ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
QUẢNG NINH – Tháng 8 năm 2014
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU VÀ TÓM TẮT CHUNG .............................................................. 1
I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHÂN LỰC CỦA TỈNH 5
1. Giới thiệu ........................................................................................................... 5
1.1 Giới thiệu chung và mục đích nghiên cứu ...................................................... 5
1.2 Phạm vi và cấu trúc của Quy hoạch phát triển nhân lực ................................. 6
1.3 Cơ sở khoa học và pháp lý của Quy hoạch ..................................................... 7
1.3.1 Văn bản của Trung ương...................................................................... 8
1.3.2 Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy ......................................................... 9
1.3.3 Các văn bản của UBND tỉnh .............................................................. 10
1.4 Tổng quan về phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu, lập Quy hoạch
phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 10
2. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh trong thời
gian qua ....................................................................................................... 14
2.1 Tăng trưởng và cơ cấu GDP giai đoạn 2003-2013 ............................... 15
2.2 Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động giai đoạn 2003-2013 ................ 24
2.3 Ngân sách tỉnh phân bổ cho Giáo dục & Đào tạo giai đoạn 2003-2013 ..
.......................................................................................................... 26
2.4 Đầu tư nước ngoài giai đoạn 2003-2013............................................... 28
2.5 Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn 2003-2013 ........................... 31
2.6 Đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm giai đoạn 2003-2013 ........................ 31
3. Khảo sát thông tin thực trạng nhân lực và cơ sở hạ tầng đào tạo tại Quảng
3.5.4. Các thách thức khác trong lĩnh vực đào tạo ...................................... 85
3.6. Những tiêu chuẩn so sánh về thực tiễn giáo dục tốt nhất ở các nước .......... 87
3.6.1 So sánh hệ thống giáo dục của Việt Nam với các nước khác ............ 87
3.6.2 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển nhân lực tốt nhất .......... 99
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2020 ................................................................................................ 104
1. Định hướng phát triển nhân lực của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ...... 104
1.1. Các mục tiêu và định hướng phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 tầm nhìn 2030................................................................................... 104
1.2 Nhu cầu nhân lực để đáp ứng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 ................................ 107
1.2.1 Đánh giá sự hấp dẫn của ngành kinh tế trọng điểm là mục tiêu tăng
trưởng (sau đây gọi là "các ngành kinh tế trọng điểm") ........................... 107
1.2.2 Đánh giá nhu cầu nhân lực của Quảng Ninh cho các ngành kinh tế
trọng điểm ................................................................................................. 111
1.2.3. Dự báo nhu cầu nhân lực của tỉnh Quảng Ninh và yêu cầu về kỹ
năng phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm giai đoạn 2013-2020 ........... 129
1.3 Đánh giá những hạn chế về nhân lực theo yêu cầu của Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến
2030 ........................................................................................................... 138
1.3.1. Điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống giáo dục và nhân lực tỉnh
Quảng Ninh so với yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế .............. 138
ii
1.3.2 Đánh giá hạn chế hiện trạng nhân lực và hạ tầng đào tạo so với dự
báo nhân lực và những yêu cầu kỹ năng đến năm 2020 ........................... 146
1.3.3 Đánh giá hiện trạng và dự báo về nhu cầu nhân lực để hỗ trợ sự phát
triển của các Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và Khu công nghiệp đến
1.5. Những đề xuất về giải pháp đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý nhân lực
................................................................................................................... 308
iii
1.5.1. Nhóm giải pháp để giúp tỉnh phát triển và cải thiện hệ thống và các
công cụ chính sách nhằm khuyến khích và phát triển nhân lực ............... 320
1.6. Thứ tự ưu tiên đầu tư nhân lực cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên
những yêu cầu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội .......... 324
1.6.1. Đề xuất định hướng giáo dục và nghề nghiệp phục vụ các Ngành
kinh tế ưu tiên............................................................................................ 337
1.7 Tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân trong mô hình hợp tác công - tư
................................................................................................................... 340
2. Yêu cầu nguồn lực để triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh
................................................................................................................... 345
2.1. Những yêu cầu về nguồn kinh phí có thể huy động................................... 345
2.2. Yêu cầu về nhân lực .................................................................................. 352
2.3. Đánh giá rủi ro liên quan đến nguồn lực. ................................................... 355
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ................................................... 357
1.1 Kế hoạch sự tham gia của các chủ thể liên quan ........................................ 359
1.2 Lộ trình thực hiện ........................................................................................ 360
1.2.1 Những dự án trong nhóm giải pháp xây dựng năng lực cho các cán bộ
giảng dạy và cán bộ quản lý ...................................................................... 366
1.2.2 Các dự án trong nhóm giải pháp Chương trình đào tạo phù hợp với
ngành ........................................................................................................ 374
1.2.3 Các dự án trong nhóm giải pháp xây dựng sự quan tâm về định hướng
học nghề .................................................................................................... 380
1.2.4 Những dự án trong nhóm giải pháp xây dựng một lực lượng lao động
có hiệu quả ................................................................................................ 386
quyết tâm của lãnh đạo và nhân dân tỉnh Quảng Ninh hướng tới xây dựng một
nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống
của nhân dân, công bằng xã hội.
