tình hình đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm qua thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội từ
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và kế hoạch 5 năm 2001-2005 tại Đại hội
Đảng lần thứ IX, ngành thuỷ sản nỗ lực phát huy mọi nguồn lực vào đầu t phát triển
ngành thuỷ sản và đã đạt đợc những thành tựu to lớn, đóng góp không nhỏ vào quá
trình phát triển kinh tế đất nớc. Kim ngạch xuất khẩu đứng vị trí thứ 3 (sau dầu thô,
giày da), đóng góp cho ngân sách nhà nớc lợng không nhỏ, góp phần tạo công ăn
việc làm, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Song hiện nay đứng trớc thách thức lớn của ngành thuỷ sản là nguồn lợi hải sản
đang ngày càng cạn kiệt mà nguồn lợi thuỷ sản xa bờ cha đợc khai thác. Để giữ đợc
tốc độ phát triển cao nh hiện nay, trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới có
những khó khăn mới luôn đặt ra cho ngành thuỷ sản. Vì vậy ngành thuỷ sản cần có
những bớc đi mang tính chiến lợc, thì đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản chính là
hớng đi tất yếu của ngành thuỷ sản.
Để có cái nhìn tổng quát và khách quan về vấn đề này, em đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài Tình hình đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam làm đề
tài nghiên cứu khoa học của mình.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Những vấn đề lý luận chung.
Ch ơng II : Thực trạng đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nớc ta hiện nay
Ch ơng III : Một số giải pháp tăng cờng đầu t phát triển ngành thuỷ sản
giai đoạn 2003-2010
Đề tài đã đi sâu xem xét tình hình đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nớc ta
trong thời gian qua và phơng hớng trong những năm tới. Từ đó có một số giải pháp
cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói riêng và ngành thuỷ sản nói
chung, trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Để hoàn thành đề tài này, trong suốt quá trình nghiên cứu em đã đợc sự chỉ bảo
hớng dẫn tận tình của cô giáo TS.Nguyễn Bạch Nguyệt, qua đây em xin chân thành
- 1 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp đợc gọi là Đầu t phát triển. Vậy đầu t phát
triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn nhân
lực và tài sản trí tuệ để xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết
bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí
thờng xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực duy trì tiềm lực hoạt động của các
- 3 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng
cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Trên giác độ nền kinh tế đầu t là sự hy sinh những giá trị ở hiện tại gắn liền với
việc tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua bán, phân phối lại,
chuyển giao tài sản hiện có giữa các cá nhân, không phải là đầu t đối với nền kinh
tế.
Đầu t có thể phân loại thành ba hình thức chính theo bản chất và lợi ích do đầu
t mang lại nh sau:
Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua
các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất. Đầu t tài chính không tạo ra sản phẩm mới
cho nền kinh tế quốc dân (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này)
mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức, cá nhân đầu t. Với hoạt
động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng khi cần
có thể rút ra một cách nhanh chóng. Điều này khuyến khích ngời có tiền bỏ ra đầu
t. Để giảm độ rủi ro họ có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là một
kênh cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
Đầu t thơng mại: Là loại hình đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá
và sau đó đem bán lại giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và bán lại. Loại hình đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc
dân (nếu không xét đến ngoại thơnng) mà chỉ làm tăng tài chính của ngời đầu t
trong quá trình mua bán hàng hàng hoá, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa
ngời bán và ngời mua. Tuy nhiên đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình

một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t, không
tham gia vào quá trình chu chuyển, nên nó không sinh lợi cho nền kinh tế. Đây là
cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển.

Thời gian cần thiết để thực hiện một công cuộc đầu t thờng kéo dài
Quá trình vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đợc vốn hoặc cho đến
khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra cũng thờng kéo dài trong nhiều năm. Nên
không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố về tự
nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế.
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm, có khi hàng trăm hàng nghàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Điều này nói
lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu t phát triển.
Những thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa lý địa
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hình tại đó ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của
các kết quả đầu t.

