lao
động năm 2015 đƣợc sửa đổi.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn chủ yếu dựa vào lý thuyết về quy hoạch pht
triển tổng thể kinh tế xã hội để đƣa ra cc đnh gi và nhận định về tình hình
thực hiện công tc quy hoạch pht triển nhân lực của tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tc quy hoạch
pht triển tại địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Luận văn đnh gi hiện trạng pht triển nhân lực
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009-2013; mục tiêu và giải php quy hoạch pht triển
Chƣơng 3- Một số giải php nhằm quy hoạch pht triển nhân lực tỉnh
Lào Cai đến năm 2020.
11
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÂN LỰC
VÀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NHÂN LỰC
1.1. Khái quát về nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Hiện nay, có nhiều cch hiểu về nguồn nhân lực. Theo nghĩa rộng, nguồn
nhân lực là toàn bộ những ngƣời lao động đang có khả năng tham gia vào cc
qu trình lao động và cc thế hệ nối tiếp phục vụ cho xã hội. Theo nghĩa hẹp,
nguồn nhân lực với tƣ cch là một yếu tố của sự pht triển kinh tế - xã hội, là khả
năng lao động của xã hội, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khă
năng lao động. Với cch hiểu này nguồn nhân lực tƣơng đƣơng với nguồn lao
động. Nhƣ vậy có thể hiểu nguồn nhân lực là bao gồm tất cả cc c nhân, những
con ngƣời cụ thể tham gia vào qu trình lao động, là tổng thể cc yếu tố về vật
chất và tinh thần đƣợc huy động vào qu trình lao động.
Nguồn nhân lực đƣợc xem xét dƣới góc độ số lƣợng và chất lƣợng. Số
lƣợng nguồn nhân lực đƣợc hiểu thông qua cc chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực. Cc chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và
tốc độ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng nhanh
thì dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngƣợc lại. Khi
tham gia vào qu trình pht triển kinh tế - xã hội, con ngƣời đóng vai trò chủ
động, là chủ thể sng tạo và chi phối toàn bộ qu trình đó, hƣớng nó tới mục
tiêu nhất định. Vì vậy nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lƣợng lao
động đã có và sẽ có mà còn phải bao gồm một tổng thể cc yếu tố thể lực, trí
lực, kỹ năng làm việc, thi độ và phong cch làm việc,… tất cả cc yếu tố đó
ngày nay đều thuộc về chất lƣợng nguồn nhân lực và đƣợc đnh gi là một chỉ
tiêu tổng hợp, là văn ho lao động. Mặt khc khi xem xét nguồn nhân lực, cơ
kinh tế xã hội. Số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực luôn gắn bó với nhau
13
và ảnh hƣởng lẫn nhau. Về mặt số lƣợng là tăng nguồn lao động (con ngƣời).
Chất lƣợng bao gồm sức khoẻ, trình độ chuyên môn kỹ thuật và cc phẩm
chất c nhân. Khi nói đến pht triển nguồn nhân lực hiện nay ở Việt Nam chủ
yếu là nói đến nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.
Có thể khẳng định, pht triển nguồn nhân lực chính là qu trình biến đổi
của nguồn nhân lực nhằm pht huy, khơi dậy những tiềm năng con ngƣời; là
pht triển toàn bộ nhân cch và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cch; pht triển
cả năng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn
thiện cả về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lƣợng
này lên trình độ chất lƣợng khc cao hơn, toàn diện hơn.
Từ khi niệm trên cho thấy pht triển nguồn nhân lực bao gồm 3 nội
dung cơ bản đó là:
- Pht triển quy mô và cơ cấu thích hợp;
- Đào tạo nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đp ứng với yêu cầu
CNH, HĐH;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
* Cc tiêu chí đnh gi pht triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là bộ phận chủ yếu của dân số, lao động của con ngƣời
là yếu tố bản thân của qu trình sản xuất, con ngƣời là động lực cơ bản quyết
định sự pht triển bền vững của mỗi quốc gia. Do đó, để đnh gi qu trình
pht triển nguồn nhân lực ta cần đề cập tới cc tiêu chí sau:
Thứ nhất, tiêu chí về quy mô, tốc độ tăng dân số:
Quy mô dân số đƣợc biểu thị khi qut tổng số dân của một vùng, một
nƣớc, một khu vực vào những thời điểm xc định. Những thông tin về quy mô
dân số hết sức cần thiết trong nghiên cứu phân tích đnh gi trình độ pht
triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ hoạch địh chiến lƣợc pht triển ở phạm vi tỉnh,
thành phố vùng lãnh thổ cũng nhƣ cả nƣớc.
