ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
----------o0o----------
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2011- 2020
Đơn vị tư vấn: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Tháng 8 năm 2011
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2011- 2020
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG.......................................................................................................3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................4
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................5
PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
...................................................................................................................................................8
I. DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG................................................................................................8
1. Dân số và cơ cấu dân cư................................................................................................8
2. Hiện trạng nguồn nhân lực..........................................................................................10
3. Đặc điểm tâm lý - xã hội, chăm sóc y tế và những kỹ năng mềm của nhân lực.........17
II. HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH................................19
1. Hiện trạng hệ thống giáo dục, đào tạo.........................................................................19
2. Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo...................................................................20
3. Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực..............................23
4. Kết quả đào tạo nhân lực.............................................................................................24
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC......................................................................25
1. Trạng thái hoạt động của nhân lực..............................................................................25
2. Trạng thái việc làm của nhân lực................................................................................25
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đầy phát triển
nhân lực...........................................................................................................................55
3. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực..........................59
4. Dự báo nhu cầu vốn và giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực...................60
PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN.............................................................................62
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH........................................................................62
1. Văn phòng UBND.......................................................................................................62
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư................................................................................................62
4. Sở Giáo dục và Đào tạo...............................................................................................63
5. Sở Lao động Thương binh Xã hội...............................................................................63
6. Sở Nội vụ.....................................................................................................................63
7. Các Sở ban ngành có liên quan, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan
truyền thông.....................................................................................................................64
II. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN........................................................................................64
1. Kiến nghị với Trung ương...........................................................................................64
2. Kết luận.......................................................................................................................64
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Biểu 1. Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh...............................................9
Biểu 2: Lao động phân theo nhóm tuổi...................................................................................10
Biểu 3: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của Hải Dương.........................................11
Biểu 4: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh
nghiệp......................................................................................................................................15
Biểu 5: Lao động nữ làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình
doanh nghiệp...........................................................................................................................16
Biểu 6: Ngân sách nhà nước cho giáo đục đào tạo giai đoạn 2005-2010...............................20
Biểu 7: Chi tiêu cho cho giáo dục của dân cư tỉnh Hải Dương...............................................21
Biểu 8: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất......................................................................26
Biểu 9: Dự báo dân số và nguồn lao động tỉnh Hải Dương....................................................28
Biểu 10: Dự báo tổng cầu lao động giai đoạn 2011-2020.......................................................29
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH
Hiện đại hóa
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
4
thực trạng những điều kiện phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh, đúc kết những
tác động tích cực, hạn chế; Đồng thời dự báo nhu cầu, xác định phương hướng
và luận chứng hệ thống các giải pháp phát triển nhân lực, xác định nhu cầu các
nguồn lực của tỉnh đến năm 2020 nhằm đảm bảo nhân lực có trình độ chuyên
môn kỹ thuật, kỹ năng làm việc, đạo đức nghề nghiệp và kỷ luật lao động đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập kinh tế trong nước
và quốc tế giai đoạn đến năm 2020.
5
Yêu cầu của quy hoạch phải đạt được là dựa trên những chủ trương,
đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, Đảng bộ
và HĐND tỉnh để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh phù hợp với
phương hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh, vùng, Chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội của cả nước thời kỳ 2011-2020, Chiến lược phát triển nhân lực của cả
nước đến năm 2020 và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Trung
ương và của tỉnh.
Phạm vi của quy hoạch
Thời gian xây dựng quy hoạch từ năm 2011 tới năm 2020, trong đó có phân
kỳ 5 năm 2011-2015 và 2016-2020.
Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độ
tuổi lao động (theo Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 - nam giới từ 15
đến hết 60 tuổi, nữ giới từ 15 đến hết 55 tuổi), đào tạo và sử dụng nguồn lực con
người, bao gồm toàn bộ nhân lực trên địa bàn tỉnh; phân tích, đánh giá, xác định
nhu cầu, đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nhân lực nói chung và từng
lĩnh vực nghề nghiệp nói riêng.
Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch:
- Các Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Hải
Dương;
- Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc
họp trực tuyến “Hội nghị toàn quốc triển khai việc lập Quy hoạch phát triển
nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương” ngày 10/8/2010;
- Công văn số 1006/BKHĐT-CLPT ngày 22/2/2011 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn Đề cương (chỉnh sửa) Quy hoạch phát triển nhân lực các
tỉnh/thành phố giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng chính phủ
về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
- Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam
giai đoạn 2011-2030
- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh từ khi tái lập
tỉnh đến nay bao gồm các báo cáo hàng năm, 5 năm 2001-2005, 5 năm 20062010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 định hướng đến
năm 2020;
- Quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và nguồn dữ liệu thống kê
của Tổng cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, Sở Giáo
dục - Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; các ngành và các địa phương
có liên quan.
Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011
-2020, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 phần chính:
- Phần thứ nhất: Thực trạng phát triển nhân lực của tỉnh Hải Dương
- Phần thứ hai: Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển nhân lực
của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011- 2020;
- Phần thứ ba: Tổ chức thực hiện.
7
PHẦN THỨ NHẤT
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH HẢI
xu hướng giảm và tỷ lệ lực lượng lao động ở các nhóm tuổi cao (45-54 và 55
tuổi trở lên) có xu hướng tăng. Tuy nhiên, cũng như các tỉnh trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, lực lượng lao động của tỉnh Hải Dương thuộc loại trẻ, số
người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số lên tới 64,6%.
8
Biểu 1. Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh
(giai đoạn 2000-2010)
Đơn vị: người
TT
Chỉ tiêu
1
Dân số trung bình
- Nam
- Nữ
- Thành thị
- Nông thôn
2001
1.662.74
4
Tốc độ tăng trung bình
(%/năm)
2001-2005 2006-2010
2005
230.899
266.444
327.149
2,91
4,06
1.431.845
1.419.068
1.385.692
-0,18
-2,52
Dân số trong độ tuổi lao
động
Tỷ lệ so với dân số (%)
929.039
1.046.093
1.106.865
+
Nam
430.536
460.164
473.169
1,34
0,31
+
Nữ
485.497
482.022
498.431
-0,14
0,43
-
-
Tỷ lệ so với dân số (%)
55,09
55,90
56,72
0,29
0,05
2
3
Nguồn: Cục Thống kê Hải Dương
Chỉ tiêu kế hoạch mức độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 là
dưới 0,9%/năm và giai đoạn 2016-2020 là dưới 0,8%/năm1. Trên thực tế, tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên của Hải Dương trong giai đoạn 10 năm tới có thể thấp hơn
so với con số kế hoạch. Như vậy, nguồn nhân lực của Hải Dương chủ yếu biến
động do tăng tự nhiên về dân số. Hải Dương hiện có cơ cấu dân số vàng, với tỷ
lệ người trong độ tuổi lao động năm 2010 là 64,6%.
1
Dự thảo “Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 tỉnh Hải Dương”
55 trở
199.162
lên
16.9
23.19
22.36
18.69
2007
Số lượng
Tỷ lệ
(người)
(%)
1.072.72
100
4
161.445
15.05
206.714
19.27
282.126
26.3
273.330
25.48
2008
2009
2010
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng
13.9
13.93
153.326
14.05
156.843
Tỷ lệ
(%)
100
Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Hải Dương và Báo cáo “Đánh giá tình hình phát
triển kinh tế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010; đề xuất mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ và giải pháp giai đoạn 2011 – 2015”
2.2. Trình độ học vấn của nhân lực
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Hải Dương tới năm 2010 đã đạt tới mức
40% lực lượng lao động, tuy nhiên lao động đào tạo ở trình độ từ trung cấp
nghề trở lên vẫn còn khá thấp (16% lực lượng lao động).
