QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 34

P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH PHÚ YÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề án:
Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007-2010, có xét đến
năm 2015 đã được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt tại quyết
định 0992/QĐ-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2007. Sau 5 năm thực hiện quy hoạch
nhiều mục tiêu đề ra cơ bản đã hoàn thành góp phần phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh. Từ nay đến năm 2020 tỉnh Phú Yên hình thành và phát triển nhiều ngành nghề,
nhiều khu, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư lớn, các khu đô thị, các trung tâm
thương mại, các khu thể thao du lịch sẽ thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh, đòi hỏi nhu cầu cung cấp điện ngày càng tăng cao. Quy hoạch phát triển điện
lực tỉnh đã được phê duyệt giai đoạn trước đến giai đoạn 2011-2020 không còn phù
hợp với nhu cầu phát triển phụ tải của tỉnh và Tổng sơ đồ phát triển điện lực Quốc
gia, vì vậy việc lập quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn mới đáp ứng cho việc
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh là cần thiết và cấp bách, phấn đấu đến năm 2020
Phú Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp của miền Trung và cả nước
II. Các cơ sở lập đề án
Đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến năm 2020” do Viện Năng Lượng - Bộ Công Thương phối hợp với Sở
Công Thương tỉnh Phú Yên lập căn cứ vào các tài liệu pháp lý và tài liệu tham khảo
sau:
1. Luật Điện lực;
2. Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành Quy định, nội dung, trình tự thủ
tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;
3. Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công
Thương về ban hành Quy định Hệ thống Điện truyền tải.

Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn hóa thể thao du lịch, Y tế ….
21. Thống kê tình hình sử dụng đất tỉnh Phú Yên năm 2010.
22. Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên đến
năm 2025.
23. Quy hoạch chung các thành phố, trung tâm các huyện thị của tỉnh Phú Yên.
24. Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2010.
25. Các tư liệu bản đồ, sơ đồ nguyên lý lưới điện 220, 110kV hiện có tới
tháng 10/2011. Các số liệu cơ bản về lưới điện và việc cung ứng, sử dụng điện trong
các năm qua do Công ty Điện lực tỉnh Phú Yên, Chi nhánh Điện cao áp tỉnh Phú
Yên, Truyền tải Điện Phú Yên cung cấp;
26. Quyết định 0992/QĐ-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2007 về việc phê duyệt
“Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007-2010, có xét đến năm
2015”
27. Quyết định 551/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2011 về việc phê duyệt
“Quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.


28. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện trên
địa bàn tỉnh Phú Yên do Sở Công thương lập.
29. Quy hoạch cấp điện vùng trọng điểm miền Trung.
30. “Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, có xét triển
vọng đến năm 2030” (Tổng sơ đồ VII) đã được phê duyệt tại quyết định số
1208/QT-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011.
III. Nội dung đề án sẽ giải quyết các mục tiêu nhiệm vụ sau:
Trên cơ sở các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội và định hướng mục tiêu
phát triển giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 của tỉnh Phú Yên, tiến
hành nghiên cứu tính toán nhu cầu điện trên phạm vi toàn tỉnh theo từng giai đoạn
quy hoạch để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên.
Đánh giá quá trình phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2006
đến 2010 về nguồn, lưới điện và phụ tải tiêu thụ điện, đánh giá các ưu nhược điểm

