Quy hoạch nguồn tài nguyên nước tỉnh lào cai, giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (phân bố tài nguyên nước mặt, nước dưới đất) - Pdf 25

1

THUYẾT MINH
QUY HOẠCH NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN
2013-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT)
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG 5

1. Sự cần thiết lập quy hoạch 5

2. Căn cứ lập quy hoạch 6

2.1. Căn cứ pháp lý lập quy hoạch 6

2.2. Cơ sở dữ liệu lập quy hoạch 7

3. Phạm vi và mục tiêu thực hiện quy hoạch 8

3.1. Phạm vi quy hoạch 8

3.1.1. Cơ sở phân chia tiểu vùng quy hoạch (đơn vị quản lý nước): 8
3.1.2. Phương pháp phân chia 8
3.2.3. Trình tự thực hiện 8
3.3.4. Kết quả phân chia tiểu vùng quy hoạch 9
3.2. Mục tiêu quy hoạch 11

4. Giá trị pháp lý của quy hoạch 11

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 12


4.1. Hiện trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực 24

4.1.1. Dân số 24
4.1.2. Sử dụng đất 24
4.1.3. Chăn nuôi 25
4.1.4. Lâm nghiệp 26
4.1.5. Thuỷ sản 26
4.1.6. Sản xuất công nghiệp 26
4.2. Định hướng phát triển KT-XH đến năm 2030 27

4.2.1. Dự báo phát triển dân số 27
4.2.2. Định hướng phát triển công nghiệp - xây dựng 28
2

4.2.3. Định hướng phát triển một số cây trồng chủ yếu 31
4.2.4. Định hướng phát triển chăn nuôi 35
4.2.5. Định hướng phát triển thủy sản 36
4.2.6. Định hướng phát triển y tế 37
4.2.7. Định hướng phát triển đô thị 37
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, xu hướng phát triển tác động đến quy
hoạch 38

4.3.1. Tầm quan trọng về vị trí 38
4.3.2. Ảnh hưởng của địa hình 38
4.3.3. Ảnh hưởng của phát triển dân số, khu đô thị, phát triển sản xuất và khu, cụm công
nghiệp. 38
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 40

1. Đặc điểm nguồn nước 40


3. Mối quan tâm của cộng đồng đối với tài nguyên nước 72

3.1. Vai trò của nguồn nước đối với cộng đồng dân cư 72

3.2. Mức độ quan tâm của cộng đồng đối với tài nguyên nước 74

CHƯƠNG III: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 75

1. Cơ sở tính toán dự báo 75

2. Nhu cầu sử dụng nước cho hiện tại 78

3. Nhu cầu sử dụng tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch 78

3.1. Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành 78

3.1.1. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 79
3.1.2. Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp 79
3.1.3. Nhu cầu sử dụng nước tưới cho sản xuất nông nghiệp 79
3.1.4. Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 80
3.1.5. Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản 80
3.1.6. Nhu cầu sử dụng nước cho y tế 80
3.1.7. Nhu cầu nước cho dịch vụ, du lịch 80
3.1.8. Nhu cầu sử dụng nước cho môi trường 81
3.2. Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu cho một số sông, suối và ngưỡng giới
hạn mực nước khai thác nước dưới đất 81

3

3.2.1. Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu cho một số sông, suối 81


2. Mục tiêu của quy hoạch 98

2.1. Mục tiêu tổng quát 98

2.2. Mục tiêu cụ thể 98

2.2.1. Căn cứ lựa chọn 98
2.2.2. Mục tiêu 98
3. Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 102

3.1. Cách tiếp cận xây dựng, lựa chọn phương án quy hoạch 102

3.1.1. Trong điều kiện đủ nước: 102
3.1.2. Trong điều kiện thiếu nước. 102
3.2 Các phương án phân bổ tài nguyên nước 103

3.3. Luận chứng, lựa chọn phương án 111

4. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030 112

4.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt 112

4.2. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất 113

5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thực hiện quy hoạch 115

6. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn 116



CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132

I. Kết luận: 132

II. Kiến nghị: 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 136
5

GIỚI THIỆU CHUNG
1. Sự cần thiết lập quy hoạch
Nước là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia,
vùng, lãnh thổ. Tuy nhiên, thực tế có 97,5% lượng nước trên thế giới là nước mặn và
chúng hầu hết được chứa ở đại dương, có 2,5% lượng nước trên thế giới là nước ngọt,
trong đó: 70% là nằm trong tuyết và núi băng; 29,7% là nước ngầm, chỉ 0,3% lượng
nước ngọt được chứa trong các hệ thống sông ngòi, hồ và hồ chứa và nguồn nước đã bị
suy giảm và ô nhiễm ở nhiều nơi trên thế giới. Theo báo cáo tại Ngày nước thế giới,
tháng 3, năm 2012 ở Marceille, Cộng hòa Pháp: "Mỗi phút có 7 người chết vì nước
bẩn". Như vậy dưới góc độ toàn cầu, thấy rằng nguồn nước ngọt là không phong phú,
cần phải được bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả. Bên cạnh đó, tranh chấp
nguồn nước cũng xảy ra ở nhiều nơi, như: Ở Trung Đông các cạnh tranh nguồn nước
trong vùng Trung Đông đã có từ hàng nghìn năm nay; Sông Jordan bắt nguồn từ miền

