SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BẮC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Hà Giang, tháng 8 năm 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch
Nhân lực của mỗi quốc gia hay một địa phương là tổng hợp những tiềm năng
lao động có trong một thời điểm xác định, bao gồm các nhóm yếu tố biểu thị về
thể chất, trí tuệ, năng lực, tính năng động xã hội và khả năng phát triển việc làm
của bộ phận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm và chưa có việc làm
nhưng có khả năng làm việc.
Phát triển nhân lực là quá trình biến đổi nhân lực cả về số lượng, chất lượng
và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn bộ
nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật
chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạo
đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này lên trình độ
chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân
lực cho sự nghiệp phát triển đất nước. Phát triển nhân lực là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội đối với mọi quốc gia
và được các nước đặc biệt là các nước đang phát triển quan tâm.
Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nhân lực là một trong những trọng
điểm của chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng
đầu trong toàn bộ chính sách kinh tế-xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung và
của tỉnh Hà Giang nói riêng khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế. Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con
người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi
dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết
định thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, có tọa độ địa lý
phát triển. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng, xác định phương hướng phát
triển nhân lực của giai đoạn 2011 - 2020, đưa ra những giải pháp khắc phục tồn
tại, yếu kém nhằm có được nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới.
Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn và kế hoạch phát triển
nhân lực của các ngành trong tỉnh. Đồng thời, trên cơ sở mục tiêu và giải pháp
thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh, xây dựng các cơ chế, chính sách
để phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh.
Yêu cu của quy hoạch
Quán triệt những nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển nhân lực Việt
Nam giai đoạn 2011- 2020. Cụ thể hóa các mục tiêu, phương hướng và giải pháp
của Chiến lược vào quy hoạch trên cơ sở tính toán, cân nhắc những điều kiện và
đặc điểm phát triển của tỉnh.
Nắm rõ nhu cầu của nguồn nhân lực trong 10 năm tới, nhận thức được tầm
quan trọng của phát triển nhân lực trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực, làm rõ
hiện trạng, dự báo cung - cầu để lập quy hoạch phát triển nhân lực cho từng nhóm
ngành và từng ngành kinh tế.
Đề xuất định hướng giải pháp, nhất là giải pháp về các nguồn lực và bước đi
tổ chức thực hiện quy hoạch.
Phạm vi quy hoạch
Phạm vi Quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độ tuổi lao động (theo
Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, nam giới từ 15 đến 60 tuổi, nữ giới
từ 15 đến 55 tuổi), đào tạo và sử dụng nguồn lực con người, bao gồm toàn bộ
nhân lực trên địa bàn tỉnh với những nội dung về phát triển trí lực (bao gồm trình
độ học vấn, trình độ chuyên môn - kỹ thuật, kỹ năng làm việc, quản lý ), tình
hình sử dung nhân lực, trong đó đặt trọng tâm vào các nhóm đối tượng đặc biệt có
vai trò quyết định, đột phá trong phát triển nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội
3
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang đến năm 2020 gồm 4 phần chính:
Phần thứ nhất: Hiện trạng phát triển nhân lực;
Phần thứ hai: Phương hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020;
Phần thứ ba: Những giải pháp phát triển nhân lực;
Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện quy hoạch.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHÂN LỰC
4
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
I. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001- 2005 và 2006 - 2010
Nền kinh tế của tỉnh Hà Giang đoạn 2001 - 2010 tăng trưởng khá nhanh, tốc
độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2005 bình quân tăng 10,55%/ năm, trong
đó ngành nông lâm thuỷ sản tăng 5,9%, công nghiệp - xây dựng tăng 12,7%, dịch
vụ - thương mại tăng 16,9%; giai đoạn 2006 - 2010 bình quân tăng 12,45%/năm,
trong đó ngành nông lâm thuỷ sản tăng 5,8%, công nghiệp - xây dựng tăng
17,7%, dịch vụ tăng 16,6%.
Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế 2001- 2005 và 2006 - 2010
Đơn vị tính: %/năm
Ngành KTQD 2001 - 2005 2006 - 2010
Tăng trưởng toàn nền kinh tế
10,55 12,45
I. Nông- lâm - thuỷ sản
5,90 5,80
1. Nông nghiệp
6,55 5,95
2. Lâm nghiệp
2,60 4,95
3. Thuỷ sản
4,70 6,45
9. Giáo dục và đào tạo
22,65 16,60
10. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
9,60 23,75
11. Nghệ thuật vui chơi giải trí
7,60 20,75
12. Hoạt động dịch vụ khác
34,55
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2000; năm 2001-2005 và
năm 2010
Một số lĩnh vực trong giai đoạn 2006 - 2010 có mức tăng trưởng nhanh như:
công nghiệp khai thác mỏ tăng 13,05%; xử lý nước thải tăng 28,95%; xây dựng
5
tăng 19,3%; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 43,2%; hoạt động kinh doanh
bất động sản tăng 28,1%; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội tăng 23,75%; hoạt động
vui chơi giải trí tăng 20,75%.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2010, ngành dịch vụ chiếm 39,64%,
tăng 4,76%; công nghiệp - xây dựng chiếm 27,23%; nông - lâm nghiệp chiếm
33,13%, giảm 8,9% so với năm 2005. Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân năm
2010 đạt 7,5 triệu đồng/người/năm, tăng 4,3 triệu đồng so với năm 2005.
- Về nông - lâm nghiệp - thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng tăng do đẩy mạnh thâm canh, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất. Diện mạo khu vực nông thôn thay đổi đáng kể, đời sống nhân dân được cải
thiện và nâng lên rõ rệt, an ninh lương thực từng bước được đảm bảo, bình quân
lương thực đạt 460 kg/ người/ năm.
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự chuyển dịch phù hợp theo từng vùng, gắn
phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung với chế biến, xây dựng thương hiệu và
thị trường tiêu thụ. Chủ trương đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính từng bước
thực hiện có hiệu quả, trên cơ sở đẩy mạnh trồng cỏ làm thức ăn gia súc, cải tạo
đặc biệt là thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để xây
dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, chỉnh trang đô thị đem lại hiệu quả thiết thực.
Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn (2005 - 2010) tăng đáng kể, đạt trên
9.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm trên 65%, còn lại do nhân dân,
doanh nghiệp tự đầu tư và vốn khác.
- Về thương mại dịch vụ đã có sự phát triển mạnh cả ở nông thôn và thành
thị, trên cơ sở hình thành nhiều loại hình dịch vụ, nhiều sản phẩm hàng hoá, tạo
lập được sức mua và trao đổi hàng hoá ở nông thôn. Tổng mức lưu chuyển hàng
hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội luôn tăng, năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2010 đạt 2.428,6 tỷ đồng, tăng trên 2,5 lần so với năm 2005; xuất khẩu của
các doanh nghiệp địa phương đã có sự chuyển biến rõ nét, mặc dù giá trị xuất
khẩu không cao song đã có mức tăng trưởng khá, năm 2010 đạt 9,526 triệu USD
tăng 2,8 lần so với năm 2005.
- Về tài chính - tín dụng tăng trưởng khá, thu ngân sách trên địa bàn tăng
mạnh, đạt trên 700 tỷ đồng. Mạng lưới các tổ chức tín dụng được mở rộng, hoạt
động dịch vụ của các ngân hàng thương mại phát triển đa dạng và ổn định, tăng
trưởng tín dụng bình quân 30%/năm; nợ xấu giảm từ 41% xuống còn dưới 1,5%.
2. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động
Năm 2010 tỉnh Hà Giang có 354.772 lao động trong độ tuổi từ 15 - 60 đang
làm việc trong các ngành kinh tế. Tốc độ tăng lao động bình quân giai đoạn 2006
- 2010 là 2,6%/năm, tương đương quy mô tăng trung bình khoảng 9 nghìn
người/năm. So với với tốc độ tăng bình quân chung của cả nước cùng thời kỳ, tốc
độ tăng lực lượng lao động của tỉnh cao hơn khoảng 0,42%.
Cơ cấu lao động nhóm ngành nông - lâm - thuỷ sản có 266.940 người
chiếm 75,2%; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng: 34.087 người chiếm 9,6%
và nhóm ngành dịch vụ 53.745 người chiếm 15,2%.
