QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2025 CÓ XÉT ĐẾN 2035 - Pdf 37

BỘ CÔNG THƢƠNG

VIỆN NĂNG LƢỢNG

MÃ CÔNG TRÌNH: D770

ĐỀ ÁN

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN
LỰC TỈNH QUẢNG NINH GIAI
ĐOẠN 2016-2025
CÓ XÉT ĐẾN 2035
HỢP PHẦN I: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ĐIỆN 110KV

TẬP 1: THUYẾT MINH CHÍNH

Hà Nội, tháng 06/2016


BỘ CÔNG THƢƠNG

VIỆN NĂNG LƢỢNG
M· c«ng tr×nh: d-770

ĐỀ ÁN

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN
LỰC TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2016-2025
CÓ XÉT ĐẾN 2035

Đảm bảo cung cấp điện an toàn và đầy đủ, đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đáp ứng mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành một tỉnh công nghiệp dịch
vụ trƣớc năm 2020 với trọng tâm phát triển là các ngành kinh tế biển.
Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch xây dựng lƣới điện toàn tỉnh giai đoạn 20162025.
Viện Năng lượng - P8

iii


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035

Cơ sở pháp lý lập đề án:
Luật Điện lực nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
03/12/2004.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, ban hành ngày
20/11/2012.
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Điện lực.
Thông tƣ số 43/2013/BCT ngày 30/12/2013 quy định nội dung trình tự và lập
quy hoạch phát triển điện lực.
Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 26/08/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt đề cƣơng và dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh
giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 – Hợp phần quy hoạch phát triển hệ thống
điện 110kV.
1)
Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 20112020 có xét đến 2030
2)


8)
Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định
hƣớng đến năm 2030, đƣợc phê duyệt theo QĐ số 1037/2014/QĐ-TTg ngày
24/6/2014.
9)
Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 theo quyết định phê duyệt
số 1647/2012/QĐ-UBND ngày 3/7/2012.
10)
Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015, tầm nhìn 2020 theo quyết định số 4009/2009/QĐ-UBND ngày 8/12/2009..
11)
Quy hoạch chung và QH xây dựng của các huyện, thành phố đến 2025:
Đông Triều, Uông Bí, Yên Hƣng, Hoành Bồ, Ba Chẽ, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên,
Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái.
12) Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội các huyện, thị xã, thành phố đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030: Đông Triều, Uông Bí, Yên Hƣng, Hoành Bồ, Ba Chẽ,
Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái.
13)
Quy hoạch phân khu chức năng và quy hoạch chi tiết 1/2000 các KCN:
Hải Hà, Cái Lân, Đông Mai, Hải Yên, Hoành Bồ, Phƣơng Nam, Việt Hƣng, Đầm Nhà
Mạc, Tiền Phong, Đông Đông Triều
14) Quy hoạch chung xây dựng khu phức hợp đô thị công nghiệp công nghệ
cao tại TP Uông Bí và TX Quảng Yên đến năm 2035. Quy hoạch chung xây dựng khu
phức hợp đô thị Hạ Long Xanh tại TP Hạ Long và TX Quảng Yên, khu phức hợp giải
trí và nghỉ dƣỡng cao cấp Vân Đồn
15) Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 các khu kinh tế: KKT cửa khẩu
Móng Cái, KKT cửa khẩu Bắc Phong Sinh, KKT cửa khẩu Hoành Mô – Đồng Văn, và
các phân khu thuộc KKT Vân Đồn

Tiến hành nghiên cứu tính toán nhu cầu sử dụng điện trên phạm vi toàn
tỉnh theo từng giai đoạn quy hoạch để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của Quảng Ninh.
Thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch,
đƣa ra các giải pháp phát triển ngắn hạn và dài hạn của lƣới điện cao thế, trung và hạ
thế của tỉnh bao gồm:
o
Các trạm biến áp 500, 220kV có vai trò là nguồn điện chính cấp cho phụ
tải của tỉnh và các đƣờng dây đồng bộ liên quan.
o
Hệ thống lƣới điện 110kV tại các khu vực trong tỉnh phù hợp với từng
vùng phụ tải.
o
Hệ thống đƣờng trục lƣới điện trung thế tại các khu vực bao gồm xây
mới và cải tạo để đảm bảo cấp điện cho phụ tải, giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất
lƣợng cung cấp điện.
o
Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật với phƣơng án chọn.
Quy hoạch cấp điện cho vùng sâu, vùng xa và hải đảo không nối lƣới.
Cơ chế bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững trong phát triển điện
lực.
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện.
Đƣa ra khối lƣợng, dự kiến vốn đầu tƣ và tiến độ xây dựng lƣới điện bao
gồm cả xây dựng mới và cải tạo trong từng giai đoạn
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chƣơng trình phát triển điện lực
Biên chế của đề án gồm:
Tập I: Thuyết minh chung
Tập II: Phụ lục
Tập III: Tập bản vẽ