- Là tỉnh miền núi cao nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có tốc độ đô thị hoá,
công nghiệp hoá khá cao so với các tỉnh trong vùng. Theo Quyết định số 46/2008/QĐ-
TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2008 về phê duyệt tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, với mục tiêu “Phấn đấu đến năm
2020, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ và là tỉnh khá của cả nước; thành phố Lào Cai trở thành Trung tâm kinh tế lớn, đô
thị hiện đại, địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế, giao lưu kinh tế của Vùng và cả
nước với Trung Quốc và quốc tế; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ
môi trường tự nhiên; giữ vững ổn định chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ
quyền quốc gia”.
6

Phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, khu dân cư tập trung, gia tăng cơ sở
sản xuất, khu/cụm công nghiệp thì việc khai thác, sử dụng nước cũng gia tăng. Trong
khi, nguồn nước mặt, nước dưới đất là hữu hạn và đang chịu tác động của biến đổi khí
hậu và của việc khai thác sử dụng nước ở thượng nguồn các sông xuyên biên giới.
Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh Lào Cai có trên 0,65 triệu
người, qua đó ước tính lượng nước khai thác, sử dụng cho sinh hoạt khoảng 45 nghìn
m
3
/ngày. Ngoài ra, lượng nước đang khai thác, sử dụng cho sản xuất công nghiệp trên
địa bàn tỉnh ước tính khoảng 200 nghìn m
3
/ngày, trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực
thành phố Lào Cai và các đô thị lớn như Sa Pa, Bảo Thắng, Mường Khương, Bắc Hà,
Văn Bàn. Khai thác nước cho sản xuất nông nghiệp hiện có khoảng 1.220 công trình
bao gồm công trình kiên cố và công trình tạm, với năng lực tưới thực tế cho khoảng
23.418 ha lúa (gồm: lúa đông xuân và lúa mùa).
Với quan điểm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm
tới, việc khai thác tiềm năng thủy điện được coi là một trong những thế mạnh phát

hán, thiếu nước, hạn chế được những xung đột về tài nguyên nước, tránh được những
hậu quả như trên thế giới, một số vùng đã xảy ra trong việc tranh chấp nguồn nước.
2. Căn cứ lập quy hoạch
2.1. Căn cứ pháp lý lập quy hoạch
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Bảo vệ môi trường số
52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

1
Khoản 1, Điều 57, Luật tài nguyên nước
2
Tiết 2, điểm B, mục II, Điều 1 Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên
nước đến năm 2020
7

Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về
Quản lý lưu vực sông;
Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản
lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy
lợi;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch
điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên
nước dưới đất;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định việc xử lý, trám lấp giếng không
sử dụng;

năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân
tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 - 2020
định hướng đến năm 2025.
- Quy hoạch thủy lợi các Lưu vực sông tỉnh Lào cai (giai đoạn 2006-2015)
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
- Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2007 thông qua
Quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010, xét
đến năm 2015.
- Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
tỉnh Lào Cai.
3. Phạm vi và mục tiêu thực hiện quy hoạch
3.1. Phạm vi quy hoạch
Vùng quy hoạch thuộc toàn tỉnh Lào Cai, có diện tích khoảng 6384 km
2
, với 9
huyện, thành phố (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà,
Bảo Thắng, Bảo Yên, Sa Pa, Văn Bàn), có 164 xã, phường, thị trấn
(3)
. Trên cơ sở
phạm vi vùng quy hoạch, tiến hành phân vùng quy hoạch hay phân vùng đơn vị quản
lý nước.
3.1.1. Cơ sở phân chia tiểu vùng quy hoạch (đơn vị quản lý nước):
- Phạm vi phân bố của các lưu vực sông, suối tự nhiên, theo Danh mục lưu vực
sông liên tỉnh được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 1989/QĐ-TTg
ngày 01/11/2010 và Danh mục sông nội tỉnh được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012.
- Các số liệu địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, nhu cầu sử dụng nước.