Quảng Ninh sẽ thực hiện được những mục tiêu phát triển này nhờ việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng Dịch vụ và Công nghiệp phi
khai khoáng, đây là những nhân tố ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong phát triển
GDP của tỉnh. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 dự báo lĩnh vực Dịch vụ sẽ đóng góp 51
%, Công nghiệp khai khoáng đóng góp 11%, Công nghiệp phi khai khoáng sẽ
đóng góp 33% và lĩnh vực Nông nghiệp sẽ đóng góp 4% vào GDP của Tỉnh.
Theo dự báo, nhu cầu nhân lực của tỉnh sẽ tăng từ 650.000 lao động năm 2013
lên 870.000 lao động năm 2020. Bên cạnh đó sự phát triển của các ngành kinh tế
trọng điểm sẽ đòi hỏi cần có sự chuyển đổi về trình độ kỹ năng, tay nghề của lực
lượng lao động, từ mức chủ yếu là lao động thủ công và sơ cấp như hiện nay
sang hướng tăng về số lượng lao động có kỹ năng chuyên sâu. Khoảng 80% lực
lượng lao động gia tăng trong giai đoạn 2013 - 2020 phải được đào tạo tập trung
ở các bậc giáo dục chuyên nghiệp và bậc Trung cấp/Cao đẳng nghề.
Nhìn chung, tỷ lệ phổ cập giáo dục của tỉnh Quảng Ninh tương đối cao
(Trung học phổ thông chiếm 70%, trong đó phần lớn (91%) sẽ tiếp tục học tiếp
lên hệ chuyên nghiệp và hệ đào tạo nghề). Hàng năm, nguồn cung lao động của
Quảng Ninh đáp ứng khoảng 23.000 lao động, trong đó khoảng 4.600 (20%) lao
động thuộc hệ chuyên nghiệp, khoảng 4.900 (21%) lao động nghề bậc Trung
1
cấp/Cao đẳng nghề, khoảng 6.900 (30%) lao động nghề sơ cấp, còn khoảng
6.600 (29%) lao động phổ thông.
Mặc dù tỷ lệ tham gia hệ thống giáo dục đào tạo tương đối cao, nhưng
nhiều doanh nghiệp tại Quảng Ninh vẫn gặp khó khăn khi tuyển dụng nhân lực
có kỹ năng và tay nghề đáp ứng nhu cầu công việc. Hầu hết các nhà sử dụng lao
2 năm một lần và làm việc với các doanh nghiệp và các đơn vị đào tạo để đáp
ứng cả về chất lượng và số lượng lực lượng lao động cần thiết nhằm đạt mục
tiêu phát triển của Quảng Ninh cho tới năm 2020. Điều này đặc biệt quan trọng
2
đối với những doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành mới
hình thành như: Dịch vụ sản xuất điện tử (EMS); với những ngành mới này, hệ
thống giáo dục cần phải làm việc chặt chẽ với các doanh nghiệp để phát triển
năng lực mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho ngành.