Đánh giá dự báo nhu cầu tiêu thụ điện và tốc độ tăng trƣởng............................... 42
Khối lƣợng xây dựng công trình đƣờng dây và trạm biến áp ............................... 43

Nhận xét, đánh giá về hiện trạng lƣới điện tỉnh Quảng Ninh .......................49

1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.

Về nguồn điện ................................................................................................... 49
Về lƣới điện ........................................................................................................... 50
Về tình hình tiêu thụ điện ...................................................................................... 50
Về tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trƣớc ................................................ 51

CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH ....................................................................................54
2.1.

Đặc điểm tự nhiên và xã hội của tỉnh Quảng Ninh ........................................54

2.1.1.
2.1.2.
2.1.3.
2.1.4.
2.1.5.

2.2.


Các chỉ tiêu chủ yếu .............................................................................................. 66
Phƣơng hƣớng phát triển các ngành kinh tế đến năm 2030 .................................. 67
Định hƣớng phát triển không gian và kết cấu hạ tầng........................................... 82

Quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và phát triển điện lực ...................92

Viện Năng lượng - P8

vii


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035

CHƢƠNG 3. THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ CÁC TIÊU CHÍ CHO GIAI ĐOẠN
QUY HOẠCH ..................................................................................................................94
3.1. Các loại dữ liệu thông số đầu vào làm cơ sở lập quy hoạch PTĐL tỉnh
Quảng Ninh ...................................................................................................................94
3.2.

Thông số đầu vào lập quy hoạch .....................................................................97

3.2.1.
3.2.2.

3.3.

Các tiêu chí phát triển điện lực cho giai đoạn quy hoạch ...........................103

3.3.1.
3.3.2.

Phƣơng pháp dự báo gián tiếp (hệ số đàn hồi) .................................................... 116
Lựa chọn mô hình và phƣơng pháp dự báo ......................................................... 116

Phân Vùng phụ tải ..........................................................................................117

4.3.1.
Vùng I (TX. Đông Triều, TP. Uông Bí, TX. Quảng Yên) .................................. 117
4.3.2.
Vùng II (TP. Hạ Long, huyện Hoành Bồ) ........................................................... 118
4.3.3.
Vùng III (TP. Cẩm Phả, huyện Vân Đồn) ........................................................... 118
4.3.4.
Vùng IV (huyện Tiên Yên, huyện Bình Liêu, huyện Ba Chẽ, huyện Đầm Hà,
huyện Hải Hà và TP. Móng Cái) ......................................................................................... 118

4.4.

Tính toán nhu cầu điện ...................................................................................119

4.4.1.
Dự báo nhu cầu điện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 theo phƣơng pháp trực
tiếp
............................................................................................................................. 119
4.4.2.
Dự báo nhu cầu điện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2035 theo phƣơng pháp đa hồi
quy Simple-E ....................................................................................................................... 130
4.4.3.
Dự báo nhu cầu điện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2035 theo phƣơng pháp hệ số
đàn hồi ............................................................................................................................. 131


5.2.

Đánh giá liên kết lƣới điện với các tỉnh lân cận ...........................................145

5.3.

Cân bằng cung cầu hệ thống điện ..................................................................146

5.4.

Phƣơng án phát triển lƣới điện truyền tải 220-500 kV ...............................150

5.4.1.
Phƣơng án phát triển trạm nguồn 500kV, 220kV cho Quảng Ninh theo Quy
hoạch điện 7 hiệu chỉnh ....................................................................................................... 150
5.4.2.
Phƣơng án phát triển trạm nguồn 220/110kV ..................................................... 151
5.4.3.
Phƣơng án phát triển lƣới điện truyền tải 500, 220kV ........................................ 159

5.5.