có thủy điện Sông Hinh và thủy điện Sông Ba Hạ.
Thủy điện Sông Hinh có công suất 70MW, gồm 2 tổ máy mỗi tổ có công suất
là 35MW. Hàng năm thủy điện Sông Hinh phát vào lưới điện 110kV của tỉnh với
sản lượng khoảng 370 triệu kWh, thông qua đường dây Sông Hinh - Tuy Hòa (AC185/39,8km) và Sông Hinh - Tuy Hòa 2 (AC-185/29,4km).
Thủy điện Sông Ba Hạ có công suất 220MW, gồm 02 tổ máy mỗi tổ có công
suất là 110MW. Hàng năm thủy điện Sông Ba Hạ phát vào lưới điện 220kV với sản
lượng khoảng 825 triệu kWh, thông qua đường dây 220kV mạch kép TĐ Sông Ba
Hạ - 220kV Tuy Hòa (ACSR-400/2x37,6km).
Thủy điện Krông H’Năng có công suất 64MW, cấp điện cho tỉnh Đăk Lăk
bằng đường dây AC-300/35km đấu nối vào trạm 110kV Eaka.
1.2. Lưới điện
1.2.1. Thống kê lưới điện hiện trạng
Lưới điện 220kV của tỉnh Phú Yên bao gồm: trạm 220kV Tuy Hòa, đường
dây đấu nối nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ và các đường dây 220kV Tuy Hòa Nha Trang/ACSR400-128,7km, Tuy Hòa - Bình Định/ACSR330-92,5km.
Lưới điện 110kV của tỉnh có 6 trạm 110kV với 7 máy biến áp, tổng dung lượng
là 157MVA. Các trạm này được cấp điện từ trạm 220kV Tuy Hòa 125MVA và các
đường dây 110kV Sơn Hòa - Tuy Hòa, Sông Cầu - Tuy An - Tuy Hòa - Sông Hinh Tuy Hòa 2 - Hòa Hiệp.
Lưới điện trung áp của tỉnh Phú Yên chỉ có một cấp điện áp 22kV.


Bảng 1 Thống kê trạm biến áp hiện hữu tỉnh Phú Yên
TT

Hạng mục

Số trạm

Số máy

S(kVA)


-

-

-

III

Trạm trung gian

1

1

1.000

1

Trạm 6,3/22kV (Tài sản KH)

1

1

1.000

Trạm phân phối

1.545

Tài sản khách hàng

(Nguồn: Công ty Điện lực Phú Yên tháng 10/2011)

Bảng 2 Thống kê đường dây hiện hữu tỉnh Phú Yên
TT

Tên đường dây

Chủng loại dây - tiết diện

Chiều dài
(km)

I

Đường dây 220kV

ACSR 330, 400

221,2

II

Đường dây 110kV

AC- 240, 185, 150

293,6



XLPE-185,150,95 &
AC-120,95,70
XLPE-185,150,95 &
AC-120,95,70

Công tơ (cái)

1.532,26
130,11
17,65

3M-185, 150, 95

14,59

3M-185, 150, 95 & 3x50Cu/XLPE

3,06

1.067,90
XPLE-120,95 & A-120,95,70,50

1.067,9
164.278


TT

Tên đường dây

Công tơ điện tử 1 giá

0

Công tơ điện tử nhiều giá

617

(Nguồn: Công ty Điện lực Phú Yên tháng 10/2011)

Bảng 3 Thống kê các thiết bị trên lưới tỉnh Phú Yên
TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Máy cắt trung áp

Cái

13

2

Recloser




P14-VIỆN NĂNG LƯỢNG

BÁO CÁO TÓM TẮT

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH PHÚ YÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020

8


1.2.2. Tình hình vận hành hệ thống điện
a. Đường dây và trạm 220kV
* Trạm 220kV
Tỉnh Phú Yên có trạm 220kV Tuy Hòa nằm ở huyện Phú Hòa, với công suất
125MVA. Trạm cấp điện cho tỉnh Phú Yên qua các đường dây 110kV: 220kV Tuy
Hòa - Tuy An, 220kV Tuy Hòa - Tuy Hòa, 220kV Tuy Hòa - Sơn Hòa, 220kV Tuy
Hòa - 220kV Nha Trang. Năm 2011, trạm đã vận hành đầy tải với Pmax = 113MW
(mang tải 98%).
* Đường dây 220kV
Phú Yên hiện có 4 tuyến đường dây 220kV, tình trạng vận hành hiện tại của
các tuyến đường dây được thống kê trong bảng 4.
Bảng 4 Mang tải các tuyến đường dây 220kV tỉnh Phú Yên
Chiều dài
TT

Tên đường dây



(%)

92,5

154

53

T8/2011

128,7

143

43

T10/2011

37,6

215

65

37,6

218

66

Mang tải
(%)

