QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 35

UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO - DU LỊCH
_____________________

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn & Nghiên cứu VTOCO

Tháng 02 năm 2015

0


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... 7
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 10
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2030..................................................................................................... 10
2. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH ........................................... 11
3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ................................................. 12
3.1. Mục tiêu.............................................................................................. 12
3.2. Nhiệm vụ ............................................................................................ 13
PHẦN 1: HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH LÀO CAI ............................................................................................... 14
1. BỐI CẢNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2013...................... 14
1.1. Bối cảnh thực hiện quy hoạch ............................................................ 14
1.1.1. Xu hƣớng phát triển của du lịch thế giới .................................... 14
1.1.2.Tình hình phát triển du lịch Việt Nam ......................................... 15

2.1.2.1 Di sản văn hóa phi vật thể ..................................................... 28
2.1.2.2 Di sản vật thể ......................................................................... 29
2.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch .......................................... 30
2.2.1. Giao thông ................................................................................... 30
2.2.2. Hệ thống điện .............................................................................. 30
2.2.3. Hệ thống cấp, thoát nƣớc ............................................................ 30
2.2.4. Hệ thống thông tin liên lạc .......................................................... 30
2.3. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .............................. 31
2.3.1. Cơ sở lƣu trú ................................................................................ 31
2.3.2.Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống ............................................... 31
2.3.3.Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí ................................... 31
2.3.4.Các cơ sở, trung tâm thƣơng mại và dịch vụ ............................... 31
2.4. Nguồn lực về lao động ....................................................................... 32
2.4.1.Hƣớng dẫn viên du lịch ................................................................ 32
2.4.2.Lao động trong các cơ sở kinh doanh lƣu trú, nhà hàng .............. 32
3. ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI
VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI........................................... 32
2


3.1.Điểm mạnh .......................................................................................... 32
3.2. Điểm yếu ............................................................................................ 33
3.3. Cơ hội ................................................................................................. 34
3.4. Thách thức .......................................................................................... 34
PHẦN 2: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI
ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ....................................... 36
1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH ....................... 36
1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................... 36
1.2. Mục tiêu phát triển ............................................................................. 36
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................... 36

3.3.3. Các điểm du lịch.......................................................................... 55
3.4. Quỹ đất dành cho phát triển du lịch ................................................... 60
3.5. Đầu tƣ phát triển du lịch ..................................................................... 63
3.5.1. Định hƣớng chiến lƣợc cho đầu tƣ phát triển du lịch ................. 63
3.5.2. Đầu tƣ cải thiện kết cấu hạ tầng .................................................. 63
3.5.3.Các nội dung đầu tƣ phát triển du lịch ......................................... 67
3.6. Tổ chức và quản lý phát triển ngành du lịch ...................................... 67
3.6.1. Định hƣớng chung ....................................................................... 67
3.6.2. Khai thác và bảo tồn, phát truyển nguồn tài nguyên du lịch ...... 68
3.6.3. Phát triển dịch vụ du lịch ............................................................ 68
3.6.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch ............................. 70
3.6.5. Định hƣớng về tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nƣớc
về du lịch ............................................................................................... 70
3.6.6. Xúc tiến và quảng bá du lịch ....................................................... 71
3.6.7. Các giải pháp cụ thể .................................................................... 71
3.7. Đánh giá tác động môi trƣờng từ hoạt động du lịch .......................... 72
3.7.1.Tác động tích cực tới môi trƣờng ................................................. 72
3.7.2. Tác động tiêu cực tiềm ẩn và nguyên nhân ................................. 73
3.7.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trƣờng ..................... 73
PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ................................................................................... 75
1. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH ......................... 75
1.1. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ................................................... 78
4


1.1.1. Mục tiêu....................................................................................... 78
1.1.2. Các giải pháp tổng thể ................................................................. 78
1.1.3. Các giải pháp trọng tâm .............................................................. 79

