Quy hoạch cán bộ công chức ngành Hải quan
giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến năm 2030
Khương Quý Dương Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 60 34 04 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Dũng
Năm bảo vệ: 2015 Keywords. Quản lý kinh tế; Quy hoạch nhân sự; Ngành hải quan; Cán bộ; Công chức
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 70 năm hoạt động và phát triển kể từ ngày 10/09/1945, Hải quan Việt Nam
đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước, bảo vệ lợi ích, chủ
quyền và an ninh quốc gia. Quá trình xây dựng và phát triển lực lượng Hải quan là quá trình đáp
ứng với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ngành trong từng giai đoạn như: Thực hiện
kiểm tra, giám sát, hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hoá qua biên giới; Tăng cường việc quản lý hiệu quả đối với các hoạt động xuất nhập khẩu
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại quốc tế và thúc đẩy sản xuất
trong nước; Đảm bảo nguồn thu; Đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lận thương mại và bảo
vệ lợi ích của người tiêu dùng v.v Với nhiệm vụ là người lính gác cửa biên giới về kinh tế của
đất nước, vai trò của ngành Hải quan đặc biệt quan trọng trong việc tạo thuận lợi cho hoạt động
kinh tế đối ngoại, xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch, hội nhập với khu vực và thế giới, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 theo quyết định số 448/QĐ – TTg
nước về lĩnh vực hải quan. Hải quan Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển
kinh tế xã hội của đất nước, bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia. Với nhiệm vụ quan
trọng đó, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ công chức của ngành Hải quan có vai trò
rất quan trọng, quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị đặc biệt trong giai đoạn cải
cách, hiện đại hóa. Để đảm bảo nguồn cán bộ kế cận có chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
của Tổng cục Hải quan, đòi hỏi phải thực hiện tốt công tác cán bộ, nhất là công tác quy hoạch,
tạo nguồn cán bộ lãnh đạo. Công chức Hải quan, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ trong
quy hoạch phải luôn được rèn luyện, trau dồi để có trình độ chuyên môn vững, am hiểu sâu,
rộng về thực tế các lĩnh vực công tác, bắt nhịp được với quy trình, phương thức quản lý mới.
Xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới của
đất nước cũng như yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ngành Hải quan trong bối cảnh
thực hiện cải cách và hiện đại hóa và yêu cầu thực tiễn đặt ra đối với đội ngũ cán bộ, công chức
toàn ngành, tôi mạnh dạn chọn đề tài:“Quy hoạch cán bộ công chức ngành Hải quan giai
đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh
tế tại Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Quy hoạch đội ngũ cán bộ công chư
́
c là gì và quy
hoạch có vai trò như thế nào trong phát triển đội ngũ này? Ngành hải quan cần phải quy hoạch
như thế nào để phát triển đội ngũ cán bộ công chức giai đoa
̣
n 2015 - 2020, tầm nhìn 2030?
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
*Mục đích
Mục đích của luận văn là làm rõ những cơ sở lý luận và đề xuất những giải pháp chủ yếu,
góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện ngành Hải quan
quản lý trong giai đoạn hiện nay.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức
(ĐNCBCC) ngành Hải quan.
- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu, học
tập và giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan ở Trường Hải quan Việt Nam, chủ
yếu về chuyên đề xây dựng lực lượng.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn này được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quy hoạch cán bộ
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng quy hoạch cán bộ ngành Hải quan giai đoạn 2010 - 2015
Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ ngành Hải
quan giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 References
1. Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, 2011. Nghị quyết số 94-NQ/BCSĐ ngày 02/6/2011 về
việc đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo trong quy hoạch.
2. Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, 2012. Chỉ thị số 04 CT/BCSĐ ngày 30/01/2012 về công
tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo các cấp thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2011 – 2015.
3. Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính, 2013. Chỉ thị số 05 CT/BCSĐ ngày 30/8/2013 về rà
soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2011 – 2015 và quy hoạch cán bộ
lãnh đạo các cấp giai đoạn 2016 - 2021.
4. Ban Tổ chức Trung ương, 2012. Hướng dẫn số 15-HD/BTCTW ngày 5/11/2012 hướng
dẫn thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30/01/2004 về công tác quy hoạch cán bộ
lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Bộ Tài chính, 2003. Thông tư số 40/2003/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2003 về việc
hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên hải quan.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính, 2009. Quyết định số 2159/QĐ – BTC ngày 9/9/2009 v/v ban
hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục và tương đương thuộc Bộ Tài chính.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, 2011. Quyết định số 1512/QĐ – BTC ngày 22/6/2011 v/v ban
hành Quy chế quy hoạch lãnh đạo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
8. Bộ trưởng Bộ Tài chính, 2013. Quyết định số 804/QĐ-BTC ngày 24/4/2013 ban hành
Chí Minh, Hà Nội.
20. Nguyễn Trọng Bảo, 1998. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý
kinh doanh thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hà Nội: Nxb Giáo dục.
21. Ngô Minh Tuấn, 2004. “Quy hoạch cán bộ ở cơ quan Trung ương Đoàn thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh”, Tạp chí Xây dựng đảng số 9.
22. Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm, 2003. Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hà Nội:
Nxb Chính trị Quốc gia.
23. Nguyễn Thị Thắng, 2006. Công tác QHCB lãnh đạo, quản lý cấp quận, huyện thuộc
diện BTV Thành uỷ Hà Nội quản lý trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ xây dựng
đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
24. Phạm Quang Nghị, (2004). Mối quan hệ giữa quy hoạch đánh giá với luân chuyển cán
bộ. Tạp chí Xây dựng đảng số 18.
25. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2008. Luật cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 ngày 13/11/2008.
26. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật Hải quan số
12/2014/L-CTN ngày 30/6/2014.
27. Thân Minh Quế, 2007. Quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt thuộc diện Ban Thường vụ
tỉnh ủy Bắc Giang quản lý trong giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sĩ Khoa học Chính
trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
28. Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg nga
̀
y 15/01/2010 quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc
Bộ Tài chính.
29. Thủ tướng Chính phủ, 2011. Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011 về việc phê
duyệt chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020.
30. Tổng cục Hải quan, 2014. Công văn số 4097/TCHQ-TCCB ngày 16/4/2014 v/v báo cáo
kết quả triển khai Chỉ thị 05 CT/BCSĐ.
31. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (2009). Quyết định số 2687/QĐ- TCHQ ngày