1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- - - - - o 0 o - - - - - NGUYỄN THỊ THU THỦY LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
5 . 0 2 . 0 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về du lòch 01
1.1.1. Du lòch – Khách du lòch – Sản phẩm du lòch – Ngành du lòch 01
1.1.2. Các loại hình du lòch 04
1.1.3. Các điều kiện để phát triển du lòch 07
1.2. Vai trò của du lòch trong phát triển kinh tế xã hội 09
1.3. Kinh nhiệm phát triển du lòch của một số quốc gia trong khu vực
Đông Nam Á 11
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan 14
1.3.2. Kinh nghiệm của Inđonesia 15
1.3.3. Kinh nghiệm của Singapore 16
1.3.4. Kinh nghiệm của Malaysia 17
1.4. Vài nét về ngành du lòch Việt Nam 17
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN
2.1. Tổng quan về kinh tế – xã hội 21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2. Điều kiện xã hội 22
2.2. Tình hình hoạt động du lòch trong thời gian qua 26
2.2.1. Khách du lòch 26
4
2.2.2. Doanh thu 30
2.2.3. Cơ sở vật chất 33
2.2.4. Lực lượng lao động 35
của xã hội, đáp ứng cao nhất khả năng tái tạo sức lao động cho xã hội nói chung và
cho từng cá nhân nói riêng.
Về mặt kinh tế, ngày nay du lòch đã tạo nên những thay đổi to lớn trong cơ
cấu kinh tế của một quốc gia, những khoản thu nhập với lợi thế hơn hẳn các
ngành trọng yếu khác, đặc biệt là khoản thu ngoại tệ, đã, đang và sẽ tiếp tục đưa
du lòch trở thành ngành công nghiệp số một trong tương lai.
Nhận thức sâu sắc vấn đề này, các quốc gia trên thế giới đã đầu tư thích
đáng cho sự phát triển của ngành du lòch, đưa du lòch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia.
Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có thể phát triển du lòch được do những
đặc trưng riêng có của du lòch, cụ thể là tiềm năng du lòch của quốc gia và khả
năng đón tiếp khách của họ.
Bình Thuận là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền Trung có nguồn tài
nguyên du lòch khá phong phú và đa dạng. Trong một thời gian dài, ngành du lòch
ở đây dường như đã ngủ quên và chỉ thực sự được đánh thức từ sau sự kiện nhật
thực toàn phần diễn ra vào tháng 10/1995 mà Mũi Né là nơi duy nhất có thể
quan sát được toàn cảnh hiện tượng này. Sau sự kiện này, khách du lòch bắt đầu
biết đến Phan Thiết, Mũi Né với những bờ biển trong xanh, những đồi cát mênh
mông như đang ở sa mạc, biết đến những công trình kiến trúc đặc trưng của
người Chăm, biết đến lầu ông Hoàng và hàng loạt các danh thắng khác…
6
Qua hơn 10 năm phát triển, ngành du lòch Bình Thuận đã đạt được một số
thành tựu đáng kể, số lượng khách du lòch đến với Bình Thuận và thu nhập từ du
lòch của Tỉnh đã liên tục tăng ở mức tương đối cao, thậm chí có năm tốc độ tăng
trưởng đạt ở mức 3 chữ số. Nhưng nếu nghiên cứu qua từng năm thì sự tăng
trưởng này dường như không ổn đònh và đang có xu hướng giảm dần. Trong tình
hình “người người làm du lòch, nhà nhà làm du lòch” ở một số đòa phương như
của luận văn chỉ dừng lại ở góc độ quản lý về du lòch và trong bối cảnh hiện tại
của tỉnh Bình Thuận. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng
để làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng hoặc điểu chỉnh quy hoạch phát
triển tổng thể của tỉnh vì du lòch là một trong những thành phần quan trọng trong
cơ cấu kinh tế của tỉnh, cũng như các quy hoạch chi tiết về phát triển du lòch của
từng khu vực mà Sở Thương mại – Du lòch tỉnh đang thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn chủ yếu là phương pháp
thống kê phân tích, sau đó tổng hợp lại và dựa trên những khả năng có thể xảy ra
để đưa ra kết luận. Một số chỉ tiêu được tính toán bằng cách áp dụng mô hình
tăng trưởng trên phần mềm Excel.