Đầu t phát triển là hoạt động mang tính rủi ro
Hoạt động đầu t một mặt là sự đánh đổi lợi ích ở hiện tại và quá trình thực hiện
diễn ra trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng trớc hết những thay
đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với dự tính. Do các kết quả và
hiệu quả của thành qủa đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn định
theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đạt đợc hiểu quả kinh tế xã hội cao
thì đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t.
2. Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế
Từ việc xem xét khái niệm, đặc điểm của đầu t phát triển , các lý thuyết kinh tế,
cả lý thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trờng đều coi


S
D

E
2
E
1
D
Q
0
Q
1
Q
2
P
1
E
0
P
0
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Đối với tổng cung: Khi các thành quả đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung ( đặc biệt là tổng cung dài hạn ) tăng lên (đờng
S dịch chuyển sang S) kéo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
1
lên Q
2
và do đó giá giảm

công nghiệp hoá hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu chúng ta
không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.

Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thực tiễn của các nớc trên thế giới cho thấy, để tăng trởng kinh tế nhanh với tốc
độ 9% đến 10% thì phải tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở mọi khu
vực.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mặt cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói
nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế địa hình của những
vùng phát triển hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.

Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Qua nghiên cứu của các nhà kinh tế ngời ta thấy rằng, muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc t 15% đến 25% so với GDP tuỳ
thuộc vào chỉ số ICOR của mỗi nớc
Và từ đó suy ra:
Nếu nh hệ số ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
t. Chỉ tiêu ICOR mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ phát
triển kinh tế và cơ chế chính sách mỗi nớc. Thực tế cho thấy các vùng lãnh thổ
cũng nh phụ thuộc voạ kiệu quả của chính sách kinh tế nói chung. Thông thờng
ICOR trong nông nghiệp vẫn thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR trong giai
đoạn chyển đổi cơ chế thờng cao chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất.
2.2 Trên giác độ đơn vị kinh tế của đất nớc

Đối với các cơ sở sản xuất-kinh doanh-dịch vụ: Đầu t quyết định sự ra đời,
tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra
đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết

Nguồn vốn nhà nớc:
Nguồn vốn ngân sách nhà nớc:là nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến l-
ợc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc đầu t vào
các lĩnh vực, địa bàn có khó khăn mà các nguồn vốn khác không muốn đầu t nên
nó có tính xã hội rất cao và cũng là nguồn vốn đóng vai trò thu hút các nguồn vốn
khác.

Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc:
Thay phải cấp phát vốn đầu t trực tiếp cho đơn vị sử dụng, đây là nguồn vốn cho
vay tín dụng các chủ đầu t có trách nhiệm phải hoàn trả sau khi dự án đầu t hoạt
động. Nguồn vốn tín dụng nhà nớc góp phần giảm tính bao cấp về vốn trong đầu t
và khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớng
chiến lợc đất nớc.
Nguồn vốn từ các doanh nghiệp nhà nớc
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đây là nguồn hết sức quan trọng vì các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam đợc
xác định là thành phần chủ đạo nắm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và
nắm giữ khối lợng vốn của nhà nớc khá lớn.

Nguồn vốn t nhân
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ
của các doanh nghiệp t nhân và các hợp tác xã. Đây là nguồn vốn đóng góp to lớn
vào tổng quy mô của toàn xã hội, cần đợc huy động và khai thác triệt để.
3.3 Vốn nớc ngoài
Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn hỗ trợ phát triển của chính phủ các nớc phát triển, các tổ chức
quốc tế cho các nớc đang phát triển. So với các nguồn vốn khác ODA có tính u đãi
cao nhất. Mặc dù có các u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vốn lớn,
loại vốn này thờng đi kèm các điều kiện ràng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiểu

trong thời gian cao nên rất hấp dẫn đối với nhà đầu t nớc ngoài.
3.4 Mối quan hệ giữa hai nguồn vốn
Có thể nói rằng mối quan hệ gữa hai nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc
ngoài là mối quan hệ biện chứng với nhau. Khi một nớc đang phát triển vấn đề nan
giải ngay từ đầu là thiếu vốn và dẫn tới sự thiếu thốn các thứ cần thiết khác để phát
triển kinh tế nh công nghệ, cơ sở hạ tầng.. .Do đó trong bớc đầu cần phải có cú
hích ban đầu chính vì thế mà không thể không huy động nguồn vốn từ nớc ngoài
vào.
Trớc hết ta xem xét tác động nguồn vốn trong nớc đối với nguồn vốn nớc ngoài.
Nguồn vốn trong nớc luôn giữ vai trò quyết định trong chiến lợc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia. Quy mô và hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong nớc là nhân tố cơ
bản cho phát triển kinh tế, đối với các nhà đầu t nớc ngoài thì đây là tiêu chí hàng
đầu khi xem xét có đâu t trực tiếp hay cho vay vốn hay không. Bên cạnh đó nguồn
vốn trong nớc đợc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, khi cơ sở hạ tầng ngày một hiện
đại đồng bộ thì hoạt động đầu t càng thuận lợi thì dòng vốn chảy vào càng nhiều.
Mặt khác sự tăng trởng kinh tế đất nớc cơ bản bằng chính nguồn vốn trong nớc đã
tạo uy tín với các nhà đầu t quốc tế.
Nguồn vốn nớc ngoài tác động trở lại đối với nguồn vốn trong nớc, theo đánh
giá của các chuyên gia kinh tế tốc độ tăng GDP của nớc ta trong năm 1995 là 9,5%
nhng nếu không có đầu t nớc ngoài thì mức tăng trởng chỉ đạt đợc khoảng 5,2%.
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cùng với sự tăng trởng kinh tế khu vực có vốn đầu t nớc ngoài còn tạo ra khối lợng
lớn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động. Đây là nguồn gốc của tích luỹ vốn
đầu t trong nớc. Ngoài ra khu vực có vốn đầu t nớc ngoài sẽ mang lại kinh nghiệm
quản lý, công nghệ.. .điều này sẽ làm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nớc với các doanh nghiệp có vốn đầu t ngoài. Do vậy sự có mặt của nguồn vốn nớc
ngoài tính hiệu quả trong hoạt động của thị trờng Việt Nam đợc cải thiện và qua đó
tác động tích cực đến nguồn vốn trong nớc. Tuy nhiên nếu đất nớc phụ thuộc quá
nhiều vào nguồn vốn nớc ngoài thì nền kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ bị phụ thuộc

có thể tái sinh quan trọng của đất nớc, những tài nguyên với tiểm năng có thể đống
góp lớn cho các mục tiêu lớn về tài chính , về công ăn việc làm và về dinh dỡng.
Xét một cách tổng thể thì ngành thuỷ sản có những đặc điểm sau:
Ngành thuỷ sản là ngành vừa mang tính nông nghiệp, công nghiệp, thơng mại
lại vừa chịu sự chi phối rất lớn của thiên nhiên.
Ngành thuỷ sản là ngành có năng suất và hiểu quả lao động tự nhiên cao, có
tác dụng tái sản xuất mở rộng. Có nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất đa
dạng.
Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất có liên quan đến việc sử dụng diện tích
mặt nớc cũng nh khai thác các sản phẩm có liên quan đến mặt nớc. Các sản phẩm
thuỷ sản có giá trị dinh dỡng và kinh tế cao, đợc nhiều ngời nhiều nơi trong và
ngoài nớc a chuộng
Ngành thuỷ sản có khả năng thu hồi vốn nhanh có thể thu hoạch đợc sản
phẩm và tiêu thụ trong thời gian ngắn
Ngành thuỷ sản là ngành có nguồn tài nguyên phong phú với trữ lợng lớn, tạo
khả năng khai thác với quy mô lớn và con ngời có thể tái tạo nguồn tài nguyên này.
1.3 Vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế
Nớc ta có u thế về biển, cuộc sống xã hội gắn chặt với sông nớc. Vì vậy thuỷ
sản nói chung, nghề cá nói riêng của nớc ta là một ngành có truyền thống lâu đời.
Đó là ngành cung cấp chất dinh dỡng và tạo mức an toàn thực phẩm cho con ngời.
Các sản phẩm của thuỷ sản là những yếu tố quan trọng đối với sự an toàn về lơng
thực, thực phẩm cho nhân dân.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc, từ chỗ là một bộ phận có tỷ trọng
không lớn trong ngành nông nghiệp những năm của thập kỷ 80. Thuỷ sản đã trở
thành một ngành kinh tế quan trọng có tốc độ và quy mô phát triển ngày càng cao.
Xuất khẩu ngành thuỷ sản đã đóng góp vai trò đòn bẩy, tạo nên động lực phát triển
mạnh mẽ nền kinh tế nớc ta. Từ giai đoạn 1991 đến nay cùng với dầu thô, gạo, dệt
may, giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản luôn chiếm tỷ trọng cao. Hiện nay ngành

