ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN
------------------------------------------
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI
KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030
THÁI NGUYÊN, 10/2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN
-------------------------------------------
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI
KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030
THÁI NGUYÊN, 10/2014
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
Dân số ............................................................................................... 4
Hiện trạng kinh tế xã hội .................................................................. 6
Kịch bản phát triển KT-XH giai đoạn 2014-2020 và 2020-2030 .... 9
Hiện trạng và quy hoạch phát triển giao thông vận tải ................. 14
Hiện trạng hệ thống GTVT............................................................. 14
Các vấn đề giao thông đô thị và VTHK tại tỉnh Thái Nguyên....... 21
Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên ......... 22
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH
NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................28
3.1
3.1.1
3.2
3.2.1
3.2.2
3.2.3
3.2.4
3.2.5
3.2.6
Khái quát tình hình vận tải hành khách công cộng cả nước.......... 28
Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định .......................... 28
Hiện trạng mạng lưới vận tải hành khách cố định nội tỉnh ........... 30
Hiện trạng mạng lưới tuyến và công suất từng tuyến .................... 30
Hiện trạng cơ sở hạ tầng................................................................. 31
Hiện trạng đoàn phương tiện .......................................................... 35
Hiện trạng chất lượng dịch vụ VTHK ............................................ 35
Hiện trạng các doanh nghiệp và HTX vận tải vận hành................. 36
KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH ........................................................................................58
6.1
6.1.1
6.1.2
6.1.3
6.2
6.2.1
6.2.2
Mục tiêu, quan điểm ....................................................................... 58
Về nhiên liệu sử dụng..................................................................... 58
Về sức chứa .................................................................................... 58
Tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện................................... 58
Quy hoạch phát triển đoàn phương tiện......................................... 59
Giai đoạn 2014-2020 ...................................................................... 59
Giai đoạn 2021-2030 ...................................................................... 60
CHƯƠNG 7
7.1
7.1.1
7.1.2
7.2
Hệ thống bến xe khách.................................................................... 61
Quan điểm....................................................................................... 61
Phương án cải thiện và phát triển ................................................... 61
Hệ thống điểm dừng đón trả khách trên địa bàn ........................... 64
8.3.2
8.3.3
8.3.4
Nhu cầu vốn đầu tư......................................................................... 68
Đề xuất đầu tư giai đoạn 2014-2017 và 2018-2020 ...................... 68
Các dự án đầu tư phát triển CSHT ................................................. 68
Các dự án đầu tư phương tiện......................................................... 68
Các dự án nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước ............... 68
Các dự án nâng cao năng lực cho doanh nghiệp vận hành............. 69
CHƯƠNG 9
9.1.
9.2.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG ÁN ...............................................70
Hiệu quả kinh tế.............................................................................. 70
Hiệu quả xã hội............................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................72
PHỤ LỤC……....................................................................................................................73
iii
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 6-1:Bảng tính toán số lượng xe cần thiết cho 10 tuyến xe khách nội tỉnh
giai đoạn 2014-2020 ......................................................................................... 59
Bảng 6-2: Bảng tính toán số lượng xe cần thiết cho 7 tuyến xe khách nội tỉnh
giai đoạn 2021-2030 ......................................................................................... 60
Bảng 7-1: Số điểm dừng đón trả khách cho 17 tuyến quy hoạch ..................... 64
Bảng 8-1: Nhu cầu vốn đầu tư .......................................................................... 68
Bảng 10-1: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 1 (giao
thông tăng trưởng thấp) .................................................................................... 73
Bảng 10-2: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 1 (giao
thông tăng trưởng thấp) .................................................................................... 73
Bảng 10-3: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 2 (giao
thông tăng trưởng trung bình) .......................................................................... 74
Bảng 10-4: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 2 (giao
thông tăng trưởng trung bình) .......................................................................... 74
Bảng 10-5: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2020 theo kịch bản 3 (giao
thông tăng trưởng cao)...................................................................................... 75
Bảng 10-6: Nhu cầu đi lại bằng xe khách năm 2030 theo kịch bản 3 (giao
thông tăng trưởng cao)...................................................................................... 75
v
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
vi
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban Nhân dân
GTVT
Giao thông Vận tải
QH
Quy hoạch
TW
Trung Ương
VTHK
Vận tải hành khách
VTHKCC
tầm nhìn đến năm 2030
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết
Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu
kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Với
diện tích tự nhiên 3533,19 km2, mật độ dân số khoảng 327 người/ km2.