Luận văn gồm 61 trang với 3 chương, 6 bảng số liệu, 8 đồ thò minh họa và
7 phụ lục.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về du lòch và vai trò của du lòch trong phát
triển kinh tế.
- Chương 2: Tình hình hoạt động của du lòch tỉnh Bình Thuận
- Chương 3: Lựa chọn giải pháp góp phần phát triển du lòch tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2005 – 2015
8
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH
VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH:
1.1.1. Du lòch – Khách du lòch – Sản phẩm du lòch – Ngành du lòch:
1.1.1.1.
Du lòch – Du lòch bền vững:
Thuật ngữ “du lòch” ngày càng trở nên thông dụng đối với mọi người. “Du
là nhà mình và mục đích của sự di chuyển này không phải là để kiếm tiền.
Khách du lòch quốc tế là những người đi ra nước ngoài với mục đích thăm
viếng người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham gia vào các hội nghò, hội thảo quốc
tế, ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (ký kết hợp đồng mua bán, thăm dò thò
trường…) và có lưu trú qua đêm tại đó.
1.1.1.3. Sản phẩm du lòch:
Sản phẩm du lòch là tổng hợp các yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho du
khách một kinh nghiệm du lòch trọn vẹn và sự hài lòng.
Sản phẩm du lòch thường được cấu thành từ 7 yếu tố sau:
- Di sản thiên nhiên: đồi, núi, sông, biển, thác, suối, rừng, đảo…
- Di sản do con người tạo ra: chùa chiền, đền thờ, bảo tàng, các công trình
kiến trúc, tượng đài, công viên…
- Các yếu tố mang tính chất xã hội: thái độ của người dân tại khu vực, quốc gia
tiếp nhận khách, của nhân viên phục vụ khi tiếp xúc với khách…
10
- Các yếu tố hành chính: thủ tục xuất nhập cảnh, xuất khẩu hàng hóa…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lòch: hệ thống nhà hàng, khách
sạn, khu vui chơi giải trí…
- Tình hình kinh tế, tài chính, chính trò của quốc gia…
- Các dòch vụ công cộng: hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển, thông
tin liên lạc…
Do được cấu thành từ những yếu tố như trên nên sản phẩm du lòch thường có
những đặc điểm như sau:
- Sản phẩm du lòch được bán trước khi khách hàng thấy hoặc tiêu thụ chúng.
- Sản phẩm du lòch mang tính trừu tượng, vô hình nhưng dễ bắt chước.
- Sản phẩm du lòch là loại sản phẩm tổng hợp mà các nguồn kinh doanh khác
phải tiêu phí thời gian và tiền bạc trước khi sử dụng nó.
trung tâm thể thao, thương mại…
- Khu vực tổ chức điểm đến: bao gồm cơ quan du lòch quốc gia NTO, cơ quan
du lòch vùng, cơ quan du lòch đòa phương và các Hiệp hội du lòch…
1.1.2. Các loại hình du lòch:
Du lòch ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và phổ biến. Để phân loại,
chúng ta thường phải căn cứ vào một số tiêu thức như:
1.1.2.1. Căn cứ vào nhu cầu của khách:
có thể có những loại hình sau
- Du lòch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: đáp ứng nhu cầu điều trò bệnh, phục hồi sức
khỏe của khách. Ngày nay, một số nước có điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã
biết kết hợp có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối
12
nước nóng, bùn thuốc, khí hậu biển trong lành… với kinh doanh dòch vụ phục
vụ đối tượng khách du lòch này. Nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của
khách du lòch đôi khi chỉ đơn giản là muốn được gần gũi với thiên nhiên hay
thay đổi môi trường sống hàng ngày. Vì vậy, loại hình du lòch này đòi hỏi
phải có điều kiện thiên nhiên tốt như bờ biển, sông suối, hồ nước, cao
nguyên… những nơi có khí hậu trong lành.
- Du lòch tham quan: là những chuyến đi qua nhiều đòa danh du lòch, đặc biệt là
các khu di tích văn hóa, lòch sử, các công trình kiến trúc…, nó gắn liền với nhu
cầu làm tăng thêm sự hiểu biết của khách về kinh tế, xã hội, phong tục tập
quán của người dân đòa phương nơi mà họ đến thăm. Khách du lòch thường rất
quan tâm đến phương tiện di chuyển và các thông tin về điểm tham quan.