Ngoài cơ cấu của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản chiếm phần lớn
trong tổng cơ cấu lao động của tỉnh ( 75,2%), thì một số phân ngành chiếm tỷ lệ
cơ cấu cao trong tổng cơ cấu lao động của nhóm ngành như: Công nghiệp chế
7
(tỷ
đồng)
%
Số
lượng
(người
)
%
Tổng số 1.203 100
294.51
1 100 2.122 100
308.99
1 100 5.522 100 354.772 100
I. Nông lâm
nghiệp, Ts 578,0 48,1
248.17
1 84,3 892,0 42,0
250.61
2
81,
1 1.829 33,1
266.94
0 75,2
1. Nông nghiệp 477,8 82,7 - - 764,5 85,7 - - 1.635,0 89,4 - -
2. Lâm nghiệp 91,8 15,9 - - 117,0 13,1 - - 161,8 8,8 - -
3. Thủy sản 8,4 1,5 - - 10,5 1,2 - - 32,6 1,8 - -
II. Công nghiệp
Xây dựng 255,9 21,3 20.527 7,0 490,1 23,1 20.422 6,6 1.504 27,2 34.087 9,6
1. Công nghiệp
Khai thác mỏ 7,8 3,0 755 3,7 16,7 3,4 679 3,3 83,5 5,6 1.926 5,7
môn Khoa học 2,5 0,7 116 0,4 6,0 0,8 616 1,6 8,9 0,4 958 1,8
8. Hoạt động
đảng, Quản lý
NN 92,3 25,0 4.174 16,2 197,7 26,7 8.303 21,9 439,4 20,1 9.100 16,9
9. Giáo dục đào
tạo 83,3 22,6 11.496 44,5 206,3 27,9 13.620
35,
9 705,0 32,2 18.668 34,7
10. Y tế và cứu
trợ XH 13,4 3,6 2.014 7,8 32,3 4,4 2.237 5,9 114,0 5,2 3.929 7,3
11. Nghệ thuật,
vui chơi giải trí 9,8 2,7 341 1,3 13,2 1,8 507 1,3 73,7 3,4 637 1,2
12. Dịch vụ khác 0,1 0,0 524 2,0 2,5 0,3 297 0,8 19,6 0,9 1.205 2,2
8
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2000; năm 2001-2005; và năm 2010
3. Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của tỉnh
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh luôn xác định ưu tiên
phát triển mạnh một số ngành, lĩnh vực cụ thể được coi là thành phần kinh tế
chủ đạo có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển chung của toàn tỉnh như: Lĩnh
vực nông nghiệp, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân
phối điện; xây dựng; bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ;
dịch vụ ăn uống và lưu trú; các hoạt động quản lý nhà nước, giáo dục, y tế và
hoạt động cứu trợ xã hội. Trong cơ cấu GDP và cơ cấu lao động của các thành
phần kinh tế mũi nhọn thì nhóm ngành nông - lâm nghiệp vẫn là ngành sản
xuất ra nhiều hàng hoá có giá trị là 1.797 tỷ đồng, chiếm 32,5% giá trị GDP,
cơ cấu lao động chiếm 62,7% tổng số lực lượng lao động toàn tỉnh; nhóm
ngành công nghiệp - xây dựng giá trị sản xuất hàng hoá 1.273,8 tỷ đồng
chiếm 23,1% giá trị GDP, cơ cấu lao động chiếm 6,7%.; nhóm ngành dịch vụ,
giá trị sản xuất hàng hoá 1.611,6 tỷ đồng chiếm 29,2% giá trị GDP, cơ cấu lao
động chiếm 13,3%. Riêng ngành xây dựng có giá trị sản xuất hàng hoá cao
lượng
(tỷ
đồng)
%
Số
lượng
(người
)
%
Chung
toàn tỉnh
1.20
3
10
0
294.5
11
10
0
2.12
2
10
0
308.99
1
10
0 5.522
10
0
354.77
II. Công
nghiệp - XD
202
,0
16
,8
12.5
28
4,
3
379,
9
17,
9
12.5
64
4,
1
1.27
3,8
23
,1
23.6
16
6,7
1. Công nghiệp
khai thác mỏ
7,8 3,9
7
55 6,0 16,7 4,4
7,
7
600,
1
28,
3
33.9
94
11
,0
1.61
1,6
29
,2
47.2
98
13,
3
1. Bán buôn
sửa chữa và bán
lẻ; sửa chữa xe
có động cơ…
77,5 28,0
3.95
0
17,
5 128,7 21,4
7.75
1 22,8 288,9 17,9
12.39
18.66
8 39,5
5. Y tế và hoạt
động cứu trợ xã
hội
13,4 4,8
2.01
4 8,9 32,3 5,4
2.23
7 6,6 114,0 7,1
3.92
9 8,3
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hà Giang năm 2000; năm 2001-2005;và năm 2010
4. Các đặc điểm kinh tế đáng lưu ý của tỉnh
Nền kinh tế của tỉnh Hà Giang trong 10 năm qua phát triển khá toàn diện
trong tất cả 3 nhóm ngành, nông - lâm nghiệp; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ,
thì một số hoạt động kinh tế được cho là đáng lưu ý của tỉnh như sau:
Phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế như: Khu công nghiệp Bình Vàng,
hoạt động chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp và chế biến nông lâm sản; khu kinh tế
cửa khẩu Thanh Thuỷ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, trao đổi hàng hoá qua
lại giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc; các dự án đầu tư nước ngoài tại tỉnh,
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, dịch vụ khách sạn, nhà
hàng và xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư như: cửa hàng miễn thuế tại cửa
khẩu Thanh Thuỷ.
Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 9,526 triệu USD, giá trị kim
ngạch nhập khẩu đạt 9,893 triệu USD
Đầu tư phát triển đào tạo, dạy nghề tại các trường cao đẳng, trường trung cấp
chuyên nghiệp và các trường dạy nghề.
Tổng cân đối ngân sách chi các hoạt động năm 2001: 882,66 tỷ đồng, năm
2005: 1.187,4 tỷ đồng, năm 2010: 3.611 tỷ đồng, bao gồm các khoản chi đầu tư
5.49
8,3
9.89
3,2
Số trường đại học, cao đẳng Trường
1,0
1,0
1,0
Số trường dạy nghề Trường
2,0
3,0
1
5,0
10
Số trường THCN Trường
2,0
2,0
2,0
Nguồn: Tổng hợp từ Sở Công Thương và các ngành liên quan trong tỉnh
II. Đặc điểm phát triển nhân lực
1. Xu hướng biến động dân cư trên địa bàn tỉnh
Tốc độ tăng trưởng dân số trung bình giai đoạn 2001 - 2005 là 1,8%/ năm,
9
737.76
8 1,80 1,49
Chia theo giới tính
Nam 310.265 330.070 369.144 1,55 1,68
Nữ 316.415 343.339 368.624 2,04 1,30
Chia theo khu vực
Thành thị 67.180 74.129 105.186 2,46 6,76
Nông thôn 559.500 599.280 632.582 1,72 0,74
2.
Dân số trong độ tuổi lao
động
329.57
1
377.17
6
451.88
3 3,37 2,57
Tỷ lệ so với dân số (%) 52,59 56,01 61,25 - -
3. Lực lượng lao động
294.51
0
308.99
1
354.77
2 1,20 1,97
Chia theo giới tính
11
Nam 145.488 150.413 181.299 0,83 2,67
Nữ 149.022 158.578 173.473 1,55 1,28
càng có xu hướng gia tăng.
Bảng 6. Cơ cấu dân cư theo nhóm tuổi năm 2010
Nhóm tuổi Tổng số Thành thị Nông thôn
12
Số người % Số người % Số người %
Tổng số 514.399 100,00 78.997 100,00 435.402 100,00
15-19 79.180 15,39 8.123 10,28 71.057 16,32
20-24 71.795 13,96 8.229 10,42 63.566 14,60
25-29 65.789 12,79 9.736 12,32 56.053 12,87
30-34 57.189 11,12 9.371 11,86 47.818 10,98
34-39 53.747 10,45 9.138 11,57 44.609 10,25
40-44 47.537 9,24 8.022 10,15 39.515 9,08
45-49 36.904 7,17 7.431 9,41 29.473 6,77
50-54 30.710 5,97 6.908 8,74 23.802 5,47
55-59 18.475 3,59 3.905 4,94 14.570 3,35
60+ 53.073 10,32 8.134 10,30 44.939 10,32
Nguồn: Điều tra mẫu biến động dân số và KHHGĐ 1/4/2010 suy rộng
3. Đặc điểm nhân lực của tỉnh
Lực lượng lao động của tỉnh chủ yếu là hoạt động trong các ngành nông -
lâm - nghiệp; Cơ cấu lao động ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản năm 2010
chiếm 75,2% trong tổng cơ cấu lao động của tỉnh, trong khi đó nhóm ngành công
nghiệp - xây dựng chiếm 9,6%; dịch vụ chiếm 15,2%.