(2). Thiết lập và theo dõi các chỉ số hiệu quả hoạt động dựa trên kết
quả đầu ra của các chủ thể liên quan trong hệ thống phát triển nhân lực: Ví
dụ, nghiên cứu đánh giá khả năng tìm kiếm việc làm của sinh viên 6 tháng sau
khi tốt nghiệp và khảo sát đơn vị sử dụng lao động về mức độ hài lòng với kỹ
năng của người lao động để đánh giá mức độ thành công của các đơn vị đào tạo
trong công tác trang bị cho học viên tốt nghiệp những kiến thức, kỹ năng cần
thiết để đi làm.
(3). Xây dựng hệ thống giáo dục đào tạo theo định hướng dịch vụ với
hiệu suất hoạt động cao: bằng cách đầu tư nâng cao năng lực giảng viên và cán
bộ quản lý tại các cơ sở dạy nghề và các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp; nâng cao
nhận thức về giá trị của công việc giáo viên, giảng viên nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp tuyển dụng và thu hút các cá nhân tài năng có tay nghề, kinh
nghiệm thực tế vào làm việc trong ngành sư phạm. Nghiên cứu giáo dục đã
chứng minh chất lượng giảng dạy là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới kết quả học
tập của học viên, cụ thể là với những giảng viên và cán bộ lãnh đạo có chuyên
môn tốt hơn thì chất lượng sinh viên được đào tạo cũng đảm bảo hơn, sẵn sàng
ra nhập lực lượng lao động tỉnh Quảng Ninh.
(4). Gây dựng mối quan tâm và tham gia của học sinh đối với đào tạo
nghề thông qua nâng cao nhận thức và cải thiện độ tin cậy trong công tác
định hướng đào tạo nghề: Tích cực tuyên truyền vai trò của hệ thống đào tạo
1.1 Giới thiệu chung và mục đích nghiên cứu
Giai đoạn 2000 - 2012, dân số tỉnh Quảng Ninh đã tăng trưởng với tốc độ
trung bình 1,24%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của
Việt Nam 1,12%. Về phân bố dân cư, 19% trong tổng số 1,188 triệu người
Quảng Ninh sống ở thành phố Hạ Long; 61% dân số sống ở đô thị, 39% còn lại
sống ở các vùng nông thôn. Đến năm 2012, 57,5% người dân trên 15 tuổi của
Quảng Ninh đã có việc làm.
Trong 13 năm qua (2000-2013), Quảng Ninh đã có những bước tăng
trưởng kinh tế nhanh chóng. Từ năm 2003, GDP của tỉnh đã tăng trưởng khoảng
12%/năm, nhanh hơn đáng kể tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng
6,5%/năm của Việt Nam. Quảng Ninh chủ yếu theo định hướng là một tỉnh công
nghiệp và dịch vụ. Trong năm 2013, đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP
của tỉnh là 5,7%, giảm so với mức 9,2% trong 13 năm trước đó. Tỉnh cũng bước
đầu đa dạng hóa ngành nghề ngoài nghề khai thác than; ngành khai thác than
đóng góp vào GDP giảm từ 31,0% năm 2001, xuống còn 20,6% vào năm 2013.
Trong năm 2012, tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành thực hiện lập Quy hoạch
Tổng thể Phát triển Kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làm
cơ sở cho quá trình phát triển Kinh tế - xã hội của tỉnh, từ đó nâng cao đời sống
của người dân trên đầy đủ các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường sống.
Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đặt ra những kỳ vọng, mục
tiêu phát triển kinh tế cho Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020 tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt 12-13%/năm. Tỉnh dự kiến sự tăng trưởng này được đóng góp chủ
yếu từ hai lĩnh vực: dịch vụ (chiếm 51,4% GDP vào năm 2020) và các hoạt động
công nghiệp phi khai khoáng khác, bao gồm cả sản xuất điện và chế biến chế tạo
(chiếm 33,2% GDP). Để đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra, tỉnh Quảng Ninh
sẽ cần tổng số lao động trên 870.000 người vào năm 2020, trong đó cần phải thu
hút trên 150.000 lao động đến từ ngoài tỉnh.