Bảng 1: Xuất khẩu thủy sản qua một số năm
Năm 1996 1997 1998 1.999 2000 2001
Kim ngạch xuất
khẩu (1000 USD)
670.0
00
776.0
00
858.6
00
971.1
20
1.478.6
09
1.777.
485
Nguồn: Niên giám thống kê 2001
Trong những năm qua, sản phẩm ngành thuỷ sản đang dần chiếm tỷ trọng lớn
trong hàng xuất khẩu Việt Nam. Các doanh nghiệp thuộc ngành đã đợc chính phủ
cho phép tự do hoá xuất khẩu thuỷ sản, điều này dẫn đến các doanh nghiệp chủ
động tìm kiếm thị trờng xuất khẩu nên tổng sản lợng xuất khẩu trong những năm
qua không ngừng tăng lên qua bảng trên năm 1996 kim ngạch xuất khẩu 670 triệu
USD thì đến năm 2001 đạt 1777 triệu USD. Xuất khẩu thuỷ sản dần trở thành bộ
phận quan trọng trong xuất khẩu Việt Nam, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-
HĐH đất nớc có hiệu quả vững chắc.

Ngành thuỷ sản cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp
Với đặc thù sản phẩm của ngành thủy sản sẽ chóng phân huỷ sau khi khai thác,
vì vậy sản phẩm thuỷ sản rất cần đợc bảo quản tốt và chế biến kịp thời thì mới đảm
đựơc chất lợng và sản lợng. Do đó ngành công nghiệp chế biến đối với ngành thuỷ