- Du lòch thể thao: nhu cầu, sở thích của khách gắn liền với một môn thể thao
nào đó. Có thể chia loại hình du lòch này thành 2 loại Chủ động và Thụ động.
o Chủ động: khách du lòch chính là các vận động viên đi đến những
phát triển rất mạnh. Chúng ta đang sống trong một môi trường công nghiệp,
tiếp xúc với máy móc, tiếng ồn, không khí nóng bức bụi bặm, tác phong làm
việc khẩn trương theo khuôn phép và luôn căng thẳng… Do đó mới phát sinh
nhu cầu được trở về với thiên nhiên, được thư giãn trong không khí trong lành
của môi trường nguyên sinh; tìm hiểu về con người, cuộc sống và những điều
huyền bí, kỳ diệu của tự nhiên, đồng thời góp tay giữ gìn, bảo tồn tài nguyên và
môi trường đó bằng cách tạo cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng
đồng đòa phương, lợi ích kinh tế cho đòa phương, các tổ chức và chủ thể quản lý.
14
1.1.2.2. Căn cứ theo quốc tòch của khách:
có thể chia thành 2 loại
- Du lòch nội đòa – Domestic Tourism: là loại hình mà công dân của một nước
đi du lòch dưới bất cứ hình thức nào trong phạm vi quốc gia của nước mình.
- Du lòch quốc tế – International Tourism: là loại hình du lòch mà công dân của
một nước đi du lòch ở các nước khác. Quan hệ kinh tế, văn hóa giữa các nước
trên cơ sở hai bên cùng có lợi tác động tích cực đến sự phát triển du lòch quốc tế.
1.1.2.3.
Căn cứ theo phương tiện giao thông mà khách sử dụng để đi du lòch:
có thể có các loại hình như du lòch bằng xe đạp, xe máy, ôtô, tàu hỏa, tàu
thủy, máy bay… Thời gian gần đây đã có xuất hiện loại hình du lòch bằng
tàu vũ trụ để bay vào không gian, tuy còn khá mới và chi phí khá cao
nhưng loại hình này hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
1.1.2.4.
Căn cứ theo đặc điểm cơ sở lưu trú:
có thể chia thành các loại hình du
lòch như du lòch trong khách sạn – hotel, du lòch trong nhà nghỉ dọc đường
GDP bình quân đầu người tăng lên 1% thì chi tiêu cho du lòch tăng 1,5%.
- Điều kiện chính trò, hòa bình: du lòch quốc tế chỉ có thể phát triển được trong
một bầu không khí hòa bình, hữu nghò giữa các nước. Gần đây, các cuộc xung
đột trong nội bộ, khủng bố, bất đồng về chính trò giữa các nước trong khu vực
đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ cho ngành du lòch của một số quốc gia,
ảnh hưởng chung tới sự phát triển du lòch quốc tế cũng như du lòch nội đòa của
cả một vùng. Ví dụ như vụ đánh bom khủng bố vào tháng 10/2002 tại đảo du
lòch nổi tiếng Bali của Indonesia là nguyên nhân chính làm cho lượng khách du
lòch quốc tế đến Bali giảm hẳn (lượng khách đến Bali trong 6 tháng đầu năm
2003 giảm hơn 41% so với cùng kỳ năm 2002), đồng thời các nước trong khu
vực cũng phải gánh chòu những ảnh hưởng gián tiếp từ sự kiện này.
- Trình độ văn hóa: phần lớn những người tham gia vào các chuyến du lòch là
những người có trình độ văn hóa nhất đònh, nhất là những người đi du lòch ra
16
nước ngoài bởi vì họ có nhu cầu tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, đặc điểm
dân tộc… Du lòch không phải là nhu cầu đối với những người có trình độ văn
hóa thấp mặc dù họ có thể có dư điều kiện vật chất và thời gian nhàn rỗi. Ở
các nước mà người dân có trình độ văn hóa cao thì số người đi du lòch ra nước
ngoài có xu hướng tăng lên không ngừng.
1.1.3.2. Nhóm điều kiện thứ 2 – Các điều kiện của 1 vùng lãnh thổ nhất đònh:
Nhóm điều kiện này đòi hỏi 1 đòa phương, 1 vùng hoặc 1 quốc gia phải có
được cả tiềm năng du lòch lẫn khả năng đón tiếp khách thì mới có thể phát triển du
lòch như mong muốn được.