Quy hoạch phát triển lƣới điện 110 kV .........................................................174

5.5.1.
5.5.1. Phát triển lƣới điện 110kV vùng 1 ........................................................... 174
5.5.2.
5.5.2. Phát triển lƣới điện 110kV vùng 2 ........................................................... 183
5.5.3.
5.5.3. Phát triển lƣới điện 110kV vùng 3 ........................................................... 188

Năng lƣợng Địa nhiệt .......................................................................................... 257

6.2. CÁC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN CẤP ĐIỆN CHO VÙNG SÂU VÙNG
XA KHÔNG NỐI LƢỚI............................................................................................260
6.3.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................262

CHƢƠNG 7. CƠ CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC ...............................................................263
7.1. CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƢỜNG CỦA CHƢƠNG TRÌNH PHÁT
TRIỂN NGUỒN, LƢỚI ĐIỆN ..................................................................................263
7.1.1.

Hiện trạng và diễn biến môi trƣờng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 ...... 263

Viện Năng lượng - P8

ix


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035

7.1.2.
7.1.3.

Các vấn đề môi trƣờng chính liên quan đến QHĐ tỉnh Quảng Ninh .................. 280
Đánh giá môi trƣờng của chƣơng trình phát triển nguồn điện và lƣới điện ........ 282

7.2. CƠ CHẾ BVMT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG PHÁT

8.3.

Nhu cầu sử dụng đất và hƣớng tuyến đƣờng dây giai đoạn 2016-2025 .............. 293
Hƣớng tuyến đƣờng dây giai đoạn 2026-2035 .................................................... 297

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện..............................297

CHƢƠNG 9. KHỐI LƢỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƢ .............................300
9.1.

Cơ sở tính toán ................................................................................................300

9.2.

Khối lƣợng xây dựng ......................................................................................300

9.3.

Vốn đầu tƣ .......................................................................................................302

9.3.1.

Huy động các nguồn vốn ..................................................................................... 304

CHƢƠNG 10. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CHƢƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC ............................................................................................306
10.1. Các điều kiện phân tích ..................................................................................306
10.1.1.
10.1.2.


Quản lý quy hoạch............................................................................................... 310
Quản lý về môi trƣờng ........................................................................................ 310
Sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả ..................................................................... 310

11.2. Cơ chế tài chính ...............................................................................................310
11.2.1. Tổng vốn đầu tƣ cho cải tạo và phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025............................................................................................................................ 310
11.2.2. Cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tƣ ................................................................ 311

CHƢƠNG 12. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................313
12.1. Tóm tắt nội dung hợp phần quy hoạch .........................................................313
12.1.1. Các nội dung chính của hợp phần quy hoạch ...................................................... 313
12.1.2. Tóm tắt ƣu khuyết điểm của hệ thống điện, các tồn tại trong công tác quản lý,
vận hành trong những năm trƣớc, những ƣu điểm mà khả năng Hợp phần quy hoạch sẽ
mang lại. ............................................................................................................................. 321

12.2. Kết luận, kiến nghị ..........................................................................................322
12.2.1.
12.2.2.

Kết luận ............................................................................................................... 322
Kiến nghị với các cơ quan ban ngành ................................................................. 322

Viện Năng lượng - P8

xi


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035


Bộ Công Thƣơng
Chính Phủ
Công suất
Đồng bộ
Đƣờng dây
Cục Điều tiết Điện lực
Tập đoàn điện lực Việt Nam
Giai đoạn
Hà Nội
Hệ thống điện
Nâng công suất
Tổng công ty điện lực Miền Bắc
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng điện
Quy hoạch phát triển điện lực
Quy hoạch điện
Quá tải
Trạm biến áp
Thành phố
Trung Quốc
Thông tƣ
Truyền tải điện

Page 12 / 323


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035

Chương 1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh


1

Uông Bí

110

2x55

EVN

1975

2

Uông Bí mở rộng

220

2x300

EVN

2007

3

Quảng Ninh 1 và 2

220, 500


6

Mông Dƣơng 1

500

2x540

EVN

2015

7

Mạo Khê

220

2x220

TKV

2012

Tổng

5274

Nhà máy nhiệt điện Uông Bí nằm trên địa bàn TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, là


3000
2500
2000
1500
1000
500
0
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Hình 1-1 Sản lượng điện NMĐ Uông Bí mở rộng giai đoạn 2005-2014

Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 1 và 2 nằm trên địa bàn thành phố Hạ Long, bao
gồm bốn tổ máy 300MW, trong đó 1 tổ đƣợc đấu nối lên cấp điện áp 220kV, 3 tổ còn
lại đấu nối cấp điện áp 500kV.
Giai đoạn 2009-2013, các tổ máy của NMNĐ Quảng Ninh lần lƣợt đi vào hoạt
động, nên sản lƣợng phát của nhà máy tăng dần từ 1416 triệu kWh năm 2010 đến 3819
triệu kWh năm 2013. Năm 2014, nhà máy vận hành ổn định, sản lƣợng điện đạt 6200
triệu kWh, thời gian phát công suất lớn nhất Tmax đạt 5167 giờ.
Triệu kWh
7000

Sản lƣợng điện NMNĐ Quảng Ninh
2005-2014

6000
5000
4000
3000
2000


3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Hình 1-3 Sản lượng điện NMĐ Cẩm Phả giai đoạn 2005-2014

Nhà máy nhiệt điện Mông Dƣơng 1 có công suất đặt 2x540 MW, vận hành từ
năm 2014. Sản lƣợng năm 2014 của nhà máy đạt 7715 triệu kWh. Nhà máy nhiệt điện
Mông Dƣơng 2, cũng nằm trong TTĐL Mông Dƣơng là nhà máy BOT do Cty TNHH
Điện Lực AES -VCM Mông Dƣơng làm chủ đầu tƣ, bắt đầu vận hành thƣơng mại từ
04/2015. Nhà máy có công suất đặt là 2x622MW. NĐ Mông Dƣơng 1 và Mông
Dƣơng 2 đƣợc đấu lên cấp điện áp 500kV và truyền tải về hệ thống, không cấp điện
cho phụ tải tỉnh Quảng Ninh.
Ngoài các nhà máy nằm trên địa bàn tỉnh, hiện nay còn có NĐ Sơn Động
(2x110MW) nằm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhƣng đấu nối và phát điện vào lƣới
điện 220kV của tỉnh Quảng Ninh. Nhƣ vậy với hơn 5400MW công suất nguồn nhiệt
điện trên địa bàn, lƣới điện truyền tải tỉnh Quảng Ninh ngoài việc cung cấp điện cho
các phụ tải tỉnh còn có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn từ các
nhà máy nhiệt điện cung cấp điện cho các tỉnh lân cận và thành phố Hà Nội.
1.1.1.2.

Hiện trạng các trạm nguồn 220-500kV


Trạm biến áp 220/110kV Hoành Bồ công suất 2x125 MVA nằm trên địa phận xã
Việt Hƣng, huyện Hoành Bồ (nay là phƣờng Việt Hƣng, TP Hạ Long) . Trạm cấp điện
cho toàn bộ khu vực Bãi Cháy - TP Hạ Long và các nhà máy xi măng Hạ Long,
Thăng Long của huyện Hoành Bồ.
Trạm biến áp 220/110kV Quảng Ninh quy mô 1x125MVA nối cấp trong TBA
500kV Quảng Ninh. Trạm làm nhiệm vụ cấp điện cho toàn bộ khu vực Hạ Long của
TP Hạ Long, các nhà máy XM Hạ Long, Thăng Long (huyện Hoành Bồ) và hỗ trợ cấp
điện cho thành phố Cẩm Phả.
Trạm 220/110kV NĐ Cẩm Phả nằm trong NMNĐ Cẩm Phả với quy mô công
suất 2x125MVA, có nhiệm vụ cấp điện cho TP Cẩm Phả và huyện Vân Đồn. Trạm
220kV Cẩm Phả, mặc dù nằm ở trung tâm phụ tải, xong hiện nay không giải phóng
đƣợc công suất cấp cho TP Cẩm Phả, do chƣa xây dựng đƣợc đƣờng dây 110kV liên
kết từ trạm 110/35/6kV Cẩm Phả đến trạm 110/35/22kV Cẩm Phả 2. TP Cẩm Phả vẫn
phải nhận điện hỗ trợ từ phía trạm 220/110kV Quảng Ninh.
Trạm biến áp 220kV Hải Hà mới đƣợc đƣa vào hoạt động ngày 31/12/2015, nằm
tại thôn 7 và thôn 8, xã Quảng Phong, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Trạm có một
MBA 250MVA đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải của Khu công nghiệp Cảng biển
Hải Hà và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.
Danh mục các trạm nguồn tỉnh Quảng Ninh đƣợc tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1-2 Mang tải các trạm biến áp 220,500 kV tỉnh Quảng Ninh [3],[4]
Tên trạm