Tuy Hòa

50

T1

25

110/35/22

22.500

98%

T2

25

110/35/22

14.400

62,6%

BÁO CÁO TÓM TẮT

35.100

25

T1

25

Sơn Hòa

16

T1

16

15.700

2
110/35/22

15.700

68,3%

12.700

3

4

5

(Nguồn: Chi nhánh Điện cao thế Phú Yên)

* Đường dây 110kV
Trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 10 xuất tuyến cấp điện cho các trạm 110kV và
trao đổi công suất với các tỉnh lân cận. Chi tiết về thông số kỹ thuật và mang tải các
xuất tuyến thể hiện trong bảng 6.
Bảng 6: Mang tải các tuyến đường dây 110kV tỉnh Phú Yên
TT

Tên đường dây

Dây dẫn

Chiều dài
(km)

Pmax
(MW)

Mang tải
(%)

1

Long Mỹ - Sông Cầu

AC-185

20,5


220kV Tuy Hòa - Tuy Hòa

AC-185

15,8

64

71,7%

5

Tuy Hòa - Sông Hinh

AC-185

39,7

64

71,7%

6

Sông Hinh - Tuy Hòa 2

AC-185

29,4


220kV Tuy Hòa - Sơn Hòa

AC-185

23,1

7,6

8,5%

BÁO CÁO TÓM TẮT

Ghi Chú

Trong CĐ TĐ
Sông Hinh
phát tất cả về
Bình Định
Trong CĐ TĐ
Sông Hinh
phát tất cả về
Khánh Hòa

10


TT

Tên đường dây


toàn bộ các huyện thị của tỉnh Phú Yên, cấp điện cho các trạm biến áp phân phối
22/0,4kV và 22/0,23kV.
Có tổng cộng 28 tuyến đường dây 22kV sau các trạm 110kV, mang tải của các
đường dây đều ở mức vừa hoặc non tải, tuy nhiên có một số tuyến đường dây 22kV
có bán kính cấp điện lớn làm giảm chất lượng điện áp và độ tin cậy cung cấp điện
như: 478-Tuy An, 471-TĐ Sông Hinh.... Các thông số kỹ thuật và tình hình mang
tải của các tuyến đường dây 22kV như sau:
Bảng 7: Mang tải của các xuất tuyến trung áp sau các trạm 110kV
TT
I

Tên trạm 110kV

Loại dây /
Chiều dài trục (km)

Trạm 110kV Tuy Hòa

Pmax
(kW)

Mang
tải (%)

Phụ tải

38.900

1


30

H.Phú Hòa

4

Lộ 482

AC150 / 6,9

1.200

10

TP Tuy Hòa

5

Lộ 486

XLPE 240, 95 / 9,8

4.500

28

TP Tuy Hòa

6


26

TP Tuy Hòa

9

Lộ 477

AC 95 / 27,5

3.000

35

TP Tuy Hòa

II

Trạm 110kV Tuy Hòa 2

17.400

1

Lộ 472

AC 185, 120, 95 / 8,2

7.500


III

Trạm 110kV Tuy An

14.100


TT

Tên trạm 110kV

Loại dây /
Chiều dài trục (km)

Pmax
(kW)

Mang
tải (%)

Phụ tải

1

Lộ 472

AC 120, 95, 70 / 13,2

3.300


Lộ 478

AC 95 / 81,1

4.800

55

H.Đồng Xuân

IV

Trạm 110kV Sông Cầu

11.900

1

Lộ 472

AC 185; XLPE 240 / 6,8

2.400

18

TX.Sông Cầu

2


48

TX.Sông Cầu

V

Trạm 110kV Hòa Hiệp

10.000

1

Lộ 472

AC 240 / 1,2

3.500

22

KCN Hòa
Hiệp

2

Lộ 474

AC 95 / 23,7

6.500


9

H.Sơn Hòa

3

Lộ 475

AC 95 / 8,3

800

9

H.Sơn Hòa

4

Lộ 477

AC 95 / 40

4.100

47

H,Sông Hinh

VII

(Nguồn: Công ty Điện lực Phú Yên và chi nhánh Điện cao thế Phú Yên)

* Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV và 22/0,23kV:
Trạm biến áp phân phối tỉnh Phú Yên bao gồm các 02 loại trạm 22/0,4kV và
22/0,23kV. Tính đến tháng 10 năm 2011, toàn tỉnh có 1.545 trạm với tổng công suất
đặt là 293.034kVA (trung bình 190kVA/trạm)
Trong đó: trạm biến áp 3 pha 22/0,4kV có 1.381 trạm chiếm tỷ lệ 89,4% về số
lượng trạm, trạm biến áp 1 pha 22/0,23kV có 164 trạm chiếm tỷ lệ 10,6% về số
lượng trạm.
Nhìn chung các trạm biến áp phân phối của tỉnh mang tải thấp 50%. Tuy nhiên
theo thống kê của Công ty Điện lực Phú Yên có khoảng 122 trạm mang tải >70%,
có nguy cơ đầy tải hay quá tải trong thời gian tới. Các trạm này tập trung chủ yếu ở


các thành phố, thị xã và các huyện duyên hải ven biển, như: TP.Tuy Hòa, TX.Sông
Cầu, các huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Tuy An.
d. Lưới điện hạ áp và công tơ
Tính đến tháng 10/2011 tổng khối lượng đường dây hạ áp trên địa bàn tỉnh là
1.067,9 km.
Tổng số công tơ của Phú Yên là 164.278 cái. Trong đó công tơ 1 pha là
160.467 (với 159.903 công tơ cơ và 4.440 công tơ điện tử) chiếm tỷ lệ 98%, công tơ
3 pha là 3.811 (với 3.194 công tơ cơ và 617 công tơ điện tử) chiếm tỷ lệ 2%.
e. Cấp điện cho khu vực nông thôn
Theo thống kê của Công ty Điện lực Phú Yên, hiện nay đã có 112/112 phường
xã của tỉnh đã được cấp điện (đạt tỷ lệ 100%), trong đó số hộ nông thôn được sử
dụng điện lưới đạt tỷ lệ 99,7%, với giá bán điện theo quy định.
II. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn trước
1. Nhu cầu điện, tốc độ tăng trưởng thực tế và theo dự báo
Điện thương phẩm tỉnh Phú Yên tăng trưởng ổn định và tương đối tốt so với
dự kiến trong quy hoạch. Năm 2010, điện thương phẩm đạt 417,5 triệu kWh bằng