3.1 Cơ cấu lao động chia theo dân tộc và xã hội
Hà giang có 22 dân tộc, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 87%. Trong tổng
số lao động đến năm 2010, dân tộc Mông chiếm 31,9%; dân tộc Tày chiếm
23,2%; dân tộc Dao chiếm 15,1%; dân tộc Kinh chiếm 13,2%; dân tộc Nùng
chiếm 9,8%; dân tộc Giáy chiếm 2%; dân tộc La Chí chiếm 1,66 %; dân tộc Hoa
chiếm 0,97%; dân tộc Pà Thẻn chiếm 0,79%; dân tộc Cờ Lao chiếm 0,33%; dân
tộc Lô Lô chiếm 0,2%; các dân tộc còn lại chiếm 0,85%.
Bảng 7. Lực lượng lao động chia theo dân tộc qua các năm
108.679
113.172
2 Tày
76.573
77.557
79.189
80.430
82.979
79.039
82.307
3 Dao
44.177
46.349
47.324
48.066
49.787
33.387
34.768
6 Giáy
13
6.420 6.798 6.941 7.050 7.302 6.814 7.095
7 La Chí
4.889
5.129
5.237
5.319
5.510
5.655
5.889
8 Hoa (Hán)
3.534
3.522
3.597
1.057
1.095
1.124
1.171
11 Lô lô
589
618
631
641
664
681
710
12
dân tộc
khác
3.6
22
2.9
97
3.0
30,70
30,70
30,60
30,60
31,90
31,90
2 Tày
26,00
25,10
25,10
25,10
25,00
23,20
23,20
3 Dao
15,00
10,00
10,00
10,00
10,00
9,80
9,80
6 Giáy
2,18
2,20
2,20
2,20
2,20
2,00
2,00
7 La Chí
1,66
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,79
10 Cờ Lao
0,33
0,33
0,33
0,33
0,33
0,33
0,33
11 Lô lô
0,20
Nhóm lao động không biết chữ giảm từ 18,6% năm 2001 xuống 13,6%
năm 2005 và còn 6,4% năm 2010; nhóm lao động chưa tốt nghiệp tiểu học
giảm từ giảm từ 28,1% năm 2001 xuống 22,2% năm 2005 và còn 15,1% năm
2010; nhóm lao động có trình độ tốt nghiệp tiểu học tăng từ 20,% năm 2001
lên 24% năm 2005 và tăng lên 28,8% năm 2010; nhóm lao động có trình độ tốt
nghiệp trung học cơ sở tăng từ 20,7% năm 2001 lên 23,4 năm 2005 và tăng lên
27,4% năm 2010; nhóm lao động tốt nghiệp trung học phổ thông tăng từ 12,6%
năm 2001 lên16,8% năm 2005 và tăng lên 22,3% năm 2010 trong tổng số lao
động toàn tỉnh.
Tóm lại trình độ học vấn của lực lượng lao động tỉnh Hà Giang qua các năm
đã có chuyển biến tích cực, nhưng so với mức trung bình của cả nước và vùng
14
trung du miền núi phía bắc còn thấp. Lực lượng lao động chủ yếu có trình độ từ
không biết chữ đến tốt nghiệp trung học cơ sở khá cao (khoảng 78%), lực lượng lao
động có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ chiếm 22% nhưng phần lớn là
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Do đó trình học vấn của lực lượng lao
động cần phải được tiếp tục nâng cao trong giai đoạn tiếp theo.