- Tiềm năng du lòch: có ý nghóa vô cùng quan trọng và được xem như là điều
kiện cần trong việc phát triển du lòch, nó bao gồm các yếu tố liên quan đến
điều kiện thiên nhiên hiện có của đòa phương đó. Ở đây bao gồm cả đòa hình,
khí hậu, hệ thống sông ngòi, thác nước, suối nước, diện tích bờ biển, hệ động
phẩm của những ngành này cho du khách. Từ đó thúc đẩy các ngành cải tiến
kỹ thuật, quy trình sản xuất kinh doanh… để tạo ra nhiều loại sản phẩm mới.
Ngoài ra nó còn gián tiếp kéo theo sự phát triển của một số ngành có liên
quan như xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng, bưu chính viễn thông…
- Ngành du lòch góp phần vào việc mở rộng và củng cố các mối quan hệ đối
ngoại và giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới thông qua việc mở rộng
các phương tiện giao thông vận chuyển khách du lòch, trao đổi hàng hóa… và
quan trọng hơn hết là làm tăng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc và các
nước khác nhau trên thế giới.
18
- Phát triển du lòch sẽ đem lại sự thay đổi sắc thái của vùng, đòa phương thông
qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lòch, việc phát
triển các ngành nghề để cung cấp các sản phẩm phục vụ du lòch và việc giao
lưu giữa người dân đòa phương và khách du lòch.
- Phát triển du lòch nội đòa không những góp phần sử dụng triệt để công suất
của cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho người dân đòa phương được sử dụng
các dòch vụ của cơ sở kinh doanh du lòch, huy động đồng tiền nhàn rỗi trong
nhân dân… mà nó còn là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao động
của con người, là phương tiện quan trọng giúp giáo dục chính trò tư tưởng,
truyền thống đấu tranh của dân tộc, lòng yêu nước và niềm tin giữa con
người với con người.
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á:
Khu vực châu Á nói chung và khu vực ASEAN nói riêng được đánh giá là
khu vực có nền kinh tế năng động, tốc độ phát triển kinh tế luôn ở mức cao (xem
Phụ lục 1). Theo dự đoán của WTO đến năm 2010, khu vực này sẽ dẫn đầu thế giới
về phát triển du lòch, hàng năm có thể thu hút hàng trăm triệu lượt khách du lòch
SỐ KHÁCH TỶ LỆ (%) SỐ KHÁCH TỶ LỆ (%)
ASEAN 16.210.238 43,2 - -
Nhật Bản 2.898.167 7,7 2.898.167 13,6
Trung Quốc 2.328.251 6,2 2.328.251 10,9
Mỹ 1.756.827 4,7 1.756.827 8,2
Hàn Quốc 1.702.909 4,5 1.702.909 8,0
Hồng Kông 1.589.425 4,2 1.589.425 7,5
Đài Loan 1.496.177 4,0 1.496.177 7,0
Úc 1.343.262 3,6 1.343.262 6,3
Các quốc gia khác 8.211.708 21,9 8.211.708 38,5
TỔNG SỐ 37.536.964 100 21.326.726 100
(Nguồn: Phòng hỗ trợ du lòch quốc gia các nước ASEAN và website www.asean.or.jp)
20
Đồ thò 1: CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH ĐẾN CÁC NƯỚC ASEAN NĂM 2003
BAO GỒM KHÁCH DU LỊCH ĐẾN TỪ CÁC NƯỚC ASEAN
37.536.964
lượt khách
Các quốc gia khác
21,9%
ASEAN
43,2%
Úc: 3,6%
Đài Loan: 4,0%
Hồng Kông: 4,2%
Hàn Quốc: 4,5%
Mỹ: 4,7%
30,932,853
31,048,739
42,202,266
37,493,883
29,733,004
34,215,220
39,136,421
25,278,317
20,000,000
25,000,000
30,000,000
35,000,000
40,000,000
45,000,000
50,000,000
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Năm
lượt khách
(Nguồn: website www.aseansec.org)
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan:
Vương quốc Thái Lan nằm ở phía Nam lục đòa châu Á, tại trung tâm vùng
Đông Nam Á, vốn đã nổi tiếng từ lâu là một xứ sở nhiệt đới thần tiên đầy những
điều bí ẩn và kỳ lạ. Không phải ngẫu nhiên mà người ta đặt cho quốc gia này nhiều
tên gọi thân mật và ấn tượng như vương quốc của loài Voi, vương quốc của nụ cười,
vương quốc của sự mê hoặc… Với lối sống phóng khoáng đầy quyến rũ của người
dân, với những bờ biển và khu nghỉ mát tuyệt đẹp, hàng năm Thái Lan thu hút một
số lượng lớn du khách ở khắp nơi trên thế giới.