Khả năng đạt được các mục tiêu về Kinh tế - xã hội của Quảng Ninh phụ
thuộc rất nhiều vào nhân lực và nguồn cung nhân lực cho Tỉnh. Để Quảng Ninh
đảm bảo có đầy đủ nhân lực và nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm duy trì
rõ ràng và lợi ích cụ thể cho học sinh, sinh viên, nhằm khuyến khích các em tiếp
tục học lên, đặc biệt là các học sinh sau bậc giáo dục phổ thông, được định
hướng theo hệ đào tạo nghề hay hệ đào tạo chuyên nghiệp.
1.2 Phạm vi và cấu trúc của Quy hoạch phát triển nhân lực
Mục tiêu của Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh là xác định
các bước Quảng Ninh cần phải làm để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội đến năm 2020. Do đó, Quy hoạch này sẽ đóng vai trò như một công cụ để
các cấp chính quyền Tỉnh hoạch định, dành sự ưu tiên và tập trung đầu tư vào
nhân lực từ nay đến năm 2020.
Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
gồm 4 phần: Phần thứ nhất trình bày những cơ sở nghiên cứu về nhân lực; đặc
điểm phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực của Tỉnh hiện nay và các thành tích
đạt được. Phần thứ hai phương hướng phát triển nhân lực QN: đề cập đến những
mục tiêu và yêu cầu nhân lực Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030. Phần thứ ba, Quy hoạch đề ra các giải pháp phát triển nhân lực Tỉnh.
Phần cuối cùng liên quan tới các yêu cầu về tổ chức và thực hiện để đạt được
mục tiêu Quy hoạch phát triển nhân lực đã đề ra. Cụ thể:
Phần I: Cơ sở nghiên cứu về nhân lực của tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
6
- Mục 1: Giới thiệu chung, mục đích của nghiên cứu - sự cần thiết của
cuộc nghiên cứu và tổng quan về phương pháp luận và cách tiếp cận đã áp dụng.
- Mục 2: Trình bày tổng quan về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh từ năm 2003 đến năm 2013, bao gồm những đầu tư trọng điểm và thành
tựu đạt được.
- Mục 3: Trình bày đánh giá cơ sở về hiện trạng nhân lực tỉnh Quảng Ninh
và hạ tầng đào tạo và dạy nghề phục vụ cho phát triển của tỉnh; những tiêu
chuẩn so sánh về thực tiễn giáo dục tốt nhất ở các nước và sự hiểu biết cơ bản về
Đồng thời, Quy hoạch tổng thể phát nhân lực tỉnh Quảng Ninh được xây
dựng dựa trên đường lối, chủ trương và các định hướng phát triển nhân lực của
cả nước, vùng lãnh thổ và các địa phương có liên quan, tại các văn bản sau:
1.3.1 Văn bản của Trung ương
Thông báo số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị về Đề án
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an
ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn,
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt mạng lưới trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006-2020.
Nghị Quyết số 39/NQ-CP ngày 04/10/2010 của Chính phủ về việc triển
khai xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các Bộ, ngành, địa phương giai
đoạn 2011-2020.
Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 về việc phê duyệt Chiến
lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020.
Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 về việc phê duyệt Quy
hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
Công văn số 2205/TTg-ĐP ngày 29/11/2011 về ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ về việc thuê tư vấn nước ngoài lập các quy hoạch của tỉnh Quảng
Ninh.
Công văn số 547/VPCP-ĐP ngày 02/02/2012 về việc đồng ý cho Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh được thực hiện cơ chế tự thỏa thuận khi xem xét giá
trị hợp đồng và thực hiện thanh toán với tư vấn nước ngoài lập quy hoạch.
Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020.
Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng sông
Hồng đến năm 2020.
1.3.2 Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy
Quyết định số 426-QĐ/TU ngày 19/09/2011 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về
việc thành lập Ban chỉ đạo công tác lập quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh.
