Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 đến 2020 - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2012
của UBND thành phố Hà Nội)

HÀ NỘI - 2012
ii
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
CƠ QUAN TƯ VẤN CƠ QUAN LẬP QUY HOACH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
KT. HIỆU TRƯỞNG KT.GI ÁM ĐỐC
PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHÓ GIÁM ĐỐC
GS.TS Trần Thọ Đạt Nguyễn Thị Bài
HÀ NỘI – 2012
MỤC LỤC
iii
Phần 2 20
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 20
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 20
2.1. Thực trạng nhân lực thành phố Hà Nội 20
2.1.1. Quy mô và phân bố nhân lực theo vùng 20
Năm 2010, theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế thành
phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, toàn Thành phố có 10,3 bác
sỹ/vạn dân và trên 1 dược sỹ/vạn dân. Quy mô hiện tại được đánh giá cao so với
cả nước nhưng vẫn thấp so với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Thành
phố. Chính vì vậy, quy hoạch đã tiếp tục nâng cao mục tiêu tỷ lệ bác sỹ, dược

3.3.1. Quan điểm phát triển nhân lực 67
3.3.2. Mục tiêu phát triển nhân lực 67
3.4. Nội dung quy hoạch phát triển nhân lực Hà Nội giai đoạn 2011-2020 69
3.4.1. Quy hoạch nhân lực theo trình độ đào tạo 69
3.4.3. Quy hoạch nhu cầu nhân lực qua đào tạo cần bổ sung 78
3.4.3.1. Nhân lực qua đào tạo cần bổ sung của toàn Thành phố 78
3.4.4. Các chương trình và dự án trọng điểm thực hiện quy hoạch nhân lực . 90
3.4.4.1. Chương trình phát triển nhân lực trình độ cao phục vụ ngành công
nghiệp chế biến mũi nhọn 90
3.4.4.2. Chương trình phát triển nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao
91
3.4.4.3. Chương trình phát triển nhân lực mũi nhọn phục vụ ngành dịch vụ tri
thức 92
3.4.4.4. Chương trình chuyển đổi nghề nghiệp theo hướng đô thị hóa nông
thôn 93
3.4.4.5. Chương trình nâng cao năng lực sử dụng công nghệ chính phủ điện tử
và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ công chức 93
4.1. Nâng cao chất lượng của các cơ sở đào tạo 96
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 118
5.1. Phân công nhiệm vụ 118
v
5.2. Kiến nghị và kết luận 119
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANQP : An ninh quốc phòng
CNH : Công nghiệp hóa
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐH, CĐ : Đại học, cao đẳng
ĐTN : Đào tạo nghề

phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, toàn Thành phố có 10,3 bác
sỹ/vạn dân và trên 1 dược sỹ/vạn dân. Quy mô hiện tại được đánh giá cao so với
cả nước nhưng vẫn thấp so với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Thành
phố. Chính vì vậy, quy hoạch đã tiếp tục nâng cao mục tiêu tỷ lệ bác sỹ, dược
sỹ/vạn dân ở những năm tiếp theo 26
2.1.5. Lực lượng lao động nước ngoài đang làm việc tại Hà Nội 26
2.1.6. Lực lượng lao động các cơ quan Trung ương trên địa bàn Hà Nội.27
2.2. Hiện trạng chất lượng lao động 27
Cơ cấu lao động qua đào tạo theo giới tính 29
2.2.2. Về đặc điểm thể chất của lực lượng lao động thành phố Hà Nội 30
2.3. Hiện trạng lao động của một số ngành kinh tế 31
2.3.1. Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp và thủy sản 31
2.4. Hiện trạng đào tạo nhân lực 40
2.4.1. Hiện trạng hệ thống đào tạo 40
2.4.1.1. Khái quát về hệ thống đào tạo nhân lực ở Hà Nội 40
2.4.1.2. Hệ thống các trường đại học và cao đẳng 41
2.4.1.3. Hệ thống các trường trung cấp, dạy nghề, kỹ thuật tổng hợp
42
viii
2.4.2. Hiện trạng các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo 43
2.4.2.1. Hệ thống các trường đại học - cao đẳng 43
2.4.2.2. Hệ thống các trường trung cấp, dạy nghề, kỹ thuật tổng hợp
43
2.4.2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên 44
2.4.2.4 . Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo 44
2.4.3. Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực 45
2.4.3.1. Hệ thống cơ quan quản lý trên địa bàn 45
2.4.3.2. Cơ chế, chính sách của Thành phố phục vụ công tác phát
triển nhân lực 45
2.4.4. Trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp 46