1.8.2. Giải pháp tổng thể ..................................................................... 100
1.8.3. Các giải pháp trọng tâm ............................................................ 100
1.9. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ............................................. 101
1.9.1. Mục tiêu..................................................................................... 101
1.9.2. Các giải pháp thực hiện ............................................................. 102
1.9.3. Các giải pháp trọng tâm ............................................................ 102
1.10. Các nhóm giải pháp khác ............................................................... 104
2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ............................................... 104
2.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ..................................................... 104
2.2. Các Sở ban ngành trong Tỉnh ........................................................... 105
2.3. Các địa phƣơng trong Tỉnh .............................................................. 106
2.4. Các hiệp hội du lịch trong Tỉnh........................................................ 106
2.5. Kiến nghị với Tổng cục Du lịch Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ................................................................................................ 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 1087
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 108
Phụ lục 1: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 20062013 ............................................................................................................. 109
Phụ lục 2: Đánh giá phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 . 110
Phụ lục 3: Hiện trạng du lịch Tỉnh Lào Cai qua khảo sát từ khách du lịch 132
Phụ lục 4: Các chỉ tiêu dự báo cụ thể .......................................................... 143
Phụ lục 5: Danh mục đầu tƣ cho hoạt động du lịch Lào Cai giai đoạn 20152030 ............................................................................................................. 146
Phụ lục 6: Các bản đồ quy hoạch du lịch tỉnh Lào Cai ............................... 152
Phụ lục 7: Kế hoạch thực hiện các chƣơng trình mục tiêu theo thời gian .. 157
Phụ lục 8: Danh mục một số sản phẩm nông nghiệp có thể phát triển thành
các sản phẩm lƣu niệm, hàng hóa cho khách du lịch .................................. 160
Phụ lục 9: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bản tỉnh Lào Cai ................ 163

6




Bảng 7: Các nhóm giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lào Cai ............................ 71
Bảng 8: Các nhóm giải pháp và các chƣơng trình trọng tâm ............................ 75
Bảng 9: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 109
Bảng 10: Số lƣợng lao động trong ngành du lịch tỉnh giai đoạn 2006-2013 .. 112
Bảng 11: Chƣơng trình và sản phẩm du lịch liên kết với khu vực ngoài Lào Cai
......................................................................................................................... 114
Bảng 12: Tổng hợp hệ thống đƣờng bộ tỉnh Lào Cai ..................................... 115
Bảng 13: Hiện trạng hệ thống cấp nƣớc tỉnh Lào Cai..................................... 116
Bảng 14: Cơ cấu tài nguyên đất Lào Cai. ....................................................... 118
Bảng 15: Cơ cấu dân số chia theo thành thị và nông thôn ( Đơn vị ‰) ......... 119
Bảng 16: Tỷ lệ tăng dân số tỉnh Lào Cai (Đơn vị tính: %) ............................. 120
Bảng 17: Thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2005-2013 ............................................................................................... 121
Bảng 18: Tổng hợp các cơ sở, vật chất ngành y tế Lào Cai tính đến 2013. ... 122
Bảng 19: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Lào Cai .......................................... 123
Bảng 20: Di tích, thắng cảnh đƣợc xếp hạng cấp quốc gia ở Lào Cai. ........... 126
Bảng 21: Tài nguyên lễ hội của Lào Cai ......................................................... 128
Bảng 22: Hệ thống chợ của tỉnh Lào Cai ........................................................ 129
Bảng 23: Dữ liệu điều tra mức chi tiêu của khách khi đến Lào Cai ............... 134
Bảng 24: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tƣợng về Lào Cai ............ 135
Bảng 25: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tƣợng về Lào Cai phân chia
theo từng đối tƣợng khách ............................................................................... 135
Bảng 26: Các Tỉnh/Thành phố của Việt Nam đƣợc khách du lịch đánh giá là
đối thủ cạnh tranh của Lào Cai ....................................................................... 137
Bảng 27: Các nƣớc khác trong khu vực đƣợc khách du lịch đánh giá là đối thủ
cạnh tranh của Lào Cai .................................................................................... 138
Bảng 28: Các điểm du lịch của Lào Cai đƣợc khách du lịch ƣa thích ............ 139
Bảng 29: 5 Điểm du lịch Lào Cai khách ƣa thích nhất theo từng đối tƣợng .. 139
Bảng 30: Những vấn đề cần cải thiện để thu hút KDL tới Lào Cai ................ 140

PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng góp vào 5% GDP với
tốc độ tăng trƣởng hàng năm là 5,4%/năm1. Năm 2013 lƣợng khách du lịch quốc tế
đến Việt Nam là 7,57 triệu lƣợt ngƣời, khách du lịch nội địa là 35 triệu lƣợt ngƣời,
doanh thu toàn ngành du lịch là 200.000 tỷ đồng. Việt Nam nằm trong khu vực Châu
Á - Thái Bình Dƣơng là nơi phát triển du lịch năng động nhất của thế giới. Trong giai
đoạn vừa qua, tuy có những ảnh hƣởng nhất định của suy thoái kinh tế thế giới, tác
động tới lƣợng khách du lịch quốc tế, Việt Nam vẫn là một trong những nƣớc có tốc
độ tăng trƣởng lƣợng khách cao trên thế giới.
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam cách Hà Nội
khoảng 300km, giáp với các tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Yên Bái; là trung tâm của 6
tỉnh biên giới (bao gồm cả Điện Biên), kết nối thành hệ thống 8 tỉnh Tây Bắc mở
rộng (cùng với Hòa Bình và Phú Thọ). Tỉnh Lào Cai có 203,5 km đƣờng biên giới
giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), với cửa khẩu quốc tế quan trọng là Hà Khẩu. Địa
hình Lào Cai chủ yếu là núi, dọc theo dẫy Hoàng Liên, xen kẽ giữa các đỉnh núi cao
và thung lũng, tạo ra cảnh quan núi rừng, hang động, thác nƣớc đặc sắc và đa dạng,
hệ động thực vật phong phú,những cao nguyên với khí hậu mát mẻ. Lào Cai cũng là
nơi sinh sống của 25 dân tộc, chiếm 50% tổng số dân tộc của cả Việt Nam dân tộc,
với lối sống và văn hóa đa dạng, giầu bản sắc, hài hòa với thiên nhiên. Điều kiện tự
nhiên và nhân văn đã tạo cho Lào Cai tiềm năng lớn để phát triển du lịch.
Với những tiềm năng của mình từ lâu đã trở thành một trong những điểm du
lịch hấp dẫn và quan trọng của Việt Nam, thu hút không chỉ khách du lịch quốc tế mà
còn là điểm du lịch “cần đến” đối với khách du lịch nội địa. Du lịch đã trở thành một
ngành kinh tế quan trọng của Lào Cai, đem lại 11,5%GDP toàn tỉnh. Phát triển du
lịch đã trở thành một định hƣớng, một chủ trƣơng quan trọng của tỉnh Lào Cai.
Trong công tác quy hoạch năm 2005, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2015, định hƣớng 2020” đã đƣợc chủ tịch UBND tỉnh
Lào Cai phê duyệt tại quyết định số 660/QĐ-UB ngày 03/11/2004. Đây là bản quy

Trên khía cạnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các ngành trong tỉnh Lào
Cai, vào tháng 7/2014, Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Đây là cơ sở quan trọng cho những định hƣớng mới về các ngành trong tỉnh, trong đó
có du lịch.
Trƣớc những thay đổi lớn trong điều kiện kinh tế, xã hội và phát triển du lịch,
nội dung của Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh LàoCai giai đoạn 2006-2015 đã không
còn thích hợp. Cần thiết phải có những phân tích, đánh giá lại tổng thể hiện trạng và
điều kiện phát triển du lịch tỉnh Lào Cai, từ đó xác định làm tầm nhìn, những mục
tiêu, xây dựng những giải pháp quy hoạch và tổ chức du lịch phù hợp với điều kiện
mới.
Để phát triển du lịch tỉnh Lào Cai trong giai đoạn mới, đáp ứng với những yêu
cầu, đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, tận dụng và phát huy những cơ
hội mới của phát triển du lịch Việt Nam và thế giới, thích ứng với chiến lƣợc phát
triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn mới, việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 là việc làm cấp thiết.

2. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm
2030 đƣợc thực hiện trên cơ sở những căn cứ pháp lý sau:
- Luật Du lịch năm 2005, sửa đổi năm 2012.
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
- Thông tƣ số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 30/11/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tƣ hƣớng dẫn tổ chức, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu;

11

2015-2020 nhằm:
- Thực hiện công tác quản lý, phát triển du lịch có hiệu quả và thống nhất
trong toàn Tỉnh;
- Tạo tiền đề cho việc đầu tƣ phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai một cách hiệu
quả và bền vững;
- Tạo cơ sở khoa học và pháp lý cho việc quản lý, lập quy hoạch và kế hoạch
phát triển du lịch các địa phƣơng trong Tỉnh.

12


3.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng quy hoạch tổng thể bao gồm:
- Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai.
- Phân tích, đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch, trong đó có
đánh giá các chỉ tiêu, những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân so với
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2015.
- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn đến
năm 2020; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phƣơng án phát triển đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.
- Tổ chức không gian du lịch, đầu tƣ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch.
- Xác định danh mục các khu vực, các dự án ƣu tiên đầu tƣ, nhu cầu sử dụng
đất, vốn đầu tƣ, nguồn nhân lực du lịch; định hƣớng thị trƣờng và sản phẩm du lịch;
tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch.
- Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi
trƣờng.
- Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản lý, phát triển du
lịch theo quy hoạch.


Số lƣợng khách du lịch đạt con số 1,4 tỷ năm 2020 và 1,8 tỷ vào năm
2030;
Tới năm 2030, mỗi ngày có 5 triệu khách đi qua biên giới ra nƣớc ngoài
cho các mục tiêu khác nhau nhƣ kinh doanh, giải trí...
Tới năm 2015, lƣợng khách du lịch tới các nƣớc đang phát triển sẽ lần đầu
tiên vƣợt qua lƣợng khách tới các nƣớc phát triển. Số lƣợng khách du lịch
tới các nƣớc đang phát triển sẽ đạt mức trên 1 tỷ ngƣời năm 2030.
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng tiếp tục là khu vực có tốc độ tăng
trƣởng lƣợng khách đến lớn nhất và cũng sẽ là khu vực có khách du lịch ra
nƣớc ngoài (outbound) lớn nhất.
Đông Nam Á sẽ là khu vực tăng trƣởng lƣợng khách tới lớn nhất và Đông
Bắc Á sẽ là nơi có lƣợng khách du lịch tới lớn nhất.
Các loại hình du lịch thăm thân, thăm bạn bè, sức khỏe, tôn giáo sẽ tăng
nhanh hơn một chút so với khách du lịch giải trí và công vụ.

Nguồn: UNWTO hightlights 2014
Nguồn: UNWTO hightlights 2014

14


Biểu đồ 1: Doanh thu và lƣợng khách du lịch thế giới qua các năm từ 1995-2013

Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới

Ngoài ra, một số xu hƣớng phát triển của du lịch thế giới đang đƣợc ghi nhận
bao gồm:
-

Xu hƣớng tăng cƣờng phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh

1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng
trung du, miền núi Bắc Bộ
Chiến lƣợc và Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020 tầm
nhìn 2030 đƣa ra những định hƣớng cơ bản trong phát triển du lịch Việt Nam là:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội;
- Phát triển theo hƣớng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm;
chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả, khẳng
định thƣơng hiệu và khả năng cạnh tranh;
- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch
quốc tế đến, tăng cƣờng quản lý du lịch ra nƣớc ngoài;
- Phát triển du lịch bền vững, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trƣờng; đảm bảo an
ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội;
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nƣớc đầu
tƣ phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia và yếu tố
tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trƣng các vùng, miền trong
nƣớc; tăng cƣờng liên kết phát triển du lịch.
Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ trong đó có tỉnh Lào Cai là một trong 7 vùng
du lịch của cả nƣớc có định hƣớng phát triển là:

16


-

-

Sản phẩm du lịch đặc trƣng của vùng trung du, miền núi Bắc Bộ là du lịch
văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số.

đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV).
1.3.Kết quả phát triển du lịch từ năm 2006 - 2013
Giai đoạn 2006 - 2013 đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của du lịch tỉnh Lào Cai
thể hiện qua các chỉ tiêu sau7:

5

Theo thống kê du lịch của tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2006-2013
Phê duyệt theo Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 30/03/2008
7
Xem phụ lục 1 tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 20062013
6

17


Về lượng khách du lịch: Trong giai đoạn 2006-2013, tốc độ tăng trƣởng bình
quân của tổng lƣợng khách du lịchở mức 12%. Năm 2013, tỉnh đã đón hơn 1,26 triệu
lƣợt khách, tăng 2,25 lần so với năm 2006.
Một điểm cần chú ý là tăng trƣởng của lƣợng khách quốc tế từ năm 2008 2012 có xu hƣớng chậm lại. Tốc độ tăng trƣởng nhanh đƣợc phục hồi vào năm 2013.
Trong khi đó lƣợng khách du lịch nội địa tăng nhanh và đều, ngoại trừ năm 2012
giảm so với năm trƣớc.
Biểu đồ 3: Lƣợng khách du lịch và doanh thu du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn
2006-2013

Nguồn: Thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai

Về doanh thu từ du lịch: Tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Lào Cai liên tục
tăng qua các năm, đạt 2.250 tỷ đồng năm 2013, tăng gấp hơn 8 lần so với năm 2006
(280 tỷ đồng). Tổng thu từ khách du lịch tăng do số lƣợng khách du lịch đến Lào Cai

chính khiến một số thị trƣờng khách giảm mạnh do khủng hoảng kinh tế thế giới, đặc
biệt là thị trƣờng khách Châu Âu.
- Thị trƣờng khách nội địa: Chiếm 60% tổng lƣợng khách tới Lào Cai và có xu
hƣớng tăng nhanh. Nguồn gửi khách nội địa chính là từ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và
Đà Nẵng. Số lƣợng khách du lịch nội địa có xu hƣớng tăng nhanh trong những năm
gần đây khi điều kiện về cơ sở hạ tầng trong đó có điều kiện về giao thông đƣợc cải
thiện rõ rệt. Tuyến đƣờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai đƣợc đƣa vào lƣu thông sẽ kéo
theo một số lƣợng lớn khách du lịch từ Hà Nội và các tỉnh lân cận đến Lào Cai.
1.4.2.Sản phẩm du lịch
Tỉnh Lào Cai đã và đang phát triển du lịch theo hƣớng đa dạng hóa và nâng
cao chất lƣợng các sản phẩm du lịch. Một số loại hình du lịch đã đƣợc đƣa vào khai
thác và phát triển tốt nhƣ: du lịch thăm quan, nghỉ dƣỡng Sa Pa, Bắc Hà; du lịch sinh
thái gắn với Fansipan, rừng quốc gia Hoàng Liên Sơn...; du lịch văn hóa, du lịch
cộng đồng phát triển mạnh tại Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát; du lịch mua sắm đƣợc phát
triển mạnh ở thành phố Lào Cai qua hệ thống các siêu thị, chợ, các khu ẩm thực và
tiếp nối với Hà Khẩu - Trung Quốc. Bên cạnh phát triển các sản phẩm du lịch trong
tỉnh, việc mở rộng liên kết với các tỉnh lân cận cũng bƣớc đầu đƣợc thúc đẩy. Điển
hình là việc liên kết phát triển sản phẩm du lịch về nguồn với Yên Bái và Phú Thọ.
Mặc dù đã có những sản phẩm đặc trƣng, thu hút khách du lịch nhƣng liên kết
giữa các vùng để tạo các sản phẩm du lịch còn yếu, chƣa phát huy đƣợc các thế mạnh
và tiềm năng của địa phƣơng. Hơn nữa, Lào Cai hiện vẫn còn thiếu nhiều các dịch vụ
bổ sung nhƣ khu vui chơi, giải trí để kéo dài thơi gian lƣu trú của khách du lịch, đặc
biệt là khách du lịch nội địa nghỉ dƣỡng. Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn có
quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế.

