Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
Chương I: Lý luận về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
tại địa phương.........................................................................................2
I. Khái niệm đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản.................................2
1. Khái niệm về nuôi trồng thủy sản.........................................................2
2. Khái niệm về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản..............................2
II. Đặc điểm đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản.................................3
III. Nội dung đầu tư nuôi trồng thủy sản..................................................4
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi.............................................4
2. Đầu tư vào khoa học, kỹ thuật công nghệ cho nuôi trồng thủy sản.....5
3. Đầu tư cho công tác qui hoạch nuôi trồng thủy sản..............................5
4. Đầu tư phát triển nhân lực....................................................................6
5. Đầu tư vào khâu giống thức ăn.............................................................7
IV. Sự cần thiết phải đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản...................7
1. Đầu tư nuôi trồng thủy sản nhằm tận dụng tiềm năng nuôi trồng thủy
sản.............................................................................................................7
2. Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm làm giảm áp lực khai thác
thủy sản.....................................................................................................7
3. Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng thực phẩm cho
tiêu dùng, hàng hóa xuất khẩu và nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu....8
4. Đầu tư nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế xã hội.............9
Chương II. Thực trạng đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2005 – 2009........................................11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long.......................................................................11
1. Các điều kiện tự nhiên.........................................................................11
2. Các điều kiện kinh tế xã hội................................................................13
II. Tình hình đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông
được nhiều thành tựu đáng kể. Để đánh giá những kết quả và tồn tại, yếu kém
trong đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu
Long, từ đó phát huy hay đưa ra giải pháp nhằm tăng cường và sử dụng vốn
cho ngành có hiệu quả hơn thì cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau
với nhiều con số cụ thể. Trên cơ sở phân tích này, chúng ta có thể có được cái
nhìn khái quát hơn về tình hình đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng
đồng bằng sông Cửu Long trong những năm vừa qua. Đó là lý do em viết đề
tài “ đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long giai
đoạn 2005 – 2015”. Trong bài viết chắc sẽ có sai sót, kính mong thầy giúp đỡ
em để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I : Lý luận về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
tại địa phương
I. Khái niệm đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
1. Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, thì nuôi trồng thủy sản là một
hoạt động sản xuất sử dụng các yếu tố nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, đất
cho công nghệ chế biến thủy sản
Theo quan điểm của các nhà sinh học thì, nuôi trồng thủy sản là hoạt
động tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp với tăng trưởng và phát triển các
loại thủy sản để thúc đẩy chúng phát triển qua các giai đoạn của vòng đời.
Trong đề tài này, nuôi trồng thủy sản được hiêu theo quan điểm của các
nhà kinh tế học, nó được sử dụng các đầu vào như con giống, tài nguyên đất,
nước và các công cụ sản xuất khác để tạo ra các sản phẩm thủy sản phục vụ
cho tiêu dùng.
2. Khái niệm về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản là việc đầu tư các nguồn lực vào hoạt
động sản xuất cung cấp các sản phẩm động thực vật dưới nước sau một quá
trình nuôi trồng có sự tác động lên hệ sinh trưởng bằng các phương pháp
tiếc có thể xảy ra.
4. Trong quá trình sản xuất thủy sản, chất lượng và số lượng sản phẩm
thủy sản rất dễ bị thất thoát sau thu hoạch. Theo đánh giá của FAO, tỷ lệ thất
thoát sau thu hoạch luôn ở mức trên 20%, tập trung ở các khâu xư lý, bảo
quản, vận chuyể, bốc dỡ, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, hoạt động đầu
tư cần chú trọng làm thế nào để giảm đến mức tối thiểu tỷ lệ thất thoát sau thu
hoạch.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Một số đối tương nuôi trồng được giữ lại làm giống cho quá trình tái sản
xuất sau. Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đầu tư vào qui trình chăm sóc, lựa
chọn giống riêng biệt và quan tâm đầu tư vào hệ thống quản lý giống quốc gia
nên số vốn chi cho đầu tư vào lĩnh vực này khá lớn, đòi hỏi các chủ đầu tư
phải phân tích, tính toán, lựa chọn phương án đầu tư một cách hợp lý, có hiệu
quả cao, phù hợp với năng lực sản xuất, tổ chức quản lý của mình.
6. Hoạt động đầu tư cần phải đảm bảo những nguyên tắc của phát triển bền
vững nuôi trồng thủy sản, nghĩa là quản lý, duy trì nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ
hệ sinh thái, phải đảm bảo sự công bằng trong một thế hệ, nghĩa là phải đáp
ứng các nhu càu của con người trong thế hệ hiện tại và mai sau, là đảm bảo
mọi tầng lớp dân cư đều dược hưởng bình đẳng do sự phát triển mang lại.