3.3.1. Quan điểm phát triển nhân lực 67
3.3.2. Mục tiêu phát triển nhân lực 67
3.3.2.1. Mục tiêu tổng quát 67
3.3.2.2. Mục tiêu cụ thể 68
3.4. Nội dung quy hoạch phát triển nhân lực Hà Nội giai đoạn 2011-2020 69
3.4.1. Quy hoạch nhân lực theo trình độ đào tạo 69
3.4.3. Quy hoạch nhu cầu nhân lực qua đào tạo cần bổ sung 78
3.4.3.1. Nhân lực qua đào tạo cần bổ sung của toàn Thành phố 78
3.4.4. Các chương trình và dự án trọng điểm thực hiện quy hoạch nhân lực . 90
3.4.4.1. Chương trình phát triển nhân lực trình độ cao phục vụ ngành công
nghiệp chế biến mũi nhọn 90
3.4.4.2. Chương trình phát triển nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao
91
3.4.4.3. Chương trình phát triển nhân lực mũi nhọn phục vụ ngành dịch vụ tri
thức 92
3.4.4.4. Chương trình chuyển đổi nghề nghiệp theo hướng đô thị hóa nông
thôn 93
3.4.4.5. Chương trình nâng cao năng lực sử dụng công nghệ chính phủ điện tử
và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ công chức 93
4.1. Nâng cao chất lượng của các cơ sở đào tạo 96
x
4.5.1. Nguồn lực về vốn 109
Căn cứ tính toán 109
a. Nhu cầu vốn cho đào tạo 109
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 118
5.1. Phân công nhiệm vụ 118
5.2. Kiến nghị và kết luận 119
5.2.1. Kiến nghị với Trung ương 119
5.2.2. Kết luận 120
DANH MỤC HÌNH

2.4.2.1. Hệ thống các trường đại học - cao đẳng 43
2.4.2.2. Hệ thống các trường trung cấp, dạy nghề, kỹ thuật tổng hợp
43
2.4.2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên 44
2.4.2.4 . Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo 44
2.4.3. Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực 45
2.4.3.1. Hệ thống cơ quan quản lý trên địa bàn 45
2.4.3.2. Cơ chế, chính sách của Thành phố phục vụ công tác phát
triển nhân lực 45
2.4.4. Trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp 46
2.4.4.1. Chất lượng đào tạo đại học 47
2.4.4.2. Chất lượng đào tạo cao đẳng 47
2.4.4.3 . Chất lượng đào tạo trung cấp 47
2.4.4.4 . Chất lượng đào tạo sơ cấp 48
2.4.4.5. Chất lượng đào tạo dưới 3 tháng 48
xii
2.5.1. Quy mô nguồn lao động và mức độ sử dụng lao động 49
2.5.2. Thực trạng sử dụng lao động 49
Nguồn: Tính toán trên cơ sở tổng hợp các nguồn số liệu. 51
2.5.3. Các xu hướng di chuyển, thị trường lao động và thực trạng tạo việc làm
mới 51
2.5.4. Thực trạng chính sách nâng cao hiệu quảsử dụng nhân lực 53
2.6. Đánh giá tổng quan những thành tựu, hạn chế, thách thức và thời cơ
đối với phát triển nhân lực của thành phố Hà Nội 54
Phần 3 57
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 57
GIAI ĐOẠN 2011-2020 57
3.1. Những nhân tố tác động đến phát triển nhân lực TP. Hà Nội giai đoạn
2011-2020 57
3.1.1. Những nhân tố trong nước và quốc tế 57

4.1. Nâng cao chất lượng của các cơ sở đào tạo 96
4.5.1. Nguồn lực về vốn 109
Căn cứ tính toán 109
a. Nhu cầu vốn cho đào tạo 109
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 118
5.1. Phân công nhiệm vụ 118
5.2. Kiến nghị và kết luận 119
5.2.1. Kiến nghị với Trung ương 119
5.2.2. Kết luận 120
xiv
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUY HOẠCH
1. Lực lượng lao động bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên có việc
làm và những người thất nghiệp trong thời gian quan sát.
2. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người
làm việc và thất nghiệp trong độ tuổi lao động so với tổng dân số trong độ
tuổi lao động.
3. Lao động trong độ tuổi là những người trong độ tuổi lao động theo quy
định của Luật Lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao
động của mình ra làm việc.
4. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động là tỷ lệ phần trăm số người trong độ
tuổi lao động so với tổng dân số.
5. Lao động việc làm trong các ngành kinh tế là những người, trong thời gian
quan sát, đang có việc làm trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
được nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật
hoặc làm các công việc sản xuất, kinh doanh cá thể, hộ gia đình, hoặc đã
có công việc làm nhưng đang trong thời gian tạm nghỉ việc và sẽ tiếp tục
trở lại làm việc sau thời gian tạm nghỉ (tạm nghỉ vì ốm đau, sinh đẻ, nghỉ
hè, nghỉ lễ, đi du lịch…).
6. Tỷ lệ tăng dân số là số phần trăm giữa dân số tăng hoặc giảm trong một