là do lợng đạm trong thuỷ sản cung cấp là khá lớn, với tình hình thực phẩm thức ăn
chế biến từ gia cầm..ngày có nguy cơ mang bệnh cao, nên xu hớng ngời tiêu dùng
chuyển sang tiêu thụ các sản phẩm từ thuỷ sản là điều tất yếu.
2. Đặc điểm đầu t phát triển trong nuôi trồng thuỷ sản
Thuỷ sản là một nghề phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ, vì
vậy hoạt động đầu t phát triển trong ngành thuỷ sản nói chung và nuôi trồng thuỷ
sản nói riêng có đặc điểm khác biệt các hoạt động đầu t các ngành khác.
Đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản có liên quan chặt chẽ đến vấn đề bảo vệ, tái
tạo nguồn lợi thuỷ sản bảo vệ môi trờng, phát triển xuất khẩu. Vì thế quá trình đầu
t phát triển rất phức tạp, cần phải tổ chức và cơ chế quản lý đồng bộ, hoàn chỉnh
giữa các cơ quan quản lý nhà nớc.
Hoạt động đầu t nuôi trồng thuỷ sản rộng khắp trên các vùng địa lý, tính chất
sản xuất phức tạp đa dạng do quy luật phát triển từng khu hệ động thực vật. Mặt
khác nuôi trồng thuỷ sản khó quan sát vật nuôi một cách thờng xuyên, rủi ro lớn,
cho nên hoạt động đầu t phát triển thuỷ sản đảm bảo đợc những yêu cầu:
- 16 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu t phát triển trong nuôi trồng thuỷ sản phải đi đôi với bảo vệ và tái tạo
nguồn thuỷ sản, bảo vệ môi trờng, cân bằng sinh thái.
Hoạt động đầu t phát triển phải lấy hiểu quả kinh doanh làm động lực trực tiếp
và lấy hiểu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản. Kết hợp công nghệ truyền thống với
công nghệ hiện đại. Tập trung vào vấn đề chất lợng sản phẩm để đẩy mạnh xuất
khẩu góp phần thực hiện chiến lợc xuất khẩu trong phạm vi cả nớc.
Trong đầu t nuôi trồng thuỷ sản, quá trình tác động nhân tạo xen kẽ quá trình
tác động tự nhiên, tức là thời gian lao động không ăn khớp với thời gian sản xuất.
Ví dụ một quy trình nuôi:
Trong một quy trình nuôi nh vậy, có những giai đoạn không có tác dụng của
quy luật tự nhiên. Từ đó sinh ra tính chất mùa vụ trong nuôi trồng thuỷ sản gây ra
nhiều phức tạp cho sản xuất, đặc biệt là điều kiện tự nhiên nớc ta những năm gần
đây thiên tai, bão lụt thờng xẩy ra ở nhiều nơi. Do đó hoạt động đầu t phát triển cần

ở Việt nam
- 18 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
I. Các nhân tố ảnh hởng đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ
sản ở nớc ta và sự cần thiết phải đầu t
1. Các nhân tố ảnh hởng đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản
1.1. Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý nớc ta
Đất nớc ta trải dài trải dài theo chiều dọc trên 13 vĩ độ Bắc kề sát biển Đông
(bờ biển Móng Cái-Quảng Ninh) tới Hà Tiên-Kiên Giang với 3260 km bờ biển,
112 cửa sông lạch. Bờ biển nớc ta bao gồm nội hải, lãnh hải, vùng kinh tế đặc
quyền, vùng tiếp giáp và thềm lục địa , hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa.
Với vùng biển rộng lớn, có nhiều con sông lớn nhỏ đã tạo nên những vùng sinh
thái khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thuỷ sản ở nớc ta. Theo
thống kê của bộ thuỷ sản diện tích nuôi trồng các loại mặt nớc đến năm 1998 nh
sau:
Bảng 2: Diện tích các loại hình mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 1998
Loại hình
mặt nớc
Diện tích
tiềm năng
Diện tích có
khả năng nuôi
Diện tích đã nuôi
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ sử dụng so
với tiềm năng(%)
Ao, hồ nhỏ 120000 113000 82696 69

sinh thái, riêng phần sử dụng nuôi trên ruộng trũng và mặt nớc lớn có thể phát triển
thêm vì hiện nay chỉ mới sử dụng đợc 27% diện tích tiềm năng. Diện tích sử dụng
mặt nớc vùng triều tính đến năm 1998 sử dụng 44% so với diện tích tiềm năng, tại
một số địa phơng tỷ lệ này còn cao hơn và đang có xu hớng gia tăng. Việc phát
triển nuôi trồng ở các vùng triều hiểu quả còn cha cao.
Dới góc độ vùng sinh thái, ta thấy vùng Trung du miền núi có diện tích tiềm
năng so với tiềm năng khá lớn (39%), nhng xét về số tuyệt đối thì đồng bằng sông
Cửu Long có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn hơn cả, đem lại sản lợng chủ yếu
cho ngành thuỷ sản nớc ta
Bên cạnh đó nớc ta có 3260 km bờ biển với nồng độ muối mặn rất thích hợp để
phát triển ngành thuỷ sản với nhiều hải sản quý, ở bán đảo Cà Mau Việt Nam đợc
đánh giá là vùng nuôi tôm sinh thái lớn nhất thế giới. Dự kiến diện tích nớc lợ có
thể đa vào nuôi tôm có thể đạt trên 500.000 ha trong đó có trên 100.000 ha có thể
nuôi công nghiệp.