Thông báo số 494-TB/TU ngày 04/01/2012 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về
việc kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác lập các quy hoạch chiến
lược của tỉnh.
Thông báo số 571- TB/TU ngày 26/03/2012 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về
việc kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2011-2015 và điều chỉnh bổ sung Quyết
định 2871/2004/QĐ-UBND ngày 19/8/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Thông báo số 1000-TB/TU ngày 10/04/2013 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về
ý kiến chỉ đạo của đồng chí phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy về công tác đào tạo,
bồi dưỡng, xây dựng nguồn nhân lực và Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
tỉnh Quảng Ninh.
Thông báo số 612-TB/TU ngày 24/4/2013 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về
việc kết luận chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban ngày
23/4/2012 về công tác quy hoạch.
9
Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII,
nhiệm kỳ 2010 - 2015.
Nghị Quyết số 15-NQ/TU ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
1.3.3 Các văn bản của UBND tỉnh
Quyết định số 2694-QĐ/UBND ngày 22/10/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt danh sách các đơn vị mời tham gia đấu thầu gói thầu tư
vấn lập Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030.
động Quốc tế (ILO), Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc (UNESCO) được sử dụng để
tham khảo cho nghiên cứu này.
Bên cạnh góc nhìn từ địa phương, nguồn kinh nghiệm quốc tế cũng được
huy động bao gồm các quan điểm quốc tế, ý kiến chuyên môn của các chuyên
gia BCG về quy hoạch phát triển nhân lực, giáo dục đào tạo đã được tham vấn
trong suốt dự án, cũng như những kinh nghiệm BCG đã tích lũy qua các dự án
về phát triển nhân lực với các Chính phủ nhiều quốc gia trên thế giới, ví dụ như
Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, Singapore, Úc và Malaysia.
Hình dưới đây minh họa phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
và lập Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh:
11
Hình 1: Phương pháp luận của Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Nguồn : Nhóm tư vấn
Đánh giá nhu cầu nhân lực của cácngành kinh tế trọng điểm: Dựa
trên dự báo GDP theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh theo từng ngành theo các năm và đánh giá năng suất lao động theo từng
ngành, ví dụ GDP trên lực lượng lao động được sử dụng để đánh giá nhu cầu
nhân lực. Sau khi tiếp nhận thông tin dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành, các
bản đồ dựa theo các nhóm công việc đã được thiết kế cho từng ngành, cuối cùng
xây dựng các phân tích thống kê về nhu cầu nhân lực dựa theo trình độ đào tạo.
Đánh giá nguồn cung nhân lực cho các ngành kinh tế trọng điểm: Để
dự báo nguồn cung nhân lực năm 2020, các số liệu về lượng học viên tốt nghiệp
từ các trình độ và ngành đào tạo được thu thập từ Sở Lao động, Thương binh và
cuộc khảo sát thực địa để lắng nghe ý kiến của các doanh nghiệp và cơ sở đào
tạo là ý kiến từ nhiều phía cơ sở đóng góp vào quá trình xây dựng chính sách.
Phát triển các đề xuất chính sách: Sau khi đánh giá về tình trạng thiếu hụt
nhân lực, thu thập kinh nghiệm thực tiễn phù hợp nhất và kết hợp ý kiến của các
bên liên quan, đề xuất chính sách toàn diện về “Các dự án phát triển nhân lực”
được xây dựng để giải quyết, giảm thiếu hụt nhân lực cũng như giúp tỉnh Quảng
Ninh trên lộ trình đạt những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
13
2. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian qua
Theo định hướng tại Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh kỳ vọng xây
dựng một nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, đảm bảo công bằng xã hội,
cải thiện đời sống nhân dân và bảo đảm đường biên giới ổn định, hòa bình, hữu
nghị hợp tác và phát triển. Trong quá trình phát triển, Tỉnh nỗ lực duy trì các
mục tiêu: Phát triển bền vững, cân bằng tăng trưởng GDP, đảm bảo sự đóng góp
liên tục từ các ngành kinh tế trọng điểm và các ngành khác cho sự tăng trưởng
của kinh tế tỉnh nhà.