Bảng 8. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010
Chỉ tiêu
2001 2005 2010
Số người % Số người % Số người %
Tổng số
294.511
100
308.991
100
Tốt nghiệp Tiểu học
58.902
20,0
74.158
24,0
102.174
28,8
Tốt nghiệp Trung học cơ sở
60.964
20,7
72.304
23,4
97.208
27,4
Tốt nghiệp Trung học phổ
thông
37.108
38.125
15,2
21.355
8,0
Chưa tốt nghiệp Tiểu học
77.430
31,2
65.821
26,3
51.252
19,2
Tốt nghiệp Tiểu học
55.590
22,4
68.928
27,5
B. Công nghiệp và xây
dựng
20.527
100
20.422
100
34.087
100
Chưa biết chữ
4.821
23,5
2.902
14,2
1.261
3,7
Chưa tốt nghiệp Tiểu học
2.894
19,3
9.203
27,0
Tốt nghiệp Trung học phổ
thông
7.100
34,6
7.334
35,9
14.964
43,9
C. Dịch vụ
25.813
100
37.957
100
1.203
4,7
1.104
2,9
366
0,7
15
Tốt nghiệp Trung học cơ sở
10.705
41,5
16.256
42,8
24.205
45,0
Tốt nghiệp Trung học phổ
thông
9.907
Bảng 9. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010
Chỉ tiêu
2001 2005 2010
Số
lượng
(người)
%
Số
lượng
(người)
%
Số
lượng
(người)
%
Tổng số
294.51
1
100
308.9
91
100
354.7
72
100
I. Chưa qua đào tạo
268.59
4 91,2
265.7
33 86,0
0,001
6 3
0,00
08
A. Nông-lâm - thuỷ sản
248.17
1
100
250.6
12
100
266.9
40
100
I. Chưa qua đào tạo
235.41
7
94,8
6
235.2
71 94
208.0
53 77,9
II. Đã qua đào tạo 12.754 5,14
15.34
1 6,1
58.88
7
22,0
6
2. Công nhân kỹ thuật 2954 14,4 3715 18,2 7635 22,40
3. Sơ cấp nghề 0 0 0 0 1848 5,42
4. Trung cấp nghề 0 0 0 0 444 1,30
5. Cao đẳng nghề 0 0 0 0 0 0
Hệ giáo dục (Bộ GD và ĐT) 1855 9,04 2626 12,86 3861 11,3
17
6. Trung cấp chuyên nghiệp 1315 6,41 1890 9,25 1488 4,37
7. Cao đẳng 187 0,91 503 2,46 1367 4,01
8. Đại học 353 1,72 231 1,13 1002 2,94
9. Thạc sĩ 2 0,0098 4 0,0117
10. Tiến sĩ
C. Dịch vụ
25.813 100
37.95
7
100
53.74
5
100
I. Chưa qua đào tạo 18.848 75,3
22.12
3 58,3
16.98
4 31,6
II. Đã qua đào tạo 6.965 24,7
15.83
4 41,7
36.76
1 68,4
Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề) 2200 6,2 3854 10,2 14876 27,68
III. Trung cấp chuyên nghiệp
Số SV TC/ 1 vạn dân 19 41 63
Hệ dạy nghề (Tổng cục dạy nghề)
I. Cao đẳng nghề
Số SV CĐN/ 1 vạn dân 6
II. Trung cấp nghề
Số HS TCN/1 vạn dân 4 8 16
III. Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng
Số HS SCN/1vạn dân 122
HS học nghề dưới 3 tháng /1 vạn dân 15 72 96
Tổng số SV (ĐH, CĐ, TCCN và học nghề) 3.881 11.912 32.138
Tổng số HS, SV các loại /1 vạn dân 62 177 436
Nguồn: ước tính của Tỉnh
1. Hệ thống đào tạo nhân lực
Toàn tỉnh có 18 cơ sở đào tạo nhân lực, mỗi huyện có 01 Trung tâm dạy
nghề; thành phố Hà Giang có các trường: Trường Cao đẳng Sư phạm, Trung cấp
Y tế, Trung cấp Kinh tế - kỹ thuật, Trung cấp nghề, 2 trung tâm dạy nghề và 02
cơ sở khác có đào tạo nghề. Trung bình hàng năm các cơ sở đào tạo khoảng
17.000 lao động.
Mặc dù đã được sự quan tâm, đầu tư song Hà Giang vẫn là một tỉnh nghèo,
nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn hạn hẹp, xưởng thực hành, chỗ
ở nội trú cho học viên còn thiếu, thiết bị giảng dạy chưa hiện đại và đồng bộ. Đặc
biệt các cơ sở đào tạo nghề mới được thành lập, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
được tuyển dụng còn thiếu về số lượng, kinh nghiệm giảng dạy thực tế và khả năng
hướng dẫn thực hành nghề còn hạn chế, do đó đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy và
học.