TT
A

Trạm 500/220kV

1

Quảng Ninh


500/220/35

450

50%

PTC1

AT2

500/220/35

450

50%

PTC1

1375
AT1

220/110/22

125

70%

PTC1


Quảng Ninh

AT3

220/110/22

125

108%

PTC1

4

Hải Hà

AT1

220/110/22

250

40%

PTC1

5

NĐ Uông Bí


60%

GENCO1

Viện Năng lượng – P8

Page 16 / 323


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035

Chương 1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh
và đánh giá kết quả thực hiện QH GĐ trước

Qua bảng ta thấy hiện tại đã có 1 số trạm 220/110kV đầy và quá tải vào giờ cao
điểm nhƣ Quảng Ninh, NĐ Uông Bí, do đó cần sớm nâng công suất để chống quá tải
cho các trạm nguồn này trong thời gian tới.
Nhƣ vậy tổng dung lƣợng máy biến áp 220kV có thể giải phóng xuống cấp
110kV (không kể TBA 220kV Tràng Bạch do TBA này chủ yếu cấp cho phụ tải công
nghiệp tỉnh Hải Dƣơng, Hải Phòng) là 1000 MVA, đáp ứng đủ nhu cầu công suất của
tỉnh (Pmax năm 2015 tỉnh Quảng Ninh là 590 MVA).
1.1.1.3. Khả năng nhận điện từ lƣới điện quốc gia

Là một trong những trung tâm nguồn điện lớn nhất cả nƣớc, Quảng Ninh có dung
lƣợng nguồn tại chỗ lớn (công suất đặt khoảng 5400 MW năm 2015), không chỉ đủ
đáp ứng nhu cầu điện trên địa bàn mà còn có thể cấp cho các tỉnh lân cận. Điện năng
trao đổi giữa Quảng Ninh và lƣới điện quốc gia đƣợc truyền tải qua hai đƣờng dây
500kV mạch kép Quảng Ninh – Thƣờng Tín và Quảng Ninh – Hiệp Hòa, đƣờng dây
220kV Hoành Bồ - NĐ Sơn Động, Tràng Bạch – NĐ Sơn Động, NĐ Mạo Khê – Hải


500

4xACSR330

2

162

PTC1

2 Quảng Ninh- Hiệp Hòa

500

4xACSR330

1

139

PTC1

3 Hoành Bồ - NĐ Sơn Động

220

2xACSR330

1


220

2xACSR330

2

32

PTC1

Tràng Bạch - Vật Cách

220

AC450

2

18

PTC1

7

1.1.1.4.

Nguồn điện nhập khẩu Trung Quốc

TP Móng Cái là một trong ba điểm đấu nối, nhập khẩu điện từ Trung Quốc.


Các nguồn điện nhỏ khác

Do hệ thống lƣới điện phân phối đã phát triển đến 100% số thôn, bản, đáp ứng
đầy đủ nhu cầu của ngƣời dân nên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có không nhiều nguồn
điện độc lập. Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh chỉ có một công trình thủy điện nhỏ là TĐ
Khe Soong công suất 3,6 MW tại huyện Tiên Yên.
Trƣớc đây, khi huyện đảo Cô Tô còn chƣa đƣợc cấp điện lƣới, trên đảo có nhiều
nguồn điện diesel và pin mặt trời. Tuy nhiên từ khi có cáp ngầm dẫn điện ra đảo thì cơ
bản 100% số hộ trên đảo đã đƣợc sử dụng điện lƣới quốc gia.
1.1.2.

Hiện trạng lƣới điện

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đang tồn tại đồng thời nhiều cấp điện áp
khác nhau: 500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV, 10kV, 6kV và 0,4 kV, trong đó lƣới
trung thế có 4 cấp điện áp 35, 22, 10 và 6 kV.
1.1.2.1.

Khối lƣợng và hiện trạng vận hành các đƣờng dây

Đường dây truyền tải
Cho đến cuối năm 2015, có ba đƣờng dây 500kV với tổng chiều dài 513km liên
kết với lƣới điện tỉnh Quảng Ninh: Quảng Ninh – NĐ Mông Dƣơng, Quảng Ninh –
Thƣờng Tín, Quảng Ninh- Hiệp Hòa. Các đƣờng dây này thực hiện nhiệm vụ giải
phóng công suất của cụm nhiệt điện Quảng Ninh, Mông Dƣơng vào hệ thống điện
quốc gia; đồng thời khép mạch vòng 500kV cho khu vực Hà Nội và các tỉnh Đông Bắc
– Tây Bắc, đảm bảo tiêu chí N-1.
Cấp điện áp 220kV, có tổng cộng khoảng 582km đƣờng dây 220kV nằm trên địa
bàn tỉnh hoặc liên kết với lƣới điện Quảng Ninh. Các đƣờng dây này thuộc hai trục