III. Nội dung đầu tư nuôi trồng thủy sản
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi nên chú trọng vào những vấn đề
sau:
- Đầu tư vào hệ thống thủy lợi như đầu tư nạo vét các kênh trục chính, hệ
thống cấp và thoát nước để tạo ra môi trường nước thông thoáng phục vụ cho
nuôi trồng thủy sản
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các cơ sở sản xuất thức ăn công
nghiệp, các cơ sở sản xuất giống, cơ sở sản xuất phòng trị bệnh cho thủy sản
nuôi.
phải đảm bảo một trật tự ưu tiên sao cho đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Đồng thời nuôi trồng thủy sản có quan hệ chặt chẽ với môi trường sinh thái,
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
do đó khi qui hoạch phải đảm bảo phối hợp các hoạt động một cách nhịp
nhàng, đồng bộ, hỗ trợ phát triển.
Để phục vụ cho công tác qui hoạch yêu cầu các địa phương tiến hành rà
soát và điều chỉnh qui hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản căn cứ vào điều
kiện sinh thái, sử dụng điều kiện cơ sở vật chất hiện có, đặc biệt là hệ thống
thủy lợi để đầu tư một cách hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng như đê bao,
đường, điện, hệ thống cấp thoát nước, qui tụ sản xuất vào một số vùng để tổ
chức sản xuất, quản lý môi trường, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
Đầu tư qui hoạch nuôi trồng thủy sản cần thiết phải được thiết kế vùng
nuôi theo dự án. Đối với các vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội phù hợp với
phát triển nuôi trồng thủy sản thì tiến hành mở rộng sản xuất. với những vùng
đã thực hiện nuôi trồng thủy sản có dấu hiệu suy thoái môi trường nặng thì
kiên quyết chuyển đổi sang hoạt động sản xuất khác nhằm bảo vệ tính hiệu
quả và lâu dài. Trong khi qui hoạch cần phối hợp nông, lâm, thủy lợi thống
nhất quản lý sử dụng có hiệu quả các dạng mặt nuôi trồng thủy sản, từ đó tiến
hành qui hoạch cụ thể, bố trí cơ sở hạ tầng vùng nuôi.
4. Đầu tư phát triển nhân lực
Muốn đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản có hiệu quả, đòi hỏi phải có
một nguồn nhân lực, gồm các cán bộ khoa học có trình độ cao và đội ngũ kỹ
thuật viên thực hành giỏi làm nòng cốt hướng dẫn cách thức nuôi trồng thủy
sản. cần chú ý đến các nội dung sau:
- Nâng cao trình độ văn hóa cho các ngư dân
- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học, kỹ thuật, kỹ năng
nghề nghiệp cho mọi lĩnh vực bao gồm: cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, đội
ngũ thanh tra…
- Tìm kiếm phương thức đào tạo thích hợp ở trong nước kết hợp với sự
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghị các bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ thủy sản đã
nhấn mạnh: nuôi trồng thủy sản gắn liền với bảo vệ môi trường là phương
hướng rất quan trọng đáng được sự quan tâm lớn của các quốc gia và các tổ
chức bảo vệ môi trường, Vấn đề bảo vệ các vùng nước khỏi bị ô nhiểm, bảo
vệ các vùng ngập mặn…đang được xem xét gắn liền với việc nuôi trồng thủy
sản. Hiệu quả và tính bền vững của nuôi trồng thủy sản luôn đi liền với việc
ngăn chặn và bảo vệ các nguồn lợi tự nhiên đã và đang bị khai thác cạn kiệt.
3. Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng thực phẩm cho tiêu
dùng, hàng hóa xuất khẩu và nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
Hiện nay mức tiêu dùng của Việt Nam đối với các loại thủy sản ước tính
chiếm khoảng hơn 50% về tiêu dùng thực phẩm chứa protein. Riêng về cá
cung cấp khoảng 8kg/người/năm. Những năm tới, xu thế đời sống nhân dân
ngày một khá lên, mức tiêu dùng thực phẩm sẽ tăng, người dân có xu thế
thiên về thực phẩm ít chất béo. Do đó cá và sản phẩm gốc là thủy sản làm
thực phảm chiếm phần quan trọng, trong đó cá nuôi cung cấp tại chỗ thì chi
phí vận chuyển ít, đảm bảo được tươi sống ngày càng có vai trò quan trọng
hơn. Theo chiến lược phát triển kinh tế, phát triển của ngành thủy sản, đến
năm 2020, tổng sản lượng của ngành thủy sản đạt 6,5 đến 7 triệu tấn, trong đó
nuôi trồng chiếm 65% đến 70% tổng sản lượng và ưu tiên cho xuất khẩu. Tổ
chức Nông Lương thế giới (FAO) dự báo tổng nhu cầu thủy sản và các sản
phẩm thủy sản sẽ tăng gần 50 triệu tấn vào năm 2015, mức tiêu thụ sản phẩm
thủy sản tính theo đầu người trên toàn cầu sẽ tăng bình quân 0,8% đến năm
2015 và trung bình mỗi người tiêu thụ khoảng 19,1 kg sản phẩm thủy
sản/năm. Như vậy nước ta vẫn chưa thể đáp ứng được và phát triển nuôi trồng
thủy sản chính là cung cấp bổ sung lượng thiếu hụt đó.