Diệ
n tích
(km
2
)
1
Suối Sinh
Quyền và
phụ cận
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Bát Xát, xã Cốc Mỳ, x
ã A Mú
Sung, xã Y Tý, xã Pa Cheo, xã Mường Hum, xã Tr
ịnh
Tường, xã Mường Vi, xã A Lù, xã Sàng Ma Sáo, xã D
ền
Sáng, xã Ngải Thầu, xã Bản Xèo, xã Nậm Chạc, xã N
ậm
Pung, xã Dền Thàng, xã Trung Lèng Hồ, xã Bản Vược, m
ột
phần xã Bản Qua- Huyện Bát Xát.
- Một phần xã Tả Giàng Phình - Huyện Sa Pa.
931
2
Ngòi Đum
và phụ cận
-

Các

xã, phường: phường Duyên Hải, một phần phư

Khương;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn N.T Phong Hải, xã Bản Phiệt, x
ã
Bản Cầm - Huyện Bảo Thắng.
473
4
Ngòi Bo và
phụ cận
- Các xã, phường: phường Pom Hán, xã Hợp Th
ành,
phường Bắc Lệnh, xã Tả Phời, một phần phư
ờng Bắc
Cường, một phần phường Nam Cường, một phần phư
ờng
Bình Minh, một phần xã Cam Đường - TP. Lào Cai.
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân Giao, m
ột
phần xã Gia Phú - Huyện Bảo Thắng.
- Các xã, thị trấn: Một phần Thị trấn Sa Pa, xã Suối Thầ
u,
xã Hầu Thào, xã Bản Hồ, xã Bản Phùng, xã Nậm S
ài, xã
Lao Chải, xã Sử Pán, xã Thanh Phú, xã San Sả Hồ, x
ã
Thanh Kim, xã Tả Van, xã Nậm Cang - Huyện Sa Pa.
777
5
Suối Nhu
và phụ cận
- Xã Phú Nhuận-

Nậm Rạng - Huyện Văn Bàn;
6
Tiểu vùng
ven sông
Hồng
- Các xã, phường: phường Xuân Tăng, phư
ờng Thống Nhất,
phường Cốc Lếu, xã Vạn Hoà, một phần phường Phố Mới
,
một phần phường Kim Tân, một phần phường Bắc Cường
,
một phần phường Nam Cường, một phần xã Cam Đường
,
một phần một phần phường Bình Minh - TP. Lào Cai;
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Phố Lu, x
ã Trì Quang, xã Thái
Niên, xã Sơn Hải, xã Phố Lu, một phần xã Xuân Quang
,
một phần xã Phong Niên, xã Sơn Hà, một phần xã Gia Phú -

Huyện Bảo Thắng;
- Các xã: xã Bảo Hà, xã Cam Cọn, xã Kim Sơn - Huyện

Bảo Yên;
- Các xã: xã Tân An, xã Tân Thượng - Huyện Văn Bàn.
538
7
Thượng lưu
sông Chảy
- Các xã: xã Tả Gia Khâu, xã Tả Th

sông Chảy
- Các xã, thị trấn: Thị trấn Phố Ràng, xã Việt Tiế
n, xã
Thượng Hà, xã Tân Tiến, xã Lương Sơn, xã Tân Dương, x
ã
Long Phúc, xã Nghĩa Đô, xã Minh Tân, xã Xuân Thư
ợng,
xã Vĩnh Yên, xã Xuân Hoà, xã Yên Sơn, x
ã Long Khánh,
xã Điện Quan- Huyện Bảo Yên;
- Xã Bản Cái - Huyện Bắc Hà.
677
11 Hình 1. Sơ đồ phân chia tiểu vùng quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 3.2. Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát: Phân bổ tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất) trên
địa bàn tỉnh Lao Cai phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013 - 2020, định
hướng đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể: được luận chứng lựa chọn tại chương “xây dựng quy hoạch
phân bổ tài nguyên nước" của thuyết minh quy hoạch này.
4. Giá trị pháp lý của quy hoạch
Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước tỉnh Lào Cai được phê duyệt sẽ là cơ sở
pháp lý cho các hoạt động sau:
- Lập kế hoạch phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
- Để quản lý, thẩm định cấp phép khai thác, sử dụng nước cho các ngành, lĩnh
vực trên địa bàn tỉnh.