Để đạt được và duy trì những thành quả đó, Chính phủ Thái Lan đã đề ra
những chính sách vừa thông thoáng vừa nghiêm ngặt để khuyến khích phát triển du
phương về sự phát triển du lòch như lập tổ chức đối tác với cộng đồng đòa
phương trong quá trình quy hoạch và phát triển dự án; thông báo rõ ràng và
23
trung thực cho cộng đồng đòa phương biết về mục đích và hướng phát triển
trong khu vực; cộng đồng đòa phương có quyền tự do chấp nhận hoặc từ chối
phát triển du lòch trong khu vực…
- Nguyên tắc 3: tăng lợi ích cho cộng đồng đòa phương thể hiện ở chỗ mở ra cơ
hội cho cư dân đòa phương tham gia chủ động vào sự phát triển du lòch; nâng
cao kỹ thuật chuyên môn cho cộng đồng đòa phương; trao quyền cho cộng
đồng đòa phương để nâng cao lợi ích kinh tế xã hội…
- Nguyên tắc 4: Tôn trọng văn hóa truyền thống và tín ngưỡng của đòa phương.
Thể hiện ở việc đưa ra những quy đònh, quy ước về đạo đức kinh doanh cho
nhà điều hành du lòch và đạo đức của du khách phù hợp với giá trò văn hóa, xã
hội và tín ngưỡng của cộng đồng đòa phương.
- Nguyên tắc 5: Tôn trọng pháp pluật của Chính phủ về quản lý môi trường, tài
nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa; về quy hoạch không gian…
1.3.3. Kinh nghiệm của Singapore:
Singapore là một quốc gia nằm trên một hòn đảo rất nhỏ nằm ở đầu mút lục
đòa châu Á, ngay phía Nam Malaysia. Vò trí có tính chiến lược cùng với một hệ
thống cảng biển tự nhiên đã giúp cho làng chài ở thế kỷ 19 này phát triển nhanh
chóng trở thành một thành phố hiện đại như ngày hôm nay.
Sở dó Singapore đạt được những thành tựu đó là do Chính phủ đã có những
đònh hướng phát triển đúng đắn, tầm nhìn quy hoạch xa và sự nghiêm minh của
pháp luật đã góp phần tích cực cho việc thực hiện thành công những chính sách
này. Một ví dụ đơn giản về việc xử phạt lỗi xả rác ở nơi công cộng, quốc gia này có
những mức phạt rất nặng khiến cho người dân và ngay cả du khách cũng phải ý
(1.000 lượt khách)
11.200 11.700 12.350 13.005 14.500 6,70
Thu nhập từ du lòch
(tỷ đồng)
18.050 20.500 21.000 22.015 26.000 9,55
(
Nguồn: Tổng cục Thống kê và website www.vietnamtourism.com của Tổng cục du lòch VN
)
25
Đồ thò 3: TÌNH HÌNH DU LỊCH VIỆT NAM THỜI KỲ 2000 – 2004
12.79
-7.53
11.50
20.58
8.83
4.46
5.98
4.88
13.57
2.44
4.83
18.10
-10.00
-5.00
0.00
5.00
- Đường biển
- Đường bộ
1.114
256
771
1.294
285
751
1.540
309
779
1.395
242
793
1.828
264
838
13,18
0,78
2,11
Theo mục đích chuyến đi:
- Du lòch, nghỉ ngơi
- Đi công việc
3,89
34,0
Theo thò trường:
- Các nước ASEAN
- Châu Á
- Châu Âu
- Châu Mỹ
- Các thò trường khác
266
1.045
258
240
332
241
1.101
302
267
419
270
1.321
344
303
390
327
1.241