Khí hậu, thuỷ văn:
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới Đông nam á, kéo dài từ khoảng 15 vĩ độ từ
8
0
30 đến 23
0
22. Nên khí hậu chịu ảnh hởng của cả đại dơng (Thái Bình Dơng) và
lục địa do đó biểu hiện đặc trng khí hâu là nhiệt đới gió mùa.Cùng với sự chi phối
của chế độ nhiệt đới gió mùa, chế độ ma nhiệt đới đã ảnh hởng đến các vùng trong
cả nớc tạo nên nét đặc trng khí hậu ở mỗi vùng. Nét đặc trng này đã tạo ra sự đa
dạng các loài thuỷ sản và các loại hình.
Miền Bắc: nhiệt độ trung bình từ 22.3
0
c đến 23.6
0

Nguồn giống loài thuỷ sản
Đất nớc ta có các loài sinh vật rất đa dạng và phong phú bao gồm:
Nguồn lợi cá nớc lợ, mặn: theo thống kê hiện nay có 185 loài chủ yếu. Một số
loài có giá trị kinh tế cao nh: cá song, cá hồng, cá giò, cá bớp, cá tra, cá basa...đã đ-
ợc đa vào nuôi trồng.
Nguồn lợi cá nớc ngọt: Hiện nay nớc ta có trên 544 loài trong 18 bộ, 57 họ, 228
giống. Với sự đa dạng về giống phong phú về chủng loại, đợc đánh giá có giá trị
kinh tế cao
Nguồn lợi tôm: Thống kê có 16 loài chủ yếu là tôm sú, tôm cang xanh, tôm he,
tôm hùm...
Nguồn lợi nhuyễn thể: chúng ta có một số loại có giá trị kinh tế nh: tray, hầu,
ngao, ốc...đang tiến hành nuôi trồng
Nh vậy nguồn lợi thuỷ sản nớc ta rất phong phú và có giá trị, tuy nhiên lợng
phân bố không đều nằm rải rác và phân tán . Đặc điểm chung là biến động theo
mùa nên cần có quy hoạch đầu t, thiết kế các vùng nuôi trồng thuỷ sản một cách
hợp lý hơn trong thời gian tới
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- 21 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


Lao động
Dân số nớc ta đông gần 80 triệu dân với phần lớn là lao động nông nghiệp, nhân
dân ta có truyền thống lao động cần cù sáng tạo có khả năng tiếp thu nhanh những
cái mới nói chung và khoa học kỹ thuật nói riêng. Giá cả sức lao động ở nớc ta tơng
đối rẻ so với các nớc trong khu vực . Tuy nhiên lao động trong lĩnh vực thuỷ sản
chủ yếu là lao động giản đơn, trình độ văn hoá thấp, hầu hết cha đợc qua trờng lớp
đào tạo nào.
Bên cạnh đó lao động kỹ thuật: toàn ngành hiện mới chỉ có 90 tiến sỹ, 4.200 kỹ
s, 5.000 trung cấp và 14.000 cán bộ kỹ thuật chuyên ngành. Thêm vào đó là một bộ