8

Báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án “ Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”

19

đoạn 2006-2013 đạt gần 1.000 tỷ đồng9. Trong vòng 3 năm 2011-2013, tỉnh đã thu
hút đƣợc trên 20 nhà đầu tƣ đến khảo sát và đăng ký đầu tƣ vào lĩnh vực du lịch,
trong đó có một số nhà đầu tƣ lớn nhƣ: Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công ty du
lịch Saigon... Đồng thời thu hút đƣợc trên 50 doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực du
lịch, khách sạn và khu vui chơi giải trí10. Đặc biệt trong giai đoạn gần đây xuất hiện
nhiều dự án lớn đầu tƣ vào du lịch tỉnh Lào Cai. Điển hình là dự án xây dựng cáp treo
Fansipan với vốn đầu tƣ là 4.400 tỉ đồng của tập đoàn Sun Group.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách
du lịch. Hệ thống các cơ sở kinh doanh lƣu trú trên địa bàn tỉnh tăng cả về quy mô và
chất lƣợng. Cùng với đó là hệ thống nhà hàng, các sơ sở vui chơi giải trí, trung tâm
tƣơng mại... đƣợc đầu tƣ phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch.

9

Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2009, 2010, 2012
Theo báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào cai giai đoạn 2011-2015”

10

20


Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh đã đƣợc cải thiện rõ rệt. Tỉnh đã đầu tƣ,
nâng cấp các tuyến đƣờng du lịch thuộc huyện Bắc Hà, hoàn thành tuyến đƣờng Viô-lét thuộc thị trấn Sa Pa, tiếp tục thi công các tuyến đƣờng du lịch Phéc Bủng – Cốc
Ly... từ nguồn vốn ngân sách và hạ tầng du lịch quốc gia. Cùng với hệ thống đƣờng
giao thông đƣợc cải thiện, số lƣợng các phƣơng tiện vận chuyển khách du lịch cũng
đƣợc đầu tƣ cả về chất lƣợng và số lƣợng.
Hoạt động đầu tƣ phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đã đƣợc quan tâm và chú
trọng nhƣng vẫn còn hạn chế nhất định. Hệ thống các điểm vui chơi, giải trí chƣa đầy
đủ và thực sự hấp dẫn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa. Cơ sở

chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch
Trong giai đoạn 2006-2013, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 05/2008/QĐUBND về “Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”; chỉ
thị số 17/CT-UBND ngày 5/9/2011 về việc “Tăng cƣờng quản lý các hoạt động du

21


lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”, cùng với đó là chỉ thị số 13/CT-UBND ngày
10/9/2013 về “Cải thiện môi trƣờng văn hóa du lịch của tỉnh Lào Cai giai đoạn 20132015”.Sở cũng đã phối hợp với Sở Tài chính hoàn thiện dự thảo liên ngành hƣớng
dẫn biển đăng ký giá kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quyết
định số 2734/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh và hoàn thiện các danh
mục các mặt hàng dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn nhằm
chấn chỉnh lại một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh và tạo môi trƣờng kinh
doanh lành mạnh trong lĩnh vực du lịch.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai đã tăng cƣờng công tác quản lý nhà
nƣớc về du lịch thông qua việc thành lập Hiệp hội doanh nghiệp du lịch khách Trung
Quốc tỉnh Lào Cai, thành lập Hiệp hội Du lịch tỉnh Lào Cai (9/2013) với 44 doanh
nghiệp tham gia.Việc Hiệp hội Du lịch ra đời với mục đích liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ
các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và giữ vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với
cơ quan Nhà nƣớc trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do mới thành
lập nên Hiệp hội du lịch của tỉnh vẫn chƣa phát huy hết vai trò của mình.
Công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch tại Lào Cai ngày càng phát huy tác dụng
trong việc định hƣớng, thúc đẩy, phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh trong
phát triển du lịch. Tuy vậy còn một số tồn tại cần khắc phục để nâng cao hiệu quả
hoạt động quản lý nhà nƣớc về du lịch nhƣ công tác phối hợp quản lý liên ngành, các
huyện, thành phố còn kém, chƣa có sự phối hợp chặt chẽ; công tác quản lý chất
lƣợng, dịch vụ tại các khu, tuyến, điểm du lịch còn chƣa đáp ứng yêu cầu; tình trạng
du khách bị bắt chẹt, ép giá vận chuyển, nâng giá các dịch vụ ăn, nghỉ vẫn còn tồn
tại; một số hiện tƣợng nhƣ chèo kéo, đeo bám khách, bán hàng rong... vẫn chƣa đƣợc