Hải Dương đạt thành tích tốt về đào tạo phổ thông. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp năm học 2008 - 2009 hệ THPT đạt 91,6%, hệ bổ túc THPT đạt 86,6%;
duy trì thành tích là 1 trong 5 tỉnh đứng đầu cả nước về số học sinh giỏi 2.
Chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã hoàn thành từ năm
2000 và đạt chuẩn phổ cập THCS từ năm 2001. Trong giai đoạn 2006 - 2010
chỉ tập trung nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập và từng bước thực hiện phổ
cập bậc trung học. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 năm 2009 đạt 99,99%,
2005
2009
2010
888.666
942.186
961.315
971.600
688.716
15.107
133.299
17.773
2.665
15.995
8.442
9.330
177
668.952
23.554
164.882
25.439
3.768
26.381
0,95
1,05
0,02
71,00
2,50
17,50
2,70
0,40
2,80
1,40
2,00
0,06
62,00
4,47
18,68
4,81
0,84
3,15
2,05
3,87
0,12
60,00
5,00
19,00
5,00
0,86
3,16
Đề tài "Đánh giá kết quả hoạt động lĩnh vực văn hoá - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2010;
đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015"
4
Báo cáo Chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XV, tháng 9/2010
11
Nhìn chung, trình độ học vấn phổ thông của lực lượng lao động tỉnh Hải
Dương cao hơn mức trung bình của cả nước và tương đương với mức trung bình
cao của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
2.3. Các nhóm lao động trọng điểm và trình độ chuyên môn - kỹ thuật
Lao động có việc làm và đang làm việc ở các ngành trong nền kinh tế
quốc dân tăng khá, song cơ cấu còn bất hợp lý. Số lao động làm việc tại các
ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp, trong khi lao động thuộc khu vực
nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng lớn. Khả năng thu hút lao động nông
nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp còn nhiều khó khăn và hạn chế.
Lao động có tay nghề, có kỹ năng, được đào tạo trong các lĩnh vực còn thấp cả
về số lượng và chất lượng, đặc biệt là khu vực nông thôn, khiến người lao động
không hoặc khó có cơ hội chuyển nghề, tìm việc làm mới và phải chấp nhận
những công việc giản đơn, cha truyền con nối, dựa hẳn vào đồng ruộng. Mặt
khác, trong tiến trình công nghiệp hóa-hiện đại hoá, nhu cầu nâng cao năng suất
lao động dẫn đến việc đào thải lực lượng lao động không có kỹ năng và chất
lượng thấp, tạo ra thất nghiệp, trong khi khả năng đào tạo và bổ túc kỹ năng cho
hàng loạt lao động hiện tại đang gặp nhiều khó khăn.
Tính chung cả tỉnh Hải Dương, tỷ lệ qua đào tạo nói chung của lực lượng
lao động đã tăng từ 26,6% năm 2005 lên 40% năm 2010, trong đó: tỷ lệ đã qua
đào tạo nghề tăng từ 30,9% lên 37,3%, tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học và trên đại học tăng từ 0,9% lên 2,1%. Bình quân hàng năm tỷ lệ
lao động qua đào tạo tăng 3%/năm. Tỷ lệ đã qua đào tạo nói chung của lực
cấp chính trị và 524 sơ cấp. Cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn trên đại học
chiếm 0,1%; đại học chiếm 22,7%; cao đẳng, trung cấp chiếm 76,6%. Trình độ
lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chiếm 1,1%; trung cấp chiếm 92,5%.
Năm 2010, tổng số viên chức của tỉnh Hải Dương là khoảng 30.000
người, trong đó số viên chức ngành đào tạo tạo là 24.066 người, y tế là 4.856
người, và số còn lại là thuộc các ngành văn hóa - thể dục - thể thao. Về trình độ
chuyên môn, lực lượng viên chức có 16 tiến sỹ, 548 thạc sỹ, 9.917 đại học.