khẩu và chú trọng nuôi trồng thuỷ sản khác.
Việt Nam có lợi thế so sánh trong việc đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản so
với các nớc trong khu vực và trên thế giới, nếu đợc đầu t đúng mức cho thuỷ sản thì
ngành thuỷ sản có thể là một trong ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc.
2. Sự cần thiết phải đầu t vào lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản
Qua việc phân tích những điều kiện về tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và vai
trò của ngành thuỷ sản, có thể cho chúng ta thấy đợc sự cần thiết của việc phát triển
tăng cờng đầu t phát triển vào lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản nhằm tận dụng đợc các
nguồn lực, phát huy khả năng vốn có và lợi thế so sánh của ngành thuỷ sản nớc ta.
Sự cần thiết đó đợc thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, Tận dụng tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản, giảm áp lực khai thác
hải sản
Ngành thuỷ sản nớc ta nhìn chung đã khai thác tới trần thậm chí có một số vùng
đã khai thác quá giới hạn cho phép. Điều này làm ảnh hởng lớn đến vấn đề bảo vệ
tài nguyên, môi trờng và đa dạng sinh học trong nghề cá. Tại hội nghị Kyoto_1992
về Sự đóng góp bền vững của nghề cá vào sản xuất thực phẩm, hội nghị các bộ
trởng thuỷ sản ở Roma_1999 đã nhấn mạnh: Đầu t nuôi trồng khai thác thuỷ sản là
phơng hớng bảo vệ tài nguyên, môi trờng và đa dạng sinh học trong nghề cá, là vấn
đề đang đợc sự quan tâm của các quốc gia và các tổ chức bảo vệ môi trờng. Hiệu
quả và tính bền vững của nuôi trồng thuỷ sản luôn đi liền với việc ngăn chặn và bảo
vệ các nguồn lợi tự nhiên bị khai thác cạn kiệt.
Thứ hai, nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng thực phẩm
cho tiêu dùng, hàng hoá xuất khẩu và nguyên liệu chế biến xuất khẩu
Thực tế mức tiêu dùng của nớc ta đối với các loại thuỷ sản ớc tính chiếm 50%
về tiêu dùng thực phẩm chứa Protein, riêng cá cung cấp khoảng 8 kg/ngời/năm
trong đó cá nuôi chiếm 30%. Những năm tới xu thế đời sống nhân dân ngày một
nâng cao thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sẽ tăng.
- 23 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Điều đáng quan tâm là ngày nay nhân dân có xu thế sử dụng thực phẩm có hàm

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thứ t, Xu hớng đầu t nuôi trồng thuỷ sản trên thế hiện nay là đẩy nhanh tốc
độ gia tăng sản lợng nuôi thuỷ sản so với sản lợng khai thác
Hiện nay các nớc Thái Lan, ấn Độ, Indonesia, Đài Loan có giá trị xuất khẩu
thuỷ sản lớn, đây cũng là những nớc có sản lợng nuôi trồng thuỷ sản lớn. Các nớc
châu á coi trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản, là khu vực nuôi trồng thuỷ sản
chính của thế giới. Các nớc đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm cung cấp
thực phẩm chứa đạm cho nhu cầu tiêu dùng của con ngời, đảm bảo an ninh thực
phẩm, theo hớng nuôi bằng hình thức công nghiệp để nâng cao năng suất và sản l-
ợng các đối tợng nuôi để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Qua phân tích trên, ta có thể thấy đợc nuôi trồng thuỷ sản là một nghề có lợi và
sẽ phát triển, nuôi trồng thuỷ sản đã đợc chú ý đầu t phát triển ở nớc ta trong thời
gian qua. Tuy nhiên với tiềm năng to lớn nh vậy, đầu t phát triển thuỷ sản nớc ta ch-
a tơng xứng và cần thiết phải đẩy mạnh đầu t hơn nữa trong thời gian tới.
II. Tình hình đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Việt
Nam
1. Tình hình thu hút vốn đầu t thuỷ sản giai đoạn 1996-2001
1.1 Vốn đầu t ngành thuỷ sản so với tổng vốn đầu t cả nớc
Bảng 4: Vốn đầu t thuỷ sản so với vốn đầu t toàn xã hội giai đoạn 1997-2001
Chỉ tiêu
Năm
1996
1997 1998 1999 2000 2001
Số vốn Tỷ lệ
Số vốn Tỷ lệ Số vốn Tỷ lệ Số vốn Tỷ lệ Số vốn Tỷ lệ Số vốn Tỷ lệ
%
% % % % %
Tổng vốn
đầu
t cả nớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status