trình Phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trƣờng và xã hội (ESRT). Tuy vậy
thông tin tra cứu trên website còn chƣa phong phú, hệ thống tra cứu thông tin du lịch
phục vụ cho nhu cầu tra cứu trực tiếp còn hạn chế.
- Tham gia các hội chợ: hoạt động tuyên truyền đƣợc thực hiện tại các hội chợ
trong nƣớc và quốc tế nhƣ Hội chợ EXPO Hà Nội, Hội chợ xuất nhập khẩu quốc tế
Côn Minh - Trung Quốc, Hội chợ Du lịch tại Hà Nội.
- Xây dựng các trung tâm thông tin du lịch: hệ thống các nhà du lịch Sa Pa,
Bắc Hà, quầy thông tin Ga Lào Cai hoạt động tốt, đƣợc bài trí chuyên nghiệp.
- Tổ chức các sự kiện và liên kết du lịch: bao gồm một số các sự kiện thƣờng
niên nhƣ chƣơng trình leo núi Fansipan; Giải đua ngựa Bắc Hà...; các chƣơng trình
du lịch liên kết khu vực nhƣ: chƣơng trình hợp tác 8 tỉnh Tây Bắc Mở rộng, chƣơng
trình "Du lịch về cội nguồn" (hợp tác giữa 3 tỉnh Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ)...
Tuy vậy các hoạt động xúc tiến chƣa đƣợc thực hiện một cách có hệ thống, có
chiến lƣợc, mục tiêu và thị trƣờng rõ ràng. Việc đầu tƣ cho hoạt động xúc tiến cũng
còn hạn chế.
1.9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch
Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Lào Cai đã có nhiều sự phối hợp với các tổ chức nƣớc
ngoài nhằm nâng cao năng lực hoạt động du lịch của tỉnh cũng nhƣ thúc đẩy hoạt
động xúc tiến, quảng bá du lịch. Điển hình trong số này là hợp tác với EU trong phát
triển du lịch có trách nhiệm tại 8 tỉnh Tây Bắc; hợp tác với tổ chức ILO trong việc
nâng cao năng lực cho Trung tâm thông tin du lịch Lào Cai, xây dựng hệ thống biển
giới thiệu chức năng thông tin du lịch, in tờ rơi quảng bá tại khu trƣng bày và bán thổ
cẩm...; hợp tác với SNV trong việc tổ chức 02 khóa đào tạo thí điểm về nghiệp vụ lƣu
trú tại gia và thuyết minh viên du lịch cộng đồng tại Sa Pa...; hợp tác với Cơ quan
Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha trong việc phát triển du lịch cộng đồng;
Phối hợp với AFD trong Phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học; hợp
tác với vùng Aquitaine-Cộng hòa Pháp trong việc quy hoạch đô thị và du lịch Sa Pa;
hợp tác với vùng Vancouver - Canada trong các hoạt động nghiên cứu, quy hoạch và
phát triển du lịch cộng đồng... Các hợp tác này có nhiều hiệu quả trong việc phát
triển sản phẩm du lịch, quản lý du lịch, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến và quảng

đƣợc hình thành rõ nét kể cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các
tuyến điểm (nhƣ tại Sapa, Bắc Hà, Thành phố Lào Cai…), sản phẩm du lịch đa dạng,
phong phú (du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa, mạo hiểm), thị trƣờng khách du
lịch đƣợc mở rộng. Công tác quảng bá xúc tiến du lịch cũng đang dần đƣợc thúc đẩy
với sự đa dạng của các hoạt động và hình thức.

11

Số liệu từ Sở Lao động thƣơng binh xã hội

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status