xã hội không chỉ của TP. Hà Nội mà còn cho khu vực đồng bằng Bắc bộ và cả nước.
Tuy nhiên, công tác phát triển nhân lực của Thành phố vẫn còn nhiều bất cập: lực
lượng lao động mất cân đối giữa các ngành nghề và cấp bậc đào tạo, mạng lưới cơ sở
đào tạo chưa được quy hoạch đồng bộ, một số cơ sở đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu về
quy mô, năng lực, chất lượng; cơ cấu đào tạo còn bất hợp lý, thiếu lao động kỹ thuật
lành nghề để phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn; một số ngành nghề có nhu cầu
cao nhưng Thành phố chưa có cơ sở đào tạo hoặc chưa có chương trình đào tạo; hệ
thống cơ sở đào tạo chất lượng cao chưa đồng bộ, xuyên suốt từ thấp đến cao và chưa
đáp ứng được nhu cầu của xã hội; đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các ngành, lĩnh
vực còn thiếu; hệ thống thông tin việc làm, lao động chưa đầy đủ, cập nhật,…
Để thực hiện mục tiêu của Chiến lược cũng như Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố, việc xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020 là cần thiết, làm căn cứ để hoạch định các
1
chương trình, kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển nhân lực. Đây được xem là điều
kiện cần để hiện thực hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội. Mặc dù đến
nay các quy hoạch phát triển ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được xây dựng
và phê duyệt, nhưng các giải pháp phát triển nhân lực của ngành lại chưa được đề cập
sâu. Các số liệu về nhu cầu nhân lực cho ngành chưa được dự báo trên cơ sở nhu cầu
phát triển của các ngành. Hơn nữa nội dung giải pháp nhân lực tại các quy hoạch
ngành thường mang tính chất cục bộ. Vì vậy, việc xây dựng quy hoạch mang tính chất
tổng thể về nhân lực cho sự phát triển của Hà Nội là đặc biệt cần thiết.
Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội là bản luận chứng về những
mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển nhân lực của Thành phố trên cơ sở
phân tích và đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu nhân lực đáp ứng yêu cầu cả về chất
lượng và số lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển KT-XH
của Thủ đô thời kỳ 2011 đến năm 2020.
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi Quy hoạch
2.1. Mục đích
- Cụ thể hóa của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm

ngày 22 tháng 02 năm 2012.
Đối tượng của bản Quy hoạch xét đến ở đây chủ yếu tập trung vào nhân lực do
Hà Nội quản lý, tuy nhiên có tính đến nhân lực tại các cơ quan Trung ương đóng tại
Hà Nội và tác động của khối nhân lực này tới Hà Nội.
Quy hoạch có tính đến vai trò, vị thế của Thủ đô đối với vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ và với cả nước.
2.4. Nội dung của quy hoạch
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nhân lực về số lượng, chất lượng, xác
định rõ những thế mạnh và yếu kém của nhân lực so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của Thành phố;
- Phân tích, làm rõ thực trạng những nhân tố tác động tới phát triển nhân lực trên địa
bàn Thành phố (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mạng lưới các cơ sở đào tạo, hệ thống
các cơ chế, chính sách phát triển đào tạo, sử dụng nhân lực, đãi ngộ, thu hút nhân tài ),
đúc kết những tác động tích cực, hạn chế, bài học kinh nghiệm và hướng khắc phục;
- Dự báo nhu cầu nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020;
- Dự báo khả năng cung ứng và quy hoạch phát triển nhân lực của Thành phố giai
đoạn 2011-2020;
- Hệ thống các giải pháp, điều kiện và lộ trình thực hiện phát triển nhân lực của
Thành phố đến năm 2020 (bao gồm quan điểm, mục tiêu, phương hướng và hệ thống các
giải pháp) để có thể đáp ứng yêu cầu của Thành phố trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội
nhập quốc tế; khắc phục những khoảng cách giữa cung và cầu nhân lực.
3. Các căn cứ pháp lý xây dựng Quy hoạch
- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 3 năm 2003.
3
- Quyết định 222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng

- Chương trình số 04 - CTr/TU của Thành ủy Hà Nội về Phát triển văn hóa - xã
hội, nâng cao chất lượng nhân lực Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn
minh giai đoạn 2011 - 2015;
- Kế hoạch số 157/KH-UBND cảu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Thực
hiện chương trình “Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực, xây dựng
người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2011 - 2015” của Thành ủy Hà Nội;
- Quyết định 579/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Thú tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020;
- Quyết định 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020;
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện quy hoạch nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
- Các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn cả nước có liên quan đến
Thủ đô Hà Nội;
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực trên địa
bàn Thủ đô Hà Nội;
- Nghị quyết của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy về định hướng phát triển
các ngành và lĩnh vực trên địa bàn Thủ đô Hà Nội;
- Các số liệu thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thành
phố, các Sở, ngành.
- Các nội dung của 05 Quy hoạch ngành đã được HĐND Thành phố khóa XIV
thông qua tại kỳ họp lần thứ 4: Quy hoạch hệ thống y tế, quy hoạch hệ thống giáo dục
và mạng lưới trường học, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển
thương mại, quy hoạch phát triển nông nghiệp làm cơ sở cho dự báo nhu cầu, đề xuất
các quan điểm, định hướng phát triển nhân lực cho các ngành này.
4. Phương pháp xây dựng Quy hoạch
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, là trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của Việt
Nam, là cầu nối giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong những
năm qua, kinh tế Thủ đô đã phát triển nhanh chóng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng
hiện đại, hiệu quả, đa ngành, đa lĩnh vực. Tuy nhiên, lực lượng lao động của các ngành

quan đến đến các phương án quy hoạch cơ bản, các phương án phân bố không gian, đào
tạo và bồi dưỡng nhân lực cũng như các giải pháp huy động vốn.
5. Kết cấu của Quy hoạch
Nội dung chính của Quy hoạch được chia thành năm phần chính như sau:
Phần thứ nhất: Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Phần thứ hai: Hiện trạng phát triển nhân lực thành phố Hà Nội
Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội đến năm 2020
Phần thứ tư: Một số giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực
Phần thứ năm: Tổ chức thực hiện quy hoạch
6
Phần 1
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục tiêu của phần này chủ yếu đưa ra những nhận định cơ bản và tiêu biểu nhất
về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội, có ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác quy hoạch phát triển nhân lực Thành phố.
1.1. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hiện trạng môi trường
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, phía Bắc tiếp giáp với các hầu hết các
tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, là đầu mối kết nối với các địa phương thông qua hệ thống
giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không. Trong bối cảnh hội
nhập quốc tế, Hà Nội đồng thời nằm trên hành lang công nghiệp xuyên Á, cầu nối giữa
Trung Quốc, Nhật Bản với phần còn lại của châu Á. Có thể nói, vị trí và địa thế của Hà
Nội rất thuận lợi cho việc phát triển thành một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá,
khoa học lớn có tầm cỡ trong khu vực.
1.1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Về địa hình: Thủ đô Hà Nội có địa hình khá đa dạng, gồm: Vùng đồng bằng,
vùng trung du, đồi núi thấp và vùng núi cao. Cao độ địa hình biến đổi từ Tây Bắc
xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông.