Địa hình đặc trưng là núi xen kẽ với đồi núi thấp, bị phân cắt mạnh mẽ bởi
mạng lưới sông suối phát triển, phân cắt lớn là dòng chính sông Thao. Có hai dãy núi
chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam
nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp. Dọc theo sông Hồng và sông
Chảy gồm thành phố - Bảo Thắng - Bảo Yên và phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các
đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng,
ruộng nước.
13

Địa hình phân chia thành 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 - 150m; 300 - 500m;
600 - 1000m; 1300 - 1400m; 1700 - 1800m; 2100 - 2200m và 2800 - 2900m. Trong đó
các đai bậc 2, bậc 3 với độ cao từ 300 - 1000m, chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh.
Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143m so
với mặt nước biển, điểm thấp nhất 80m thuộc huyện Bảo Thắng.
1.3. Khí hậu
1.3.1. Nhiệt độ
Nhìn chung nền nhiệt không khí ở đây thay đổi theo độ cao theo quy luật chung
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Những vùng nằm ở độ cao trên 1000 m thường có mùa đông khá lạnh và mùa
hè mát hơn các nơi khác trong vùng thấp. Các tháng nóng nhất là từ tháng VI đến
tháng VIII, các tháng lạnh nhất là tháng XII và tháng I. Đặc trưng nhiệt độ không khí
thời kỳ nhiều năm như sau:
Bảng 2:
Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính
o
C)
Trạm
Đặc
trưng


Bắc Hà T b 11,2

12,4

15,9

19,7

22,5

23,6

23,7

23,2 21,8

19,2

15,6

12,2

18,4
SaPa T b 8,6 10,1

13,9

17,0

18,8

IV

V VI

VII

VIII

IX X XI XII

Lào Cai

τ
ΒΤ

86

85

83

83

82

84 86 87 87 87 87 86 85
τ
min

19

15

9 10

34

33 50 35 23 25 22 17 9
1.3.3. Mưa
a) Hiện trạng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mưa
Hiện tại, vùng quy hoạch và vùng lân cận có khoảng 33 trạm đo mưa đang hoạt
động. Cụ thể số lượng và năm tài liệu thu thập tại các trạm được thể hiện trong bảng
sau:
Bảng 4: Các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai và vùng lân cận
STT Tên trạm Tỉnh Năm số liệu thu thập
1 Hoàng Su Phì Tỉnh Hà Giang 1962-1976, 1996-Đến nay
14

STT Tên trạm Tỉnh Năm số liệu thu thập
2 Yên Bình Tỉnh Hà Giang 1997-Đến nay
3 Thanh Thuỷ Tỉnh Hà Giang 1997-Đến nay
4 Bản Giang Tỉnh Lai Châu 1977-1991
5 Lào Cai Tỉnh Lào Cai 1959-1973, 1996-Đến nay
6

Sa Pa

T
ỉnh L
ào Cai


17 Bát Xát Tỉnh Lào Cai 60-80, 1996-Đến nay
18 Bản Lầu Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
19 Hàm Rồng Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
20

C
ốc Ly

T
ỉnh L
ào Cai

1996
-
Đ
ến nay

21 Ý Tý Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
22 Phố Ràng Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
23 Bảo Hà Tỉnh Lào Cai 1959-1973,1996-Đến nay
24 Đồng Tâm Tỉnh Lào Cai 1960-1978
25 Ô Quý Hồ Tỉnh Lào Cai 1961-1973, 1996-Đến nay
26 Phú Nhuận Tỉnh Lào Cai 1960-1991
27 Tả Phình Tỉnh Lào Cai 1962-1973, 1977-1991
28 Cốc Sản Tỉnh Lào Cai 1960-1971, 1975-1991
29 Làng Bông Tỉnh Lào Cai 1996-Đến nay
30 Cát Cát Tỉnh Lào Cai 1959-1973
31 Vĩnh Yên Tỉnh Lào Cai 1997-Đến nay
32 Trái Hút Tỉnh Yên Bái 1976-1991
33 Làng Cang Tỉnh Yên Bái 1960-1973, 1997-Đến nay

)
Lượng mưa
năm (mm)
Dân số
(người)
Nước mưa
W (10
6
m
3
) m
3
/ người năm
Su
ối Sinh Quyền v
à ph
ụ cận

931

1.814

63.844

1.685

26.390

Ngòi
Đum và ph

777

2.419

128.384

1.875

14.602

Su
ối Nhu v
à ph
ụ cận

1.441

1.610

89.971

2.314

25.717

15

Tiểu vùng quy hoạch
Diện tích
(Km

lớn như các tiểu vùng suối Sinh Quyền, tiểu vùng Ngòi Đum và tiểu vùng Ngòi Bo
(các khu vực giáp với các huyện Than Uyên và Tam Đường của tỉnh Lai Châu).
Hình 3. Bản đồ đẳng trị mưa tỉnh Lào Cai