Thái Nguyên là điểm nút giao thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt,
đường sông kết nối với các tỉnh thành phía Bắc, là tỉnh có nhiều địa điểm du
lịch lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội, đẩy nhanh tốc độ
đô thị hóa của tỉnh.
Bên cạnh những thành tựu thu hái được từ sự phát triển kinh tế xã hội, và
đời sống người dân, hệ thống giao thông của Thái Nguyên đang hàng ngày phải
đối mặt với sự bùng nổ nhu cầu vận tải cũng như sức ép của quá trình cơ giới
hoá phương tiện giao thông mạnh mẽ.
Hiện nay vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chủ
yếu là vận tải khách bằng xe chạy tuyến cố định, vận tải khách bằng xe buýt,
vận tải khách bằng taxi.
Thời gian qua, hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định
trên địa bàn tỉnh đã cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; công tác tổ
chức quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định của các đơn vị vận
tải đã từng bước được tăng cường, củng cố và chất lượng dịch vụ vận tải được
nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động kinh doanh vận tải của các đơn vị vận tải vẫn còn bộc lộ nhiều cách
thức hoạt động, phương thức quản lý, chưa phù hợp với quy định hiện hành về
công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải.
-
Quy hoạch phát triển đoàn phương tiện.
Nhiệm vụ 2: Đề xuất các giải pháp thực hiện dự án
1.3 Căn cứ xây dựng
-
Căn cứ Luật số 23/2008/QH12 về Giao thông Đường bộ;
-
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;
-
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về
kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;
-
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của
Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
-
Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh
3
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
CHƯƠNG 2
BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN
2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội
2.1.1 Địa giới hành chính
Tỉnh Thái Nguyên bao gồm 9 đơn vị hành chính trong đó có 1 thành phố, 1
thị xã và 7 huyện:
Hình 2-1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Dân số
Thái Nguyên là tỉnh mang đặc thù trung du miền núi với nhiều dân tộc
khác nhau chung sống.
Dân số toàn tỉnh năm 2013 là 1.155.991 người. Mật độ dân số bình quân là
327 người/km2 được phân bố không đồng đều, dân cư chủ yếu tập trung ở
4
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Thành phố Thái nguyên (1.560 người/km2), thị xã Sông Công và các huyện giáp
Thủ đô Hà Nội. Còn lại các huyện khác mật độ dân cư thưa thớt (huyện Võ Nhai
(ha)
Dân số
(nghìn
người)
Mật độ dân
số
(người/km2)
9
19
18630,6
290,62
1560
4
6
8276,3
51,433
621
2
36894,7 106,861
290
6
Huyện Đồng Hỷ
15
3
45475,5 111,854
246
7
Huyện Đại Từ
28
2
57417,1 161,789
282
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013
Tốc độ tăng trưởng dân số của Thái Nguyên không đồng đều giữa các khu
vực. Tại khu vực Thành Phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công, dân số vẫn tiếp
tục tăng trưởng với tốc độ 4% một năm, trong khi tại một số huyện, dân số có xu
hướng giảm. Trong năm năm gần đây, dân số tại các Huyện giảm 0.6%/năm.
Thực tế này cho thấy xu hướng đô thị hóa tại Thái Nguyên vẫn tiếp diễn,
thể hiện qua sự dịch chuyển của một lượng nhất định dân cư từ các huyện đến
trung tâm đô thị, gây lên những sức ép về hạ tầng, trong đó có các sức ép về mặt
giao thông vận tải tại các đô thị trung tâm.
5
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
2.1.3 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.1.3.1 Kinh tế
Trong những năm gầy đây, Thái Nguyên phát triển với tốc độ tương đối
cao. Tổng sản phẩm trong nước-GDP năm 2013 (giá hiện hành) của tỉnh Thái
Nguyên ước đạt 33.683,3 tỷ đồng, tăng 13,32% so với cùng kỳ năm 2012
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013
Hình 2-2: GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành và giá so sánh 2010
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tỉnh Thái Nguyên tương đối cao, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp. Năm
2013, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 41%, khu vực dịch vụ
khoảng 39% và khu vực nông nghiệp khoảng 20%.
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành lâm nghiệp năm
2013 đạt: 230,9 tỷ đồng.