ngầm Hà Nội đang sụt giảm 0,3-0,4 m/năm, đặc biệt là khu vực Mai Dịch, Pháp Vân.
Về môi trường không khí: Hà Nội đang gặp phải những vấn đề nghiêm trọng về
ô nhiễm không khí với nguyên nhân chủ yếu là ô nhiễm do sản xuất và ô nhiễm do
giao thông, trong đó nguồn ô nhiễm từ hoạt động giao thông chiếm tới 70% tỷ lệ
nguồn gây ô nhiễm ở Hà Nội. Chất lượng không khí tại các đô thị, khu công nghiệp
đều vượt tiêu chuẩn cho phép; ô nhiễm bụi do giao thông đô thị đều ở mức “báo động
đỏ”. Các chuyên gia quốc tế khẳng định, Hà Nội là một trong những thành phố ô
nhiễm nhất khu vực châu Á, hàm lượng bụi cao gấp 2-3 lần so với tiêu chuẩn cho
phép. Các khu dân cư và huyện ngoại thành Hà Nội chưa ô nhiễm nhưng nồng độ chất
ô nhiễm đang gia tăng do hoạt động giao thông, xây dựng và công nghiệp.
Về môi trường đất: Chất lượng đất nông nghiệp một số vùng (Đông Anh, Gia
Lâm và Thanh Trì) đã có dấu hiệu ô nhiễm về hóa chất BVTV và kim loại nặng. Ô
nhiễm đất không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và chất lượng nông
sản, mà còn thông qua lương thực, rau quả ảnh hưởng gián tiếp tới sức khoẻ con người
và động vật.
Về hệ sinh thái: Hà Nội là thành phố có hệ sinh thái phong phú và đa dạng, bao
gồm: hệ sinh thái lâm nghiệp (gồm Vườn Quốc gia Ba Vì, khu bảo tồn Hương Sơn, Chùa
Thầy, Vật Lại); hệ sinh thái nông nghiệp (chiếm 58% diện tích tự nhiên, là vùng sinh thái
quan trọng, chiếm phần lớn diện tích của Hà Nội, với đặc trưng là canh tác nông nghiệp
gắn với làng xóm nơi ở của gần 60% dân số nông thôn); hệ sinh thái ao hồ (gồm nhiều ao
hồ tự nhiên phục vụ tiêu thoát nước và tưới tiêu nông nghiệp); hệ sinh thái sông ngòi (với
các sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Nhuệ, sông Đáy
8
và những con sông thoát nước nội thị như sông Tô Lịch, sông Sét, sông Kim Ngưu, sông
Lừ, Cầu Bây). Cùng với quá trình phát triển công nghiệp, đô thị hóa, các hệ sinh thái thuỷ
sinh đang bị biến động, suy thoái.
Với hiện trạng như hiện nay, khả năng ô nhiễm môi trường của Hà Nội nói chung
có xu hướng gia tăng. Hà Nội sẽ có thể gặp phải những tác động tiêu cực của môi
trường như: biến đổi khí hậu, lũ lụt, ngập úng, xói lở bờ sông, sụt lún mặt đất do khai
thác nước ngầm. Những tác động này sẽ gây nên nhiều hệ quả nghiêm trọng tới quá

9
Hà Nội là 332.888,99 km
2
. Tổng diện tích đất nông nghiệp là 188.364,71 ha (chiếm
khoảng 56,58%), tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 135.192,81 ha (chiếm khoảng
40,61%), còn lại đất chưa sử dụng chiếm 2,8% tổng diện tích. Trong đó, đất ở chiếm
khoảng 10,75% tổng diện tích và 26,47% diện tích đất phi nông nghiệp; đất đặt trụ sở
cơ quan, công trình sự nghiệp chiếm 0,57% tổng diện tích đất và 1,41% diện tích đất
phi nông nghiệp (xem Phụ lục 1).
Sau khi mở rộng, Hà Nội trở thành một trong các địa phương có diện tích lớn và
dân số đông thứ hai trong cả nước. Hiện trạng dân số, lao động và đất đai ở Hà Nội có
nhiều thuận lợi và tiềm năng phát triển, tạo tiền đề cơ sở giúp Hà Nội tiến nhanh trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển Thủ đô đồng thời cũng đặt ra
không ít khó khăn do tốc độ tăng nhanh và tỷ lệ thất nghiệp cao.
1.1.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010
1.1.3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
a. Quy mô tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh tế Thủ đô Hà Nội trong những năm qua đã phát triển nhanh, cơ cấu kinh tế
ngày càng chuyển dịch theo hướng hiện đại. Tổng GDP đứng thứ hai cả nước, sau thành
phố Hồ Chí Minh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2010 là 11,3% cao gấp 1,49
lần cả nước (xem Phụ lục 2). Năm 2011, tổng sản phẩm nội địa (GRDP) tăng 10,1% so
năm 2010, trong đó ngành công nghiệp và xây dựng tăng 10,2% (đóng góp 4,3% vào mức
tăng chung), các ngành dịch vụ tăng 10,8% (đóng góp 5,5% vào mức tăng chung), ngành
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,4% (đóng góp 0,3% vào mức tăng chung).
Hà Nội là một trong số ít địa phương của cả nước có tỷ trọng dịch vụ (52,5%)
cao hơn ngành công nghiệp (41,9%) trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn Thành phố năm
2011 và là ngành có tỷ trọng cao nhất (xem Phụ lục 3). Các thành phần kinh tế đều
được Thành phố khuyến khích phát triển. Các doanh nghiệp Nhà nước được củng cố,
sắp xếp lại, tiếp tục giữ vị trí quan trọng (năm 2011 khu vực Nhà nước vẫn chiếm
45,7% trong cơ cấu GDP). Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước phát triển mạnh cả về số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status