Nguồn: Viện khí tượng thủy văn và môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường
d) Phân bố lượng mưa theo thời gian
Lượng mưa tại Lào Cai phân bố không đều theo thời gian, mùa mưa (từ tháng
V đến tháng X) chiếm khoảng từ 75% đến 85% tổng lượng mưa năm., mùa khô kéo
chỉ chiếm 15% đến 25% lượng mưa năm, hai tháng có lượng mưa nhỏ nhất trong năm
là tháng I và tháng II.
Bảng 6: Bảng lượng mưa tháng và năm tại các trạm mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai và khu
vực lân cận
STT

Tên trạm
Năm số liệu

thu thập
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
1 Hoàng Su Phì 1962-1976, 15,5

16,7

43,8 90,5 192,2

277,1

339,6

334,2


287,3

131,5

57,1 22,6 2126,5

3 Thanh Thuỷ 1997-nay 16,1

16,7

36,8 59,5 165,1

270,2

404,2

283,7

123,2

60,3 32,2 11,9 1480,0

4 Bản Giang 1977-1991 32,2

54,4

76,1 187,7

375,3

225,6

118,1

58,8 28,7 1788,8

6 Sa Pa
1959-1973,
1996-nay
62,9

73,7

101,7

222,6

343,2

363,6

474,3

473,4

309,1

199,3

95,9 74,2 2793,8


744,2

473,2

200,8

96,5 97,9 3917,8

9 Mường Khương 1996-nay 51,4

49,7

80,9 124,2

244,8

365,7

490,9

416,8

185,3

107,1

60,8 37,2 2214,8

10 Cam Duong 1967-1981 18,8

165,1

216,2

289,4

198,5

120,9

45,9 19,6 1494,2

12 Mường Hum
1960-1973,
1996-nay
29,6

40,2

44,1 126,3

164,9

232,4

296,4

260,7

181,5


169,2

209,7

241,6

348,0

187,5

94,7 60,6 16,9 1567,2

15 Ngòi nhù 1997-nay 30,3

37,8

79,8 170,0

194,9

172,1

212,2

277,8

200,3

118,7

212,8

345,1

396,3

185,3

105,4

43,7 21,7 1725,9

18 Bản Lầu 1996-nay 28,9

29,6

63,1 119,3

174,5

215,3

270,6

313,4

186,0

128,8


231,3

270,5

143,1

81,7 55,5 16,4 1381,5

21 ý Tý 1996-nay 51,0

42,6

96,5 178,8

257,8

245,2

330,7

287,9

170,0

119,4

63,5 31,0 1874,4

22 Phố Ràng 1996-nay 21,0



210,0

296,9

195,5

112,7

48,4 22,5 1509,0

24 Đồng Tâm 1960-1978 55,2

37,4

54,4 129,2

155,9

222,6

233,0

247,3

159,1

108,0

60,6 46,2 1508,9

173,0

255,9

260,3

315,1

222,9

165,5

72,5 40,4 1815,5

27 Tả Phình
1962-1973,
1977-1991
35,7

59,9

68,3 143,8

250,4

310,3

311,2

332,5

29 Làng Bông 1996-nay 26,4

33,8

78,2 142,3

188,4

182,0

231,3

293,4

211,4

114,7

57,7 20,3 1579,9

30 Cát Cát 1959-1973 61,4

81,8

82,1 209,3

333,7

361,0


135,8

53,1 24,9 1921,1

32 Trái Hút 1976-1991 13,9

29,3

33,4 101,8

133,2

200,9

289,0

291,1

259,1

136,5

44,7 8,4 1541,3

33 Làng Can
1960-1973,
1997-nay
21,3

25,8

quyết định, mưa ít biến đổi.
Hình 4. Sơ đồ diễn biến lượng mưa tháng tại các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1.3.4. Bốc hơi
Trong các tháng mùa mưa lượng tổn thất do bốc hơi không đáng kể, nhưng với
các tháng mùa khô đại lượng này có thể lớn gấp từ 2 đến 5 lần tổng lượng mưa trong
tháng nên tình trạng khan hiếm nước vốn đã thiếu càng trở nên nghiêm trọng hơn và
hạn hán đã xảy ra.
Bảng 7:
Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm khí tượng
Trạm
Tháng
I II III IV V VI VII VIII