So sánh

2005

Năm 2010

KL tăng lên

I

Trạm biến áp

1

Trạm 220kV

Tr/kVA

0/0

1 / 125.000

125.000

2

Trạm 110kV

Tr/kVA


3 / 2.200

- 22/0,4kV và 22/0,23kV

Tr/kVA

633 / 83.409

- 15/0,4kV

Tr/kVA

471 / 83.962

395 / 119.574

1502 / 289.145

II

Đường dây

1

Đường dây 110kV

km

168,8


Đường dây 22kV

km

1.376

1.616

240

3

Đường dây 0,4kV

km

538

908

370
%/năm

III

Điện Thương phẩm
Bình quân đầu người
Pmax

6

Đơn vị

KL dự kiến

KL thực hiện

Tỷ lệ %

2006-2010

2006-2010

so sánh

I

Trạm biến áp

1

Trạm 220kV

+

Xây dựng mới

trạm/kVA

1 / 125.000


Trạm 110kV phân phối

máy/kVA

1 / 16.000

1 / 16.000

100/100

110kV Sơn Hòa

máy/kVA

1 / 16.000

1 / 16.000

+


TT
+

Hạng mục XD

Đơn vị

KL dự kiến



2 / 32.000

-

110kV Lọc Dầu

máy/kVA

1 / 25000

-

110kV Bột Giấy

máy/kVA

1 / 25000

-

Nâng công suất

trạm/kVA

1 / 32.000

-

110kV Sông Cầu


296,4

108

+

Đường dây 110kV XDM

km

207

43,1

- Phục vụ phân phối

km

59

43,1

73,1

- Phục vụ chuyên dùng

km

148


Công tơ

cái

15.474

74929

484,2

Đến 2010

Năm 2010

594.490

417.504

70,2

496.490

417.504

84,1

282.600

124.741

7.791

157,7

Thương mại – Dịch vụ

MWh

15.000

13.433

89,6

Quản lý – TDDC

MWh

268.700

250.786

93,3

Các nhu cầu khác

MWh

23.250


650

481

74

VI

Vốn đầu tư

tỷ đồng

1.146,1

710

62

IV


Nhận xét khối lượng lưới điện thực hiện được tới năm 2010 so với Quy hoạch
phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007-2010, có xét đến 2015:
Lưới điện 220kV, khối lượng xây dựng đường dây và trạm biến áp đều được
thực hiện đúng tiến độ theo quy hoạch.
Lưới điện 110kV, có sự khác biệt lớn giữ khối lượng xây dựng mới trạm và
đường dây phục vụ cho mục đích phân phối và phục vụ mục đích chuyên dùng.
Khối lượng xây dựng mới trạm biến áp và đường dây 110kV phục vụ phân phối
được thực hiện tốt so với với dự kiến trong quy hoạch. Riêng việc nâng công suất
trạm 110kV Sông Cầu không thực hiện được, do phụ tải KCN Đông Bắc Sông Cầu

trung áp cấp cho các huyện miền núi phía Tây có chiều dài đường trục khá lớn, làm
giảm chất lượng cung cấp điện. Ngoài ra các tuyến đường dây trung áp này cũng đi
trên địa hình đồi núi phức tạp do đó gây khó khăn trong công tác bảo dưỡng cũng
như khắc phục các sự cố trên đường dây, đặc biệt là vào mùa mưa, làm giảm độ tin
cậy cung cấp điện.
Mang tải của các trạm 110kV của tỉnh Phú Yên là vừa và non tải, riêng có
máy T1 của trạm 110kV Tuy Hòa là đầy tải (mang tải 98%).
Trong giai đoạn vừa qua, Công ty Điện lực Phú Yên đã cải tạo toàn bộ lưới
điện trung áp của toàn tỉnh sang vận hành ở điện áp 22kV. Việc cải tạo này giúp cho
lưới điện trung áp của tỉnh vận hành tin cậy hơn và các tuyến đường dây trung áp có
thể liên hệ hỗ trợ cấp điện cho nhau. Phần lớn các tuyến đường dây trung áp đều
non tải (mang tải 70%.
Lưới điện 220kV của tỉnh Phú Yên được liên kết với khu vực thông qua các
đường dây 220kV: (220kV Tuy Hòa-220kV Quy Nhơn) và (220kV Tuy Hòa-220kV
Nha Trang). Lưới điện 110kV liên kết với các tỉnh lân cận bằng các đường dây
110kV: (220kV Tuy Hòa-Tuy An-Sông Cầu-Long Mỹ-220kV Quy Nhơn), (220kV
Tuy Hòa-Tuy Hòa-TĐ Sông Hinh-Tuy Hòa 2-Hòa Hiệp-Vạn Giã-Vinashin-Ninh
Hòa-220kV Nha Trang) và (220kV Tuy Hòa-220kV Nha Trang). Trong đó có
đường dây 110kV (220kV Tuy Hòa-Tuy Hòa-TĐ Sông Hinh-Tuy Hòa 2-Hòa HiệpVạn Giã-Vinashin-Ninh Hòa-220kV Nha Trang) truyền tải công suất lớn, có nhiều
trạm đấu nối vào và tiết diện dây nhỏ; ngoài ra ở khu vực này trong giai đoạn tới có
nhiều phụ tải tập trung dự kiến đi vào hoạt động, vì vậy trong giai đoạn tới cần có
các biện pháp để san tải cho tuyến đường dây này.


B. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

(giá ss năm 1994), tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2001-2005 là 12,1%/năm, giai
đoạn 2006-2010 là 13,6%/năm.
- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản: GDP năm 2010 của ngành đạt 953 tỷ đồng
(giá ss năm 1994), tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2001-2005 là 5,1%/năm, giai
đoạn 2006-2010 là 4,2%/năm.
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2010 đạt 15,8 triệu
đồng/người, tăng gấp 2,6 lần so với năm 2005, bằng 71,2% so với cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên trong giai đoạn vừa qua là đúng
hướng nhưng còn chậm: CN-XD tăng từ 29,3% năm 2005 lên 34,4%/năm 2010;
TM-DV tăng nhẹ từ 34,1% năm 2005 lên 36,4% năm 2010; còn Nông - Lâm - Thủy
sản giảm từ 36,6% năm 2005 xuống 29,2% năm 2010.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, các lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoa học
công nghệ và công tác an sinh xã hội được đặc biệt quan tâm và có nhiều tiến bộ.
Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo; hợp tác kinh tế quốc tế
ngày càng mở rộng.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới 5 năm qua có nhiều diễn biến không
thuận lợi, những kết quả đạt được của tỉnh Phú Yên trong những năm vừa qua là rất
đáng khích lệ. Tuy nhiên, những diễn biến bất lợi trong các năm vừa qua nên nền
kinh tế của tỉnh vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, như: nền kinh tế tuy phát triển khá,
nhưng quy mô nền kinh tế còn nhỏ, GDP bình quân đầu người thấp hơn cả nước;
chuyển dịch cơ cấu chậm; kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực và trình độ khoa học kỹ thuật chưa được cải
thiện đáng kể.
Các chỉ tiêu thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên được thống
kê trong bảng 10.

BÁO CÁO TÓM TẮT

20


844,282

850,269

856,687

862,373

868,514

GDP (giá HH)

Tỷ đồng

5.248

6.252

7.499

9.780

11.285

13.761

- CN-XD

Tỷ đồng


Tỷ đồng

1.920

2.164

2.414

3.048

3.337

4.019

- GDP/người

Tr Đồng

6,1

7,2

8,5

11,0

13,1

15,8


- CN-XD

%

29,3

30,7

31,9

32,6

34,2

34,4

- TM-DV

%

34,1

34,7

35,9

36,2

36,2


4.125

4.650

- CN-XD

Tỷ đồng

804

958

1.141

1.350

1.539

1.759

- TM-DV

Tỷ đồng

1.024

1.167

1.339



3242

3.924

5.489

6.501

6.581

6

Xuất khẩu

Tr USD

57

58

73

98

105

118

7


1.012

1.147

9

Điện thương phẩm

Tr kWh

248.259

286.868

325.568

366.251

405.183

445.622

3

- GDP/người quy
đổi
3

4

12,2

11,2

12,7

12,3

- CN-XD

16,5

19,2

19,1

18,3

14,0

14,3

17,0

- TM-DV

12,1

14,0



21


III. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn quy hoạch
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển.
* Quan điểm phát triển:
- Phát triển bền vững kinh tế: phát triển kinh tế với tốc độ cao để Phú Yên thu
hẹp dần khoảng cách và vượt qua mức trung bình của cả nước; xây dựng Phú Yên
thành một cửa ngõ mới ra hướng Đông của vùng Tây Nguyên; tiếp tục chuyển dịch
nhanh cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ du
lịch.
- Phát triển bền vững về xã hội: phát huy yếu tố con người, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế
với củng cố quốc phòng an ninh.
- Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường: gắn phát triển kinh tế với
bảo vệ môi trường.
* Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục duy trì phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng
nhanh và bền vững trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu gắn với chuyển dịch cơ
cấu lao động , nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh. Từng bước gia tăng
hàm lượng khoa học và công nghệ cao trong sản phẩm. Cải thiện và nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, dân tộc thiểu số, vùng miền
núi. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường và chủ động ứng phó với
các tác động của biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng
- an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đưa Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, phấn
đấu đạt mức bình quân chung của cả nước, tạo đà để đến năm 2020, Phú Yên cơ bản
trở thành một tỉnh công nghiệp.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020