Hải Dương luôn coi trọng việc gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, chủ động xây dựng kế hoạch, đồng thời có những giải pháp cụ thể đẩy
mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Để phục vụ tốt công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ và nâng cao chất lượng đào tạo, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các địa
phương, đơn vị đã đặc biệt quan tâm tăng cường cơ sở vật chất và chế độ, chính
sách phục vụ công tác đào tạo. Từ năm 2006 đến nay, toàn tỉnh đã cử 4.518 cán
bộ đi đào tạo đại học; 629 người đi làm luận văn tiến sĩ, thạc sĩ chuyên khoa
cấp II, chuyên khoa cấp I; 590 cán bộ đi học các lớp cao cấp, cử nhân chính trị;
1.560 cán bộ đi học trung cấp chính trị; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
quản lý hành chính nhà nước cho 28.930 lượt người. Một đặc điểm đáng chú ý,
bao gồm cả tính tích cực và hạn chế, là đa phần cán bộ lãnh đạo tại Hải Dương
là những người có quê quán tại Hải Dương. Trong số 317 lãnh đạo cấp tỉnh, Sở,
huyện, có tới 308 người có quê Hải Dương. Trong số 593 lãnh đạo cấp Phòng
của Sở và huyện, có tới 560 người có quê Hải Dương.
Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đã cơ bản được
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Nhìn chung, số công chức, viên
chức có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ ngày càng tăng, năm 2010 đạt tỷ lệ 2,73% so
với năm 2005 là 1,91%. Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ lãnh đạo và đội ngũ kế
cận là tương đối hợp lý và có tính kế thừa. Trong 5 năm thực hiện đề án “Nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn cách mạng mới”, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính
13
chủ chốt có tuổi đời cao hơn so với quy định. Hiện tại số cán bộ có độ tuổi từ
46 trở lên khá cao (chiếm tới 61,6%). Nhiều cán bộ chưa đạt chuẩn chức danh;
còn 9,4% số cán bộ chưa học hết THPT; 49,9% chưa qua đào tạo để có trình độ
chuyên môn từ trung cấp trở lên; 25% chưa học trung cấp lý luận chính trị;
39,5% chưa học qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước. Số cán bộ biết
sử dụng công nghệ thông tin còn thấp.
2.3.2. Nhóm lao động làm việc tại doanh nghiệp
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê tiến hành năm
2010 (số liệu tính đến 31/12/2009), Hải Dương hiện có 3.063 doanh nghiệp
14
đang hoạt động, trong đó có 127 doanh nghiệp FDI (liên doanh và 100% vốn
nước ngoài), 2.892 doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm công ty cổ phần,
doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã) và 34 doanh nghiệp nhà nước (trung ương
và địa phương).
Biểu 4: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động
phân theo loại hình doanh nghiệp
Đơn vị: người
(số liệu đến thời điểm 31/12 hàng năm)
Tổng số
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà
nước (bao gồm cả hợp tác
xã)
Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
Tổng số
Doanh nghiệp Nhà nước
22.121
30.284
Cơ cấu (%)
100
100
23,7
17,4
43.679
76.386
100
15,1
100
8,5
49,5
52,3
49,3
49,1
26,8
30,3
Đơn vị: người
(số liệu đến thời điểm 31/12 hàng năm)
Tổng số
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài Nhà
nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
Tổng số
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài Nhà
nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
2005
2006
Tổng số (người)
39.006
48.968
5.907
5.222
2007
2008
2009
42,7
100.0
8,8
62.324
100
6,9
36,0
36,5
100.0
4,7
32,5
57,1
40,3
46,6
54,7
62,8
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Tuy nhiên chất lượng lao động không đồng đều và ở mức thấp. Hải
Dương vẫn chưa có được một đội ngũ doanh nhân giỏi, tinh thông nghiệp vụ
luật, tác phong công nghiệp còn hạn chế.