2.1.3.4 Thủy sản
Tuy là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi, song những năm qua ngành thủy
sản của tỉnh cũng có chuyển biến đáng kể hòa đồng với sự tăng trưởng chung
của ngành nông-lâm-thủy sản.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng được tỉnh quan tâm, so với
năm 2005, diện tích tăng 307 ha.
Sản lượng thủy sản khai thác năm 2013 đạt: 7.362 tấn ; so với năm 2012
tăng 7,0836 %, chủ yếu là sản lượng thủy sản nuôi trồng (chiếm 97,97 %).
7
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
2.1.3.5 Công nghiệp xây dựng
a. Công nghiệp
Là ngành mũi nhọn trong tổng sản phẩm xã hội của tỉnh, những năm qua
tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp khá vững mạnh và chuyển dịch theo
đúng mục tiêu; tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu trong GDP còn chậm. Riêng
ngành xây dựng phát triển còn chậm, một phần do năng lực quản lý còn hạn chế.
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành công nghiệp năm
2013 đạt: 10.480,5 tỷ đồng .
Trong tổng giá trị sản xuất của ngành thì công nghiệp chế biến, chế tạo
chiếm chủ yếu (gần 80%), tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành là
8.105,3 tỷ đồng.
b. Xây dựng
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành xây dựng năm
2013 đạt 2755,6 tỷ đồng.
độ tuổi đến trường đạt cao (học sinh tiểu học> 90%; học sinh trung học cơ
sở>70%); cơ sở vật chất trường, lớp cũng được cải thiện và nâng cấp.
Bình quân: 10,67 giáo viên/1000 dân và 161,5 học sinh/ 1000 dân.
2.1.4 Kịch bản phát triển KT-XH giai đoạn 2014-2020 và 2020-2030
2.1.4.1 Mục tiêu phát triển
Nghị quyết số 01/2013/NQ-HDND thông qua đề án: Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 đề ra mục tiêu tổng quát và cụ thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 20142020 và 2020-2030 theo hướng sau:
a. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, đi
đầu trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; trở thành trung tâm của vùng về phát
triển công nghiệp; dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục - đào tạo; có cơ cấu kinh tế
hiện đại (công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp); có tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao, ổn định; bền vững, với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao; hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông.
b. Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 10,5-11%/năm thời kỳ
2014-2020 và 10-10,5%/năm thời kỳ 2021-2030.
9
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Đưa tỷ trọng GDP của tỉnh trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ từ 14,2%
năm 2011 lên khoảng 17% vào năm 2020 và 21% vào năm 2030.
Cơ cấu kinh tế tính theo giá HH: (i) Đến năm 2020: Khu vực công nghiệp
và xây dựng khoảng 47-48%, khu vực dịch vụ khoảng 40-41% và khu vực nông
tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu cụm công
nghiệp đảm bảo đồng bộ, hiện đại để thu hút đầu tư tạo các cơ sở công nghiệp
chiến lược, gắn phát triển công nghiệp với hệ thống đô thị và dịch vụ.
Tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp ngành xây dựng để đảm bảo
năng lực thực hiện dược các dự án công trình lớn của tỉnh.
b. Phát triển dịch vụ
Tốc độ tăng bình quân 10,9%/năm giai đoạn 2014 - 2015, 11,4%/năm giai
đoạn 2016 - 2020 và khoảng 10,8% giai đoạn 2021 - 2030; phấn đấu giá trị xuất
khẩu trên địa bàn đạt 2 - 3 tỷ USD vào năm 2015 và 18 - 20 tỷ USD vào năm
2020; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân 22,5%/năm giai đoạn 20142020; doanh thu dịch vụ du lịch khách sạn tăng bình quân 20%/năm giai đoạn
2014 - 2020.