Cơ cấu kinh tế đến năm 2020:
- Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 10%,
- Công nghiệp - Xây dựng chiếm 47%,
- Thương mại - Dịch vụ chiếm 43%.
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt khoảng 59,6 triệu đồng.
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên lựa chọn phương án tăng
trưởng tương đối cao là 15,3%/năm cho giai đoạn 2016-2020. Cơ sở cho việc lựa
chọn tốc độ tăng trưởng cao như vậy là do phương án này đã tính đến việc triển khai
nhanh các dự án mang tính đột phá như: KKT Nam Phú Yên, mà trọng điểm là Nhà
máy Lọc dầu Vũng Rô; bên cạnh đó các dự án trọng điểm khác được triển khai như:
Các cảng biển chuyên dụng, nhà máy đóng tàu, tổng kho xăng dầu …; lấp đầy khu
công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, nâng cấp mở rộng sân bay Tuy Hòa; hình thành
và đưa vào khai thác khu du lịch khu vực TP.Tuy Hòa, TX.Sông Cầu, Tuy An…
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội chủ yếu
TT

Giai đoạn (%/năm)

Chỉ tiêu
2006-2010

2011-2015

2016-2020

1

Tốc độ tăng dân số (%/năm)


13,6

13,7

16,5

+

Nông - Lâm - Ngư

4,2

4,0

5,0

3

Kim ngạch xuất khẩu

15,7

24,3

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015)

BÁO CÁO TÓM TẮT

23

H.Đông Hòa

320

Đầu tư: 500/815 tỷ đồng năm 2015

Khu công nghiệp đa ngành

H.Đông Hòa

420

Đầu tư: 500/1200 tỷ đồng năm 2015

Nhà máy đóng tàu FALCOL

H.Đông Hòa

Đầu tư: 2500/4000 tỷ đồng năm 2015
Sửa chữa tàu: 100.000 tấn; đóng mới tàu
50.000 tấn

Nhà máy nước Nam Phú Yên

H.Đông Hòa

100.000-150.000 m3/ngày đêm

KCN Hòa Hiệp



KCN Hòa Hiệp

Năm 2015: 300 container/tháng

NM sản xuất kính mắt SG

KCN Hòa Hiệp

Năm 2015: 200000 đôi kính/năm

Sản xuất ngọc trai Sài Gòn

KCN Hòa Hiệp

Năm 2015:12 tấn nhân cây ngọc trai và
240 tấn vỏ ngọc trai nước ngọt/năm

Đầu tư nâng cấp NM bia Tuy
Hòa
XN chế biến song mây xuất
khẩu

Giai đoạn 2

221

Giai đoạn 3

250


KCN Đông Bắc Sông Cầu

74,6

KCN An Phú
H.Đông Hòa

315,8

Giai đoạn 1

105,8

Giai đoạn 2

110

Giai đoạn 3

100

V

Nhà máy lọc dầu Vũng Rô

H.Đông Hòa

80-100


TP.Tuy Hòa

6 triệu lon/năm

Nâng CS NM Sản xuất thuốc
tây

TP.Tuy Hòa

Thuốc tiêm bột - 13.824.000 lộ/năm;
Thuốc tiêm Ampoule: 8.064.000 lộ/năm;
Thuốc tiêm đông khô: 3.600.000 lọ/năm

Nhà máy thủy điện Khe Cách

H.Đồng Xuân

Công suất phát: 4MW

Nhà máy thủy điện La Hiêng 2

H.Đồng Xuân

Công suất phát: 18MW

NM đường Đồng Xuân

H.Đồng Xuân

nâng công suất lên 1000 tấn mía/ngày

đá ốp lát

H.Sông Hinh

Năm 2015: 300000m2/năm

NM đường Tuy Hòa

H.Tây Hòa

nâng công suất lên 15.000 tấn/năm

NM sản xuất cồn (gắn với NM
đường Tuy Hòa)

H.Tây Hòa

Công suất: 6 triệu lít/năm

DA Khai thác, chế biến các SP
tư Diatomite

H.Tuy An

2500-5000 tấn bột trợ lọc/năm

Nhà máy nước TX Sông Cầu

TX.Sông Cầu



1

Hòa Phú

30

12

18

2

Đá Mài

5

5

3

Hòa Bình 1

7

3,5

4

Hòa Mỹ Tây


3,5
5

Ngành nghề

Chế biến lương
thực thực phẩm;
sản xuất các sản
phẩm xuất khẩu từ
mây tre; sản xuất
các sản phẩm từ gỗ


7
7

10

5

Chế biến các sản
phẩm nông sản;
chế biến các

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status