Vừa tạo việc làm cho lao động nông thôn, vừa đẩy mạnh xuất khẩu lao
động là phương châm chính mà Hải Dương lựa chọn. Những năm trước, tỉnh
luôn duy trì việc xuất khẩu đạt trên 3.000 lao động/năm. Tuy nhiên, 3 năm trở
lại đây chỉ xuất khẩu được hơn 1.000 lao động/năm.
Mặc dù các cấp, ngành, các tổ chức xã hội liên tục tìm giải pháp mở lớp
đào tạo nghề cho nông dân, nhưng do trình độ văn hóa hạn chế, nhiều lao động
bỏ dở khóa đào tạo, không tiếp cận được với nghề. Các trường cao đẳng, trung
cấp và cơ sở đào tạo nghề nhìn chung gặp khó khăn trong việc tuyển học viên.
Điều này cho thấy, lao động phổ thông khu vực nông thôn chưa có chuyển biến
tích cực trong nhận thức nên chưa tìm đến các cơ sở đào tạo nghề, tự tạo cho
mình cơ hội tìm việc làm. Nếu so với 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới: thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo,
cơ cấu lao động và hình thức tổ chức sản xuất thì khó có xã nào ở Hải Dương
đáp ứng được quy chuẩn. Nếu không có giải pháp tích cực trong việc tạo việc
làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, đầu tư cho 12 xã được chọn thí điểm, mô
hình nông thôn mới ở tỉnh này khó thành hiện thực trong thời gian sắp tới.
3. Đặc điểm tâm lý - xã hội, chăm sóc y tế và những kỹ năng mềm của nhân
lực
Phần lớn lao động tại Hải Dương đang làm việc tại khu vực ngoài Nhà
nước, trong đó đa số xuất thân từ nông thôn, đã quen với lối sản xuất nông
nghiệp nên khi bước vào nền sản xuất công nghiệp, lao động chưa thể thích
nghi ngay với môi trường làm việc mới. Do đó, trong giai đoạn đầu, việc chấp
hành ý thức tổ chức, kỷ luật, pháp luật lao động còn hạn chế, cần thời gian để
thích nghi. Lực lượng này chủ yếu làm việc theo sự phân công của cấp trên.
Khi có sự hướng dẫn thì họ luôn có tinh thần hợp tác, phối hợp để hoàn thành
17
công việc được giao (ví dụ: làm việc theo dây chuyền, theo nhóm, tổ…), đức
Hàng năm, các chỉ tiêu khám chữa bệnh, xét nghiệm đều vượt 20% 30%. Công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt 20%. 100% các bệnh viện
công lập có khoa, khu vực khám chữa bệnh theo yêu cầu. 100% số trẻ dưới 6
tuổi được khám bệnh miễn phí. Đến hết năm 2009, tỷ lệ dân số có thẻ BHYT là
41%; năm 2010 có 58,5% dân số tham gia BHYT. Số người nghèo được cấp và
khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT đạt tỷ lệ 100%. Số xã triển khai khám chữa
bệnh cho người có thẻ BHYT đạt tỷ lệ 90,3%.
18
II. HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hiện trạng hệ thống giáo dục, đào tạo
Đến nay, toàn tỉnh có 293 trường mầm non, 279 trường tiểu học (trong
đó có 01 cơ sở giáo dục ngoài công lập), 272 trường THCS, 53 trường THPT,
13 trung tâm giáo dục thường xuyên, 8 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 265
trung tâm học tập cộng đồng, 4 trường trung cấp chuyên nghiệp, 8 trường cao
đẳng và đại học5.