Quảng Ninh đang trên đà phát triển thịnh vượng, trong hai thập kỷ gần
đây, kinh tế tỉnh tăng tưởng vượt bậc. Phần này đi sâu phân tích 06 nhân tố trọng
yếu đã đưa Quảng Ninh lên vị thế ngày hôm nay, đó cũng là các nhân tố hỗ trợ
Quảng Ninh đạt được các kỳ vọng phát triển kinh tế -xã hội, cam kết và mục tiêu
trong tương lai. Hình dưới đây thể hiện 6 nhân tố này.
Hình 2: 6 nhân tố trọng yếu giúp Quảng Ninh đạt được kỳ vọng phát triển
Nguồn : Nhóm tư vấn
Hình 4: Tăng trưởng GDP thực hàng năm của tỉnh Quảng Ninh theo ngành
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh
Như thể hiện ở hình trên, ba ngành cấp I đều duy trì tăng trưởng hàng
năm, trừ ngành Công nghiệp và Xây dựng năm 2012 và ngành Nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản năm 2013. Nhìn chung, ngành Dịch vụ tăng trưởng
mạnh nhất, đến ngành Công nghiệp xây dựng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và
Thủy sản.
16
Hình 5: GDP danh nghĩa của tỉnh Quảng Ninh theo ngành
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh.
Hình trên đồ họa hóa số liệu từ Bảng 2 cho thấy cơ cấu và tăng trưởng
GDP hàng năm của Quảng Ninh từ năm 2003 đến năm 2013. GDP được thống
kê theo 21 ngành qui định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007)
và từ thuế xuất nhập khẩu. Năm 2003, GDP tỉnh Quảng Ninh theo thời giá hiện
hành là 8.911 tỷ đồng, năm 2013 đạt 73.984 tỷ đồng mức tăng GDP trung bình
khoảng 24%/năm.
17
Hình 6: GDP thực của tỉnh Quảng Ninh theo ngành
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra khỏi sự phụ thuộc vào nông nghiệp và khai
thác than.
19
Bảng 1: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2003-2013
[ Đơn vị: %, theo thời giá 1994, sử dụng VSIC 2007]
12,2
12,5
12,5
5,6
2,3
7,6
15,0
7,8
7,8
30,4
54,8
-1,9
11,6
8,0
8,0
8,0
0,8
18,9
13,8
12,7
3,9
12,8
11,7
10,1
10,1
11,7
4,4
9,6
7,4
2,4
2,4
3,1
-2,2
13,9
7,5
4,8
4,8
5,7
-5,1
6,3
Tăng trung
bình năm
11,6
5,7
5,7
-2,0
1,0
1,0
0,3
1,9
1,5
1,1
29,2
14,0
18,8
6,3
20,3
21,1
31,1
11,0
17,6
6,5
19,1
25,8
10,9
9,7
13,5
36,6
83,0
18,8
6,1
19,8
11,1
11,0
10,0
14,0
21,9
29,0
19,2
5,8
20,2
12,3
10,1
9,0
15,1
14,9
10,9
16,5
16,7
20,0
10,0
13,0
5,0
13,0
13,2
9,2
14,9
4,3
19,0
22,1
11,7
15,7
14,5
10,5
4,6
28,4
10,5
13,3
23,8
5,3
0,6
5,0
13,5
12,6
4,5
9,5
10,4
2,4
8,1
10,4
31,5
5,4
15,1
3,2
9,8
P. Giáo dục và đào tạo
Q. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
R. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
S. Hoạt động dịch vụ khác
T. Hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình, sản xuất sản
phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
U. Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
10,4
13,1
20,0
17,7
15,4
16,9
21,0
17,2
10,6
12,5
12,5
8,0
23,7
25,6
11,3
9,4
10,7
6,7
11,5
13,4
14,7
11,2
16,7
13,6
-
-
-
-
-
-
-
-
-
IV. THUẾ XUẤT- NHẬP KHẨU
-0,9
-68,2
-18,9
-17,6
-18,7
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh.
20
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013