Phát triển dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao để đưa Thái Nguyên trở thành
một trung tâm phát triển dịch vụ của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Gắn kết
phát triển dịch vụ với mối liên kết với các tỉnh trong vùng, các thành phố, trung
tâm kinh tế của cả nước. Phát triển dịch vụ theo hướng hỗ trợ phát triển công
nghiệp, nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có vai trò hỗ trợ
các hoạt động xúc tiến đầu tư để huy động các nguồn lực cho phát triển.
c. Nông nghiệp nông thôn
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 6-7%/năm giai đoạn 2014 - 2020 và
5%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Tốc độ tăng trưởng GDP của toàn khu vực đạt
4,5 - 5% giai đoạn 2014 - 2020 và duy trì ở mức trên 4% giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn theo hướng hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, tăng nhanh
các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Tăng đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa nông thôn,
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất vào sản xuất nông nghiệp nông thôn
gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
d. Phát triển văn hóa xã hội
cách mạng và các di sản văn hoá của Thái Nguyên gắn với các tour du lịch trở về
cội nguồn, du lịch sinh thái, văn hoá. Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trung
tâm thể dục thể thao. Tăng cường hiệu quả truyền thông, định hướng thông tin
cho nhân dân trong lĩnh vực thông tin báo chí, in, xuất bản và phát hành.
Phát triển khoa học công nghệ: Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ để
khoa học công nghệ thực sự trở thành yếu tố then chốt tạo ra những đột phá về
năng suất, chất lượng, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nền kinh tế và đảm bảo môi trường bền vững. Phát huy thế mạnh của
Thái Nguyên có nhiều trường đại học, cao đẳng, là nơi tập trung các nhà khoa
học kết hợp giảng dạy.
12
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
2.1.4.3 Phương hướng tổ chức không gian phát triển
a. Định hướng không gian đô thị
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ, có môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát
triển hợp lý trên địa bàn, đảm bảo mỗi đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền
vững, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và cả nước.
Dân số đô thị theo phương án xu thế chiếm 36% năm 2020 và tăng lên
tương ứng 40,5% và 45% vào năm 2025 và 2030. Nâng cấp các đô thị lớn hiện
có, trong đó ưu tiên xây dựng thành phố Thái Nguyên trở thành thành phố cấp
vùng và nâng cấp thị xã Sông Công thành đô thị loại II. Phát triển các các thị
trấn, thị tứ mới, đặc biệt với các huyện các xã miền núi của tỉnh.
b. Tổ chức hệ thống đô thị gồm:
Đến năm 2020, tổng số đô thị của tỉnh là khoảng 16, trong đó có 01 đô thị
loại I (thành phố Thái Nguyên), có 01 đô thị loại III (thành phố Sông Công), 09
Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách cố định nội tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020,
tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 2-2: Thống kê mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên
TT
Loại
đường
1
Quốc lộ
2
Đường tỉnh
Đường đô
thị
Đường
huyện
Đường xã
3
4
5
Tổng cộng
291.06
189.93
65.25
75.23
25.85
25.9
8.9
141.91
107.71
75.9
16.815
11.85
17.38
12.25
839.94
324.15
6.94
2.884
61.74
Nguồn: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định
hướng đến 2030
Có thể thấy hệ thống đường quốc lộ có chất lượng tốt, tuy nhiên các đường
tỉnh, đường đô thị có tỷ lệ đường tốt chỉ đạt từ 65-75%. Phần lớn các đường
huyện và xã là có chất lượng kém (chiếm tới 55-73%).
a. Hệ thống đường đô thị
Tính đến tháng 12/2013,Thái Nguyên có 75 tuyến đường đô thị với tổng
chiều dài 141,908 km. Trong đó:
- Thành phố Thái Nguyên có 69 tuyến với tổng chiều dài 124,708km.
- Thị xã Sông Công có 7 tuyến với tổng chiều dài 17,2km.
b. Hệ thống đường quốc lộ
Bao gồm 4 tuyến quốc lộ: QL3, QL1B, QL37, QL3 mới với tổng chiều dài
207,65 km.
Quốc lộ 3: Đoạn tuyến QL3 qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài
76,35km, điểm đầu tại cầu Đa Phúc, giáp ranh giới với huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội, qua địa bàn huyện Phổ Yên, thị xã Sông Công, thành phố Thái
Nguyên và huyện Phú Lương tới điểm cuối tại cầu Ổ Gà, giáp huyện Chợ Mới
tỉnh Bắc Kạn.
15
- Đường tỉnh 264b (ĐT264B): Tuyến Yên Thông - Đèo De dài 15,8km.
- Đường tỉnh 265 (ĐT265): tuyến Đình Cả - Bình Long dài 23,3km.
- Đường tỉnh 266 (ĐT266): tuyến Sông Công - Điềm Thụy - Hà Châu dài
13,2km.
16