Số cơ sở đào tạo nghề tăng từ 28 cơ sở (năm 2006) lên 58 đơn vị, cơ sở
(năm 2010) (trường, trung tâm...) làm nhiệm vụ đào tạo nhân lực với danh mục
ngành nghề đào tạo rộng khắp từ các nghề nông, lâm, ngư, công nghiệp, văn
hóa xã hội, tài chính kế toán đến tin học, ngoại ngữ. Riêng hệ thống dạy nghề
đã có 35 đơn vị, trong đó 20 đơn vị đang trực tiếp dạy nghề các cấp trình độ
(sơ, trung cấp, cao đẳng nghề), trong đó có 4 trường cao đẳng nghề (công lập),
4 trường trung cấp nghề (3 trường công lập, 1 trường ngoài công lập), 21 trung
tâm dạy nghề (7 trung tâm công lập của các huyện, thị xã, thành phố), 8 trường
đại học, cao đẳng, trung cấp có dạy nghề và 3 trung tâm giới thiệu việc làm có
dạy nghề. Cơ cấu ngành, nghề đào tạo thường xuyên được đổi mới theo nhu
cầu của xã hội, phục vụ tích cực vào nhiệm vụ phát triển KTXH của tỉnh. Tỷ lệ
lao động qua đào tạo tăng từ 26,6% năm 2005 lên 40% năm 2010, đạt mục tiêu
đề ra6.
đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn. Một số học
viên học nghề sau khi được đào tạo qua các trường lớp vẫn không thể đáp ứng
yêu cầu làm việc công nghiệp tại các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài.
2. Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo
2.1. Ngân sách nhà nước
Để nâng cao và phát triển nhân lực, hàng năm Ngân sách tỉnh và Trung
ương đều bố trí kinh phí để các Sở, ban, ngành tổ chức giáo dục đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực trên địa bàn. Mặc dù chưa tự cân đối được Ngân sách hàng
năm, Hải Dương vẫn dành phần kinh phí xứng đáng chi cho sự nghiệp đào tạo
khoảng 5% tổng chi thường xuyên cộng với phần hỗ trợ của Trung ương thông
qua các chương trình mục tiêu quốc gia thì tỷ lệ này còn cao hơn.
Trong năm 2010, chi cho giáo dục, đào tạo 1.392.231 triệu đồng từ ngân
sách địa phương và 52,070 triệu đồng từ ngân sách trung ương. Như vậy, tổng
chi cho giáo dục, đào tạo đạt 1.444.301 triệu đồng. Đối với đầu tư cho đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh, tỉnh đã đầu tư 2,65 tỷ đồng trong giai
đoạn 2005-2010. Tỉnh cũng hỗ trợ một lần cho đào tạo thạc sĩ là 15 triệu đồng
và tiến sĩ là 30 triệu đồng. Trong giai đoạn từ 2006 - 2009, tổng số vốn cho vay
hỗ trợ giải quyết việc làm là 98.392 triệu đồng, thu hút 8.393 lao động; ước thực
hiện đến hết năm 2010 là 131.892 triệu đồng, thu hút 10.193 lao động.
Các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại đã huy động được một
lượng vốn hàng chục ngàn tỷ đồng cho các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất,
các hộ gia đình, các hội, đoàn thể vay đầu tư phát triển sản xuất, giảm nghèo đã
góp phần tạo mở việc làm mới và tăng thời gian lao động ở nông thôn.
Biểu 6: Ngân sách nhà nước cho giáo đục đào tạo giai đoạn 2005-2010
§¬n vÞ : triÖu ®ång
STT
Chi tiết theo nội dung
- Đào tạo
45.824
57.706
59.628
59.239
86.195
104.490
24.200
40.620
52.510
44.466
49.630
52.070
Kế hoạch giao
6.251
235
3 Nguồn ngân sách TW
Chuyển nguồn sang năm sau
Nguồn: Sở Tài chính Hải Dương
2.2. Chi tiêu cho giáo dục của người dân
Tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục ở các hộ gia đình Hải Dương cao hơn mức
chung của cả nước. Điều này cho thấy các hộ gia đình ở Hải Dương sẵn sàng
đầu tư cho con cái được học hành ở mức cao. Đặc biệt, ở Hải Dương, tỷ lệ chi
tiêu cho giáo dục của hộ gia đình nông thôn (xét về tỷ lệ trên tổng thu nhập của
hộ gia đình) lại cao hơn thành thị, trong khi trên cả nước, tỷ lệ của thành thị cao
hơn của nông thôn. Như vậy ngay ở nông thôn, trong điều kiện thu nhập khó
khăn, người dân cũng rất có ý thức trong việc đầu tư cho học hành và nâng cao
trình độ của con cái.