Bên cạnh đó, thủy sản xuất khẩu Việt Nam ngày càng được ưa chuộng trên
thị trường quốc tế. đặc biệt nhóm mặt hàng từ tôm là mặt hàng chủ lực và
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
qua. Tuy nhiên với tiềm năng lớn như vậy, đầu tư cho nuôi trồng thủy sản của
nước ta vẫn chưa thực sự thỏa đáng, cần thiết phải đẩy mạnh đầu tư hơn nữa
trong thời gian tới.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương II . Thực trạng đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản ở
Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2005 – 2009
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long
1. Các điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Đồng bằng sông Cửu Long là phần cuối cùng của lưu vực sông Mêkông
với tổng diện tích tự nhiên là 39,712km2, chiếm 12,1% diện tích cả nước.
Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài trên 700 km, khoảng 360 000
km2 vùng kinh tế đặc quyền, giáp biển Đông và vịnh Thái lan, rất thuận lợi
cho phát triển kinh tế biển. Một vùng sông nước đặc thù như vậy là một trong
những điều kiện thuận lợi và quan trọng nhất, tận dụng lợi thế để đầu tư phát
triển kinh tế nuôi trồng thủy sản.
Đồng bằng sông Cửu Long nằm giữa một khu vực kinh tế năng động và phát
triển, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, lại bên cạnh các nước
Đông Nam Á ( Thái Lan, Singapore, Malaixia, Philippin, Indonesia…), một
khu vực kinh tế năng động và phát triển, là những thị trường trọng yếu và đối
tác đầu tư quan trọng. nếu tận dụng được lợi thế này thì đồng bằng sông Cửu
Long sẽ có được đáp án bài toán về thị trường đầu ra của nuôi trồng thủy sản
cũng như các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến hoặc sơ chế của các nhà
máy.
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.2.1. Khí hậu
Việt Nam là một trong những nước bị thiên nhiên đối xử khắc nghiệt nhất,
đặc biệt là thiên tai lũ lụt. Tuy nhiên, đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít
khoảng 480 000 ha, trong đó gần 300 000 ha có khả năng nuôi trồng thủy sản
nước mặn và nước lợ rất tốt.
1.2.4. Hệ sinh thái
Trong các vùng đất ngập nước của đồng bằng sông Cửu Long có thể xác
định được 3 hệ sinh thái : Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đầm nội
địa và hệ sinh thái cửa sông. Hệ sinh thái cửa sông là hệ sinh thái đặc trưng
của vùng. Cửa sông là nơi nước ngọt từ sông chảy ra gặp biển, chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của các thủy triều và sự pha trộn giữa nước mặn và nước
ngọ. Hệ sinh thái này nằm trong số các hệ sinh thái phong phú và năng động
nhất thế giới. Tuy nhiên chúng rất dễ bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường và
thay đổi ước.của chế độ nước ( nhiệt độ, độ mặn, lượng phù sa…), những yếu
tố có thể phá vỡ hệ sinh thái này.
Nhiều loài tôm cá ở đồng bằng sông Cửu Long là những loài phụ thuộc
vào cửa sông. Mô hình di cư và sinh sản của các loài này ảnh hưởng mạnh mẽ
của chế độ sông à thỷ triều, phụ thuộc nhiều vào môi trường cửa sông.
Như vậy, thiên nhiên đã rất ưu đãi cho đồng bằng sông Cửu Long nhiều lợi
thế so sánh riêng biệt mà các vùng khác không thể có được để vùng này có
thể tận dụng đầu tư nuôi trồng thủy sản.
2. Các điều kiện kinh tế xã hội
2.1.Chủ trương chính sách nhà nước
Nhận thấy được lợi thế so sánh của đất nước, nhà nước ta đã sớm có
những chủ trương, chính sách và qui hoạch để phát triển ngành thủy sản, đặc
biệt là cho nuôi trồng thủy sản.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long là điểm nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả
nước, do đó nhà nước đặc biệt ưu tiên và chú trọng đến việc đầu tư phát triển
nuôi trồng thủy sản cho vùng. Nhà nước đã có nhiều qui hoạch, cơ chế, chính
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sách tạo điều kiện cho người dân vùng này đầu tư nuôi trồng thủy sản. Qui
hoạch hệ thống cấp thoát nước, đường giao thông, thủy lợi, điện tại các vùng