IX X XI XII Năm
Lào Cai 52.2

56.1

79.8 85.2 101.3

77.5

72 70.9 66.5

61.3

51.6

50.8


55.9 42.6

34.7

37.1

52 802.5

M.Khương

25 28.9

36.9 44.8 61.7 48 45.3

42.4 45 43 33.4

29.3

483.7

Bảo Hà 38.6

40.4

54 59.4 93.7 69.5

66 53.3 50.2

48.3


VIII

IX X XI XII

Năm

Lào Cai

81.1

70.4

104.6

139.9

178.9

145.3

155.9

162.5

158.9

128.7

109.3


1451.1

Sa Pa 116.2

110.1

156.3

167.7

148.0

96.0

103.8

116.0

102.3

96.0

105.7

129.8

1447.9

1.3.6. Gió


1.1

1.3

Bắc Hà 1.3

1.3

1.4

1.4

1.2

1.1

1.1

1.0

1.1

1.1

1.1

1.2

1.2

Lào Cai có 79 sông, suối chính, có chiều tài từ 10km trở lên gồm 17 sông lớn,
liên tỉnh và 62 sông, suối nội tỉnh, thuộc hệ thống sông Thao, gồm các sông chủ yếu
sau: Sông Thao (sông Hồng) Suối Sinh Quyền, Ngòi Đum, Nậm Thi, Ngòi Bo, Ngòi
Nhu, Sông Chảy. Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ khác.
Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông chảy
qua tỉnh chiều dài khoảng 110 km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên
nước thường chảy xiết, mạnh. Sông Hồng là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất
và sinh hoạt của địa bàn dọc theo hai bên sông.
Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu vực phía
Đông của tỉnh. Đoạn sông Chảy qua tỉnh có dài 124 km, lòng sông sâu, hẹp, dốc lớn,
nhiều thác ghềnh.
Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến
chế độ thuỷ văn của tỉnh như:
Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào địa phận của tỉnh
(khu vực thành phố Lao Cai) lòng sông hẹp, ít thác ghềnh thuyền bè nhỏ có thể đi lại
được.
Ngòi Đum, Ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pa chảy
qua huyện Bát Xát và thành phố đổ ra sông Hồng. Ngòi có lòng rộng, sâu chủ yếu
phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân.
Ngòi Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từ Đông
Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng. Ngòi Nhù có lòng rộng, sâu, dốc là sự hợp
thành của nhiều sông ngòi khác: suối Nậm Tha, Ngòi Chơ, suối Chăn, Ngòi Mả, Ngòi
Co,
Với hệ thống sông suối dày đặc và địa hình dốc tạo ra lợi thế cho phát triển thuỷ
điện vừa và nhỏ. Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến năm 2020 có trên 110
điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công suất lên đến 1100 MW.
19

1.5. Các nguồn tài nguyên
1.5.1.Tài nguyên đất


6.896 1,08
1 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe 1.653 0,26
2 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 1.011 0,16
3 Đất phù sa ngòi suối Py 4.232 0,66
II NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG

359.481 56,31
4 Đất đỏ nâu trên đá vôi Fv 1.186 0,19
5 Đất nâu vàng trên đá vôi Fn 2.579 0,4
6 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs 251.603 39,41
7 Đất vàng đỏ trên đá macma axit Fa 88.039 13,79
8 Đất vàng nhạt trên đá cát Fq 2.993 0,47
9 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 4.832 0,76
10 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước Fl 8.249 1,29
III NHÓM ĐẤT MÙN VÀNG ĐỎ TRÊN NÚI CAO184.182 28,85
11 Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất Hs 60.812 9,53
12 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Ha 123.370 19,53
IV NHÓM ĐẤT MÙN TRÊN NÚI CAO (>1.800M)

44.483 6,97
13 Đất mùn vàng nhạt Ptzon hóa Ao 43.925 6,88
20

TT Tên đất Ký hiệu

Diện tích (ha)

1.5.2. Diện tích rừng
Toàn tỉnh hiện có 333.612 ha đất có rừng gồm: rừng tự nhiên 259.300 ha chiếm
77,7%; rừng trồng 74.312 ha chiếm 22.3% tổng diện tích rừng, trong đó: rừng trồng
tập trung 5.857 ha, trồng cây phân tán 698 ha, rừng được chăm sóc 23.535 ha, rừng
được tu bổ 43.220 ha. Rừng ở Lào Cai có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phòng
chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ ống, lũ quét và có vai trò phòng hộ đầu nguồn sông
Hồng, điều hoà mực nước các hồ thuỷ điện Lào Cai, Yên Bái, bảo vệ vùng hạ du đồng
bằng Bắc bộ. Diện tích rừng lớn, thảm thực vật phong phú và sự đa dạng các loại động
vật là lợi thế đối với Lào Cai trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản;
du lịch.
1.5.3. Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện được trên 30 loại khoáng sản phân bố tại
hàng trăm mỏ, điểm mỏ khác nhau. Cụ thể là:
- Nhóm kim loại có: Sắt, đồng, vàng, đất hiếm, chì - kẽm, antimol, molipđen và
mangan. Một số loại tạo thành mỏ lớn có giá trị như :
+ Quặng sắt: Đã phát hiện trên 30 mỏ, điểm mỏ với tổng trữ lượng tài nguyên
dự báo khoảng 140 triệu tấn. Trong đó có các mỏ lớn như mỏ Quý Xa, Làng Lếch –
Ba Hòn, Làng Vinh, Làng Cọ. Đặc biệt mỏ sắt Quý Xa đã được thăm dò, là mỏ lớn có
tổng trữ lượng 112 triệu tấn quặng.
Bảng 11: Tổng hợp trữ lượng các loại quặng sắt đã được điều tra đánh giá
TT