ra động lực mạnh mẽ hơn với tƣ cch không chỉ là một nguồn lực của sự pht
triển, mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định. Thông qua
cc chỉ tiêu đnh gi chất lƣợng nguồn nhân lực và cc yếu tố cấu thành của
chúng có thể xc định đƣợc hệ thống cc nhân tố tc động đến chất lƣợng
nguồn nhân lực.
- Chỉ số trình độ dân trí: khi tính HDI, trình độ dân trí đƣợc tính bằng 2
chỉ tiêu: tỷ lệ ngƣời biết chữ và số năm đi học bình quân. Tuy nhiên, để phân
tích đƣợc đầy đủ hơn về quan hệ của nguồn nhân lực với trình độ dân trí, cần
xem xét thêm cc chỉ tiêu cụ thể sau: Tỷ lệ biết chữ hoặc trình độ học vấn
theo nhóm tuổi, giới tính; tình hình gio dục phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng đại học và đào tạo công nhân kỹ thuật.
Trình độ học vấn của dân số/nguồn nhân lực là sự hiểu biết của ngƣời lao
động đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trong chừng mực
nhất định, trình độ học vấn của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia
đó. Trình độ học vấn là nhân tố rất quan trọng có ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng
nguồn nhân lực và tc động mạnh mẽ tới qu trình pht triển kinh tế xã hội.
Trình độ học vấn cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cch nhanh chóng
những khi niệm cũng nhƣ tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.
Ngoài chỉ số pht triển con ngƣời còn có cc yếu tố về văn ho truyền
thống, việc làm và đóng góp của lao động ảnh hƣởng đến pht triển nguồn
nhân lực.
1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời và là một trong những nguồn lực
quan trọng nhất của sự pht triển kinh tế xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai
trò yếu tố con ngƣời.
Bất cứ một sự pht triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy.
Pht triển kinh tế xã hội đƣợc dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực
16
Con ngƣời không chỉ là mục tiêu, động lực của sự pht triển, thể hiện
mức đố chế ngự tự nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con ngƣời, mà còn tạo
ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con ngƣời.
Nhƣ vậy, có thể khẳng định nguồn nhân lực chính là yếu tố năng động
nhất, quyết định nhất trong qu trình pht triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực
là nhân tố quyết định việc khai thc, sử dụng, bảo vệ và ti tạo cc nguồn lực
khc. Giữa nguồn lực con ngƣời, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất
kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhƣng
trong đó nguồn nhân lực đƣợc xem là năng lực nội sinh chi phối qu trình
pht triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. So với cc nguồn lực khc, nhân
lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xm có ƣu thế nổi bật ở chỗ nó không
bị cạn kiệt nếu biết bồi dƣỡng, khai thc và sử dụng hợp lý, còn cc nguồn lực
khc dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ pht huy đƣợc tc
dụng khi kết hợp với nguồn nhân lực một cch có hiệu quả. Vì vậy, con ngƣời
với tƣ cch là nguồn nhân lực, là chủ thể sng tạo, là yếu tố bản thân của qu
trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định qu
trình pht triển kinh tế xã hội.
1.2. Lý luận chung về hoạch định phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch
nhân lực
1.2.1. Khái niệm về hoạch định phát triển kinh tế xã hội
* Hoạch định pht triển là một trong bốn chức năng thiết yếu của quy
trình quản lý, đồng thời đƣợc coi là một chức năng ƣu tiên hay là nền tảng
quan trọng nhất. Hoạch định pht triển thực chất là hƣớng đến tƣơng lai: điều
phải hoàn thành và cch thức để hoàn thành. Có kh nhiều cc hiểu khc
nhau, cũng nhƣ khi niệm về hoạch định pht triển, nhƣng tựu chung lại, có