Bảng 11. Hiện trạng năng lực đào tạo tại tỉnh năm học 2009 – 2010
Đơn vị: người
19
Trường
TT DN huyện Đồng Văn 0,8 7 6 1 950
TT DN huyện Yên Minh 1 7 5 2 1200
TT DN huyện Quang Bình 0,85 13 6 7 1100
TT DN huyện Quản Bạ 0,8 8 7 1 1000
TT DN huyện Vị Xuyên 0,3 19 15 4 1200
TT DN huyện Bắc Quang 2,8 20 15 5 1400
TT DN huyện Xín Mần 2,1 11 10 1 900
TT DN huyện Hoàng Su Phì 0,66 9 7 2 1000
TT DN huyện Mèo Vạc 0,7 7 6 1 950
TT giới thiệu việc làm 0,05 4 2 2 500
TT Kỹ thuật TH hướng nghiệp 0,07 21 6 15 500
TT DN Phụ nữ 600
Nguồn: Sở Giáo dục và các ngành liên quan của tỉnh
2. Tổ chức đào tạo nhân lực
2.1. Tổ chức đào tạo nhân lực theo cấp trình độ
Các cơ sở đào tạo nhân lực chủ yếu là đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp
nghề, trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp y, trung cấp kinh tế kỹ thuật), đào tạo ở
trình độ cao như trên đại học, đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề chủ yếu liên kết
đào tạo với các cơ sở khác và ở các trường ngoài tỉnh.
2.2. Tổ chức đào tạo nhân lực theo các nhóm ngành nghề chính
Các nhóm ngành nghề công nhân kỹ thuật: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh;
quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý trang
20
trại, hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp; sản xuất và chế biến; y tế; dịch vụ xã hội;
nhà hàng khách sạn, du lịch và dịch vụ cá nhân; tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh
vực khác.
Các ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ: Nữ hộ sinh, y sỹ, điều dưỡng, kế
toán, địa chính, giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở.
Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Cán bộ quản lý xã hội, cán bộ quản lý giáo dục.
2.3. Hình thức tổ chức đào tạo
2. Trung cấp 3066 4263 5792 4800 3078
3. Cao đẳng 909 950
Hệ giáo dục và đào tạo 6.249 8.315 8.646 11.151 11.830
1. Trung cấp chuyên nghiệp 3.968 5334 5961 7023 6945
2. Cao đẳng 2.281 2980,7 2684,8 4128 4885
3. Đại học
4. Trên đại học
Nguồn: Sở Giáo dục, Sở Lao động TB& XH
3.1. Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
Đối với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho việc dạy và học không ngừng được cải thiện, tăng cường, nhưng hiện còn
thiếu, chưa ngang tầm với nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu
đào tạo thực tiễn tại địa phương.
Đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh có quy mô nhỏ, mới phát triển trong
thời gian gần đây nên cơ sở vật chất còn thiếu, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạy
nghề chưa đồng bộ. Máy móc, trang thiết bị dạy nghề hiện nay phần lớn là phổ
thông như máy may công nghiệp, máy tính và thiếu những trang thiết bị, máy
móc hiện đại như: máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn công nghệ cao. Trang bị
máy móc dạy nghề thường không theo kịp sự phát triển nhanh của thực tiễn sản
xuất đang diễn ra, nên kết quả đào tạo thường có sự chênh lệch giữa trình độ, kỹ
năng đào tạo với yêu cầu thực tế.
3.2. Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý:
Đến nay toàn tỉnh có 386 giảng viên, giáo viên dạy nghề, trong đó giáo viên
dạy nghề có 205 người, giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp 83 người (trình
độ đại học 60, thạc sĩ 18), giáo viên trường cao đẳng có 98 người (trình độ đại học
58, thạc sĩ 40). Đa số giáo viên đáp ứng được yêu cầu về chuẩn trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, có năng lực, nhiệt tình, tích cực trong công tác giảng dạy, đào
tạo, tự học nâng cao trình độ, tự làm đồ dùng giảng dạy Do các cơ sở mới thành
lập, nên dẫn đến tình trạng thiếu giáo viên, một số ít giáo viên năng lực trình độ
còn hạn chế.
kinh doanh. Đồng thời đào tạo đội ngũ giáo viên đủ năng lực, trình độ, cải tiến nội
dung - phương pháp để đáp ứng yêu cầu giảng dạy hiện nay.