Đây là một điều kiện thuận lợi để tỉnh có thể thực hiện tốt chính sách đào
tạo nguồn nhân lực. Các gia đình sẵn sàng dành nguồn ngân sách để cho con
được hưởng nền giáo dục, nhưng quan trọng họ cần được cung cấp dịch vụ có
chất lượng, và phù hợp với nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội.
Biểu 7: Chi tiêu cho cho giáo dục của dân cư tỉnh Hải Dương
Đơn vị: %
2004
2006
Tỷ lệ chi cho giáo dục
2.3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
Nhìn chung, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương có quy
mô nhỏ, mới phát triển mạnh trong thời gian gần đây nên đất đai vẫn còn thiếu,
cơ sở vật chất nghèo, nhà xưởng ít. Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạy nghề
thiếu và lạc hậu. Các máy móc, trang thiết bị dạy nghề phần lớn là phổ thông
như máy may công nghiệp, máy tính, dụng cụ điện dân dụng...thiếu những
trang thiết bị như dạng máy CNC, máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn công
nghệ cao...trang bị máy móc dạy nghề thường không theo kịp sự phát triển
21
nhanh nhạy của thực tiễn sản xuất đang diễn ra cho nên kết quả đào tạo thường
có sự chênh lệch (độ trễ) của trình độ, kỹ năng đào tạo và nhu cầu thực tế.
2.4. Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý
Đến hết tháng 9 năm 2009 toàn tỉnh có 1.497 giáo viên dạy nghề ở tất cả
các trình độ khác nhau. Ước tính đến hết năm 2010 là 2.250 người (tăng 1.598
người so với năm 2005). Trong đó, giáo viên có trình độ sau đại học là 338
người; bồi dưỡng và cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề cho 610 giáo viên. Ước
tính đến hết năm 2010, tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn là 100% 7. Đa số giáo
viên đáp ứng được yêu cầu về chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có năng
lực, nhiệt tình, tích cực trong công tác giảng dạy, đào tạo, tự học nâng cao trình
độ, tự làm đồ dùng giảng dạy... Tuy nhiên, do các cơ sở mới thành lập nhiều
dẫn đến tình trạng thiếu giáo viên, một số giáo viên năng lực trình độ còn yếu,
thiếu tinh thần tự vươn lên. Đối với các trường ngoài công lập và các trung tâm
dạy nghề cấp huyện, tình trạng thiếu giáo viên là phổ biến.
Các nhà trường, cơ sở giáo dục bố trí đủ giáo viên, nhân viên, cán bộ
quản lý giáo dục theo định mức qui định. 100% cán bộ quản lý và giáo viên
đứng lớp đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo (riêng giáo viên mầm non
đạt chuẩn 97,3%, tăng 30,5% so với năm 2005). Tỷ lệ trên chuẩn của cán bộ
quản lý và giáo viên năm sau tăng hơn năm trước. Giáo viên đạt trên chuẩn tiểu
nghiệp.
3. Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cơ quan
quản lý Nhà nước tỉnh Hải Dương đã thực hiện tổ chức quản lý, đào tạo nhân
lực theo đúng các Luật, Nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
từ Trung ương đến địa phương, áp dụng đầy đủ các chế độ đối với người lao
động cũng như với các cơ sở đào tạo, sử dụng lao động. Ngoài ra, các ban,
ngành của tỉnh đã phát huy sáng tạo tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm
phát triển nhân lực của tỉnh, ban hành các quy định tạo điều kiện cho lao động
như: Quy định phối hợp giữa Ban quản lý các KCN Hải Dương - Sở Lao động
Thương binh & Xã hội về công tác quản lý lao động đối với các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp nhằm triển khai có hiệu quả thực hiện chính sách, pháp
luật của Nhà nước về lao động, đảm bảo các chế độ cho người lao động về bảo
hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện tốt các chính sách cho
người lao động; qua đó tổng hợp nhu cầu về tuyển dụng lao động, hỗ trợ, phối
hợp trong công tác đào tạo, tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp.
Hải Dương luôn khuyến khích bằng các ưu đãi cụ thể (tạo mặt bằng xây
dựng, đất đai, vay vốn ưu đãi, chính sách thu nộp và sử dụng phí, lệ phí ...đơn
giản hoá các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sơ ngoài công lập
theo quy định, thực hiện cơ chế hậu kiểm....) cho các tổ chức trong và ngoài
nước thành lập các trường, trung tâm đào tạo nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp
có địa chỉ đào tạo tin cậy, chất lượng, đồng thời các trường, trung tâm là nơi
cung cấp thông tin, tư vấn về đào tạo tại chỗ cho các doanh nghiệp.
Tỉnh đặc biệt chú trọng thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày
18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế,
văn hoá, thể thao, Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về
chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhằm huy động các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động đào tạo nhân lực.
Trong nhiều năm qua, tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách
trung cấp nghề: 33.210 người; sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: 126.840
người (chi tiết xem bảng biểu số 5 - phụ lục ). Tỉnh cũng giao cho Sở Công
thương mở các lớp học thường xuyên cho người lao động và các lớp học dưới 3
tháng để đáp ứng kịp thời nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp.
Các nghề được đào tạo thường là chế biến, lắp rắp, may mạc, hàn,v.v.
Về giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trên đại học,
trong 5 năm Hải Dương đào tạo được 96.465 người (đào tạo trong tỉnh là
12.955 người; đào tạo ở tỉnh ngoài là 83.510 người), nâng tỷ lệ từ 0,9% năm
2006 lên 11,8% năm 2010, tốc độ tăng bình quân 2,18% năm. Các doanh
nghiệp tự đào tạo cho 26.806 người trong giai đoạn 2006-2010. Nhìn chung, số
lượng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp hầu hết đã qua đào tạo và
đào tạo lại.
Dạy nghề cho 66.026 lao động nông thôn, đạt 155,36% so với mục tiêu
Đề án “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010”; có
42.920 lao động vào làm việc trong các doanh nghiệp, đạt 110,1% so với mục
tiêu Đề án “Phát triển và nâng cao chất lượng các các cơ sở đào tạo nghề trên
địa bàn tỉnh gắn với giải quyết việc làm ở các khu, cụm công nghiệp”.
24
Hiện tại, tỉnh cũng đang thực hiện việc đào tạo theo địa chỉ như y sỹ, bác
sỹ. Chính sách thu hút nhân tài cũng đã được sử dụng, ví dụ tỉnh đang có đề án
chính sách khuyến khích bác sỹ về làm việc tại tỉnh với mức ưu đãi phù hợp.
Đối với bồi dưỡng cán bộ, công chức, năm 2010 tỉnh đã thực hiện trên 9000
lượt bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từ thường vụ tỉnh uỷ trở xuống. Nội dung
của các chương trình đào tạo là phổ biến các kiến thức pháp luật trong quản lý
nhà nước cho các cán bộ của tỉnh.
Chất lượng đào tạo lao động nhìn chung chưa cao. Nhiều học sinh ra
trường chưa đảm đương ngay được công việc, cần thời gian làm quen, đào tạo
bổ sung, đào tạo lại công việc mới đảm nhiệm được công việc được giao. Trong