Tên mỏ, khu mỏ
Nhóm limônit
(tấn quặng)
Nhóm manhetit
(tấn quặng)
Ghi chú
1


Sơn, Võ Lao
2.000.000 - Dự báo

Tổng cộng 122.732.000 14.020.000

136.752.000
21 + Quặng đồng: Đã phát hiện được 10 mỏ, điểm mỏ với tổng trữ lượng gần 1
triệu tấn đồng kim loại tương đương khoảng 100 triệu tấn quặng hàm lượng trung bình
khoảng 1% Cu, trong đó có 2 mỏ quy mô lớn: Mỏ đồng Sin Quyền có trữ lượng 551
nghìn tấn đồng kim loại (52 triệu tấn quặng) đang được khai thác chế biến, mỏ đồng
Tả Phời đang trong giai đoạn tìm kiếm chi tiết, trữ lượng khoảng 350 nghìn tấn đồng
kim loại (35 triệu tấn quặng).
+ Quặng vàng: Đã phát hiện 3 mỏ: Minh Lương – Sa Phìn, Tà Lạt, Nậm Sây.
Trong đó có khu mỏ vàng Minh Lương - Sa Phìn rất có triển vọng tốt với tổng trữ
lượng tài nguyên dự báo khoảng 35 tấn vàng, khu Minh Lương đang tiến hành thăm dò
có trữ lượng dự báo khoảng 12 tấn vàng kim loại.
+ Đất hiếm: Đã phát hiện được nhiều điểm có triển vọng ở khu vực Bát Xát, Sa
Pa. Điển hình là mỏ đất hiếm Mường Hum - Nậm Pung Trữ lượng Tr
2
O
3
từ 1,0 – 3,18
% đạt 3.000.000 tấn; ThO
2
từ 0,05 – 0,22 % đạt 3.300 tấn; U
3
O

đã được thăm dò, trữ lượng quặng công nghiệp đạt 9,7 triệu tấn, chất lượng quặng đạt
22

8-12% C, dễ làm giàu. Ngoài ra còn một số điểm mỏ nhỏ như: Bảo Hà (2,2 triệu tấn),
Na Non
- Nhóm nhiên liệu khoáng và than bùn: Đã phát hiện được 02 điểm than nâu ở
Chiềng Ken - Văn Bàn và 01 điểm than bùn ở Củm Hạ - Đồng Tuyển đều có quy mô
nhỏ, ít có giá trị.
- Nước nóng, nước khoáng: Trên địa bàn đã phát hiện được 05 điểm trong đó có
03 điểm có thể khai thác, sử dụng được tại Cốc San, Gia Phú và Pom Hán.
Tóm lại: Tiềm năng tài nguyên khoáng sản của Lào Cai rất phong phú, tuy
nhiên chỉ có một số khoáng sản tạo thành mỏ lớn có giá trị cao như sắt, đồng, vàng và
apatit. Một số mỏ lớn nhưng giá trị thấp hoặc khó khăn về thị trường như Graphit,
serpentin, đôlômit, cao lin – fenspat. Còn lại các khoáng sản khác đều có quy mô nhỏ,
chưa được nghiên cứu chi tiết.
1.5.4. Tài nguyên du lịch
Lào Cai sở hữu tài nguyên du lịch và nhân văn quý giá bậc nhất của vùng miền
núi phía Bắc và cả nước. Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - một trong 21 trọng điểm du lịch
của Việt Nam. Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200m - 1.800m, khí hậu mát mẻ
quanh năm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động
văn hoá truyền thống của đồng bào các dân tộc vùng cao như chợ tình Sa Pa Đỉnh
núi Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam có dãy núi Hoàng Liên Sơn và khu bảo tồn
thiên nhiên Hoàng Liên rất hấp dẫn đối với cả các nhà nghiên cứu khoa học và khách
du lịch.
Với hơn 20 dân tộc và người có thành phần dân tộc cùng sinh sống, Lào Cai là
tỉnh rất phong phú về bản sắc văn hoá, truyền thống lịch sử, di sản văn hoá, Các dân
tộc Tày, Dao, Giáy có hàng nghìn bản sách cổ bằng chữ Nôm. Đặc biệt, huyện Sa Pa
có bãi đá cổ được chạm khắc hoa văn thể hiện các hình tượng, bản đồ, chữ ký, ký
hiệu, Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều di tích nổi tiếng như đền Bảo Hà, đền Thượng,
kiến trúc nhà Hoàng A Tưởng, Không chỉ nhiều di sản vật thể và phi vật thể được