IV. Hiện trạng sử dụng nhân lực
1. Trạng thái hoạt động của nhân lực
Trong tổng số lao động tham gia làm việc trong nền kinh tế quốc dân năm
2010, số lao động ngành nông lâm nghiệp có 266.940 người, chiếm 75,2% (năm
2005 là 81,1%); lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng có 34.087 người,
chiếm 9,6% (năm 2005 là 6,6%); lao động trong ngành dịch vụ có 53.745 người,
chiếm 15,2% (năm 2005 là 12,3%).
Theo thành phần kinh tế: Nhân lực làm việc trong khu vực nhà nước: 35.100
người, chiếm 10% nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế; nhân lực làm việc
23
trong khu vực tư nhân, tập thể, cá thể: 319.672 người, chiếm 90% nguồn nhân lực
tham gia hoạt động kinh tế.
Theo vị thế quan hệ lao động: Do đặc thù là một tỉnh thuần nông, công
nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ phát triển còn chậm, đến nay trên địa bàn
tỉnh các khu công nghiệp, khu kinh tế và các cụm công nghiệp chưa thu hút được
nhiều doanh nghiệp vào đầu tư để giải quyết việc làm cho lao động, do vậy số lao
động có trình độ cao (người quản lý) còn ít, số lao động làm thuê chiếm tỷ lệ thấp,
khoảng 37,9%, còn lại là lao động tự làm chiếm 62,1% nguồn nhân lực tham gia
hoạt động kinh tế.
2. Trạng thái hoạt động nhân lực của một số ngành đáng lưu ý
2.1. Nguồn nhân lực đang làm việc của nhóm cán bộ - công chức
Đến hết năm 2010, toàn tỉnh Hà Giang có 29.486 cán bộ, công chức, viên
chức, bao gồm:
Khu vực nhà nước: 2.182 người, chiếm 7,4% tổng số cán bộ công chức, viên
chức của tỉnh, trong đó: chưa đào tạo 19 người; đào tạo ngắn hạn 38 người; công
nhân kỹ thuật 10 người; trung cấp nghề 71 người; trung cấp chuyên nghiệp 472
người; cao đẳng 94 người; đại học 1.452 người; trên đại học 26 người.
Đơn vị sự nghiệp: 22.356 người chiếm 75,82% tổng số cán bộ công chức,
như: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, luyện kim và đào tạo lái xe Các dự
án này hiện nay đang trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng nhà máy, dự kiến
khi các dự án này đi vào hoạt động sẽ giải quyết được việc làm cho khoảng 2.000
công nhân lao động.
Đối với các cụm công nghiệp, theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh gồm 13
cụm. Hiện chỉ có cụm Nam Quang là có 02 nhà máy giấy đi vào hoạt động, giải
quyết việc làm cho khoảng 100 lao động, chủ yếu là lao động tại địa phương, các
cụm còn lại đang triển khai quy hoạch chỉ tiết và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trước mắt các khu công nghiệp vẫn sử dụng nguồn lao động phổ thông của
địa phương, sang giai đoạn 2011-2015 sẽ cần đến nguồn lao động có trình độ tay
nghề để đáp ứng yêu cầu sản xuất ở trình độ cao.
Năm 2010 tỉnh xuất khẩu lao động sang các nước là 224 người và các tỉnh,
khu công nghiệp ngoài tỉnh 1.490 người.
2.3. Nguồn nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ du lịch
Hiện nay số lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch của tỉnh
có 995 người, trong đó: Cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng: 44 người, chiếm
4,4%; Trung cấp: 47 người, chiếm 4,7%; Sơ cấp và đào tạo khác: 615 người,
chiếm 61,9%; Trình độ khác: 289 người, chiếm 29%.
Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề kinh doanh.
+ Cơ sở lưu trú du lịch: 357 người, chiếm 35,9%.
+ Lữ hành, hướng dẫn du lịch: 45 người, chiếm 4,5%.
+ Nhà hàng: 250 người, chiếm 25,1%.
+ Các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác: 343 người, chiếm 34,5%.
Những năm gần đây, nguồn nhân lực phục vụ cho dịch vụ du lịch của tỉnh
đã được quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ với nhiều hình
thức. Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch của tỉnh đã thường xuyên mở các lớp
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ du lịch phục vụ nhu cầu lao động có
trình độ, tay nghề của các doanh nghiệp du lịch. Các doanh nghiệp đã chủ động
phối hợp với cơ sở đào tạo hoặc tự tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện tại chỗ về
25