2005 và 3.005,66 tỷ đồng năm 2010. Từ 2000 đến năm 2010, tổng GDP trên địa bàn
tăng gấp 3,28 lần và tương đối ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn
2000 – 2005 là 12,51%/năm, 2006 – 2010 là 12,68%/năm.
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2000-2010

Các khối nghành kinh tế
Giai đoạn 2000 – 2005 Giai đoạn 2005 - 2010
năm
2000
(triệu đ)

năm
2005
(triệu đ)
Tốc độ
tăng
b/q
năm
(%)
năm
2005
(triệu đ)
năm
2010
(triệu đ)
Tốc độ
tăng
b/q
năm
(%)

trong bảng sau:
Bảng 13: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2012
Nghành kinh tế
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2012
Giá trị
(tr. Đồng)

Cơ cấu

Giá trị
(tr. Đồng)
Cơ cấu

Giá trị
(tr. Đồng)
Cơ cấu

Tổng GDP 2.944.956 100 19.693.809

100 31.944.092

100
Nông, lâm nghiệp, thủy sản

1.039.750 35,31 3.866.357 19,63 5.741.222 17,97
24

Nghành kinh tế
Năm 2005 Năm 2010 Năm 2012
Giá trị


(số dân đô thị khoảng 146.400 người, nông thôn khoảng 501.870 người), trong đó có
trên 20 dân tộc nhưng chủ yếu vẫn là dân tộc kinh. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh
ở mức trung bình 14,58% (thành thị 8,68%, nông thôn 16,29%).
Bảng 14: Tổng hợp dân số trên toàn tỉnh Lào Cai
TT Huyện/Thành phố Dân số năm 2012 (người) Tổng Đô thị Nông thôn

Tổng cộng 648.270 146.400 501.870
1 Thành phố Lào Cai 105.900 82.330 23.570
2 Bát Xát 73.380 4.170 69.220
3 Mường khương 55.610 7.660 47.950
4 Si Ma Cai 33.580

33.590
5 Bắc Hà 56.770 4.660 52.110
6 Bảo Thắng 105.190 23.470 81.700
7 Bảo Yên 79.290 8.470 70.810
8 Sa Pa 56.550 9.780 46.770
9 Văn Bàn 82.000 5.860 76.150
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
4.1.2. Sử dụng đất
Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là
638.389,6 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 420.665,5 ha, đất phi nông nghiệp
là 37.512,3 ha; đất chưa sử dụng là 180.211,9 ha. Cụ thể trong bảng dưới đây.
Bảng 15: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
STT Loại đất Tổng cộng (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 638.389,6


1.2.1 Rừng sản xuất 138.812,3

1.2.2 Rừng phòng hộ 150.475,0

1.2.3

R
ừng đặc dụng

45.014,1

1.3

Đ
ất nuôi trồng thủy sản

2.115,7

1.4 Đất làm muối

1.5 Đất nông nghiệp khác 67,2

2 Đất phi nông nghiệp 37.512,3

2.1 Đất ở 3.892,5

2.1.1

Đ

2.4

Đ
ất nghĩa trang, nghĩa địa

367,0

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 12.802,4

2.6 Đất phi nông nghiệp khác 36,3

3 Đất chưa sử dụng 180.211,9

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 129,0

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 156.855,1

3.3

Núi đá không có r
ừng cây

23.227,7

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, năm 2012
4.1.3. Chăn nuôi
Chăn nuôi là thế mạnh của các tỉnh miền núi, vài năm gần đây chăn nuôi của
Lào Cai đã có bước chuyển dần theo hướng đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng đàn
gia súc, gia cầm, tăng quy mô hàng hóa trong cơ cấu phát triển. Năm 2005 giá trị sản
xuất chăn nuôi đạt 328.205 triệu đồng, năm 2012 đạt giá trị 1.1700.570 triệu đồng.

312

2

Bát Xát

453.693
19.887

1.402

69.213

358.000

2.497

2.694

3

ờng
Khương
207.779
12.855 2.328 24.938 165.000 2.243 415
4 Si Ma Cai
197.834
8.238 2.575 25.410 160.000 1.079 532
5 Bắc Hà
278.105


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status