I

Tên đƣờng dây

Cấp điện
áp
(kV)

Đƣờng dây 500kV

Tiết diện

Số mạch

500

Chiều
dài
(km)

Mang tải
(%)

Sở hữu

513

1 Quảng Ninh - Thƣờng Tín

500


2

25

32%

PTC1

II

Đƣờng dây 220kV

220

1

Hoành Bồ - NĐ Sơn Động

220

2xACSR330

1

35

69%

PTC1


PTC1

4

NĐ Mạo Khê - NĐ Phả Lại

220

2xACSR330

2

32

-

PTC1

5

Tràng Bạch - Vật Cách

220

AC450

2

18


45

38%

PTC1

8

Hoành Bồ - Quảng Ninh

220

2xACSR330

2

20

74%

PTC1

9

Quảng Ninh – NĐ Cẩm Phả

220

2xACSR330


2xACSR330

2

18

53%

PTC1

582

Qua bảng ta thấy lƣới truyền tải 500kV của tỉnh Quảng Ninh mang tải ở mức
trung bình 40%. Đây là mức mang tải vừa đủ để lƣới điện vận hành tin cậy và đảm bảo
tiêu chí tin cậy N-1. Tuy nhiên, lƣới điện 220kV lại khá đầy tải, hầu hết các đƣờng dây
đều vận hành trên 50%. Đƣờng dây 220kV Quảng Ninh – Hoành Bồ và Hoành Bồ NĐ Sơn Động – Tràng Bạch là 2 đƣờng dây thuộc trục chính truyền tải nguồn hiện
đang vận hành khá đầy tải trên cả 2 mạch. Các đƣờng dây này sẽ bị quá tải khi có sự
cố phải cắt bớt 1 mạch, do đó không đảm bảo tiêu chí tin cậy N-1. Nhƣ vậy lƣới điện
Viện Năng lượng – P8

Page 19 / 323


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035

Chương 1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh
và đánh giá kết quả thực hiện QH GĐ trước


Dƣơng, Hải Phòng.
Ngoài các trục chính kể trên, lƣới điện 110kV Quảng Ninh có nhiều nhánh rẽ,
trong đó phần lớn là các nhánh rẽ chữ T, gây khó khăn trong công tác bảo vệ, vận hành
lƣới điện. Có tổng cộng 22 điểm đấu nối chữ T tập trung ở khu vực TP Hạ Long, TP
Uông Bí, TP Cẩm Phả, phần lớn là các nhánh rẽ vào các phụ tải công nghiệp.
Lƣới điện cao áp trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hƣởng rất lớn của yếu tố môi trƣờng
– khí hậu (độ ẩm, độ mặn cao, nhiều giông sét, nhiều khói bụi do NM Xi măng, mỏ
than…) nên có tốc độ lão hóa nhanh, thƣờng xuyên phải bảo dƣỡng, sửa chữa.
Viện Năng lượng – P8

Page 20 / 323


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035

Chương 1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh
và đánh giá kết quả thực hiện QH GĐ trước

Hiện trạng vận hành các đƣờng dây 110kV trên địa bàn tỉnh xem bảng sau:
Bảng 1-5 Hiện trạng mang tải 2015 các đường dây 110kV lưới điện Quảng Ninh [2],[5],[6],[7]
T
T

Tên đƣờng dây

Cấp
điện áp
(kV)



38

73%

NGC

2

Tiên Yên- NĐ Na Dƣơng

110

AC-240

1

62

65%

NGC

110

AC-120

1

46

4
5

Tiên Yên – TexHong Hải Hà 1
(Vận hành đến hết T12/2015)
Tiên Yên - Texhong
TexHong Hải Hà 1- Quảng Hà
(Vận hành đến hết T12/2015)

836

6

Quảng Hà - Móng Cái

110

AC-120

1

34

26%

NGC

7

Texhong Hải Yên- Móng Cái


Tiên Yên - TBA 220kV Hải Hà

110

AC-120

2

39

-

NGC

10

TBA 220kV Hải Hà - TexHong
Hải Hà 1

110

AC-400

2

7

-


56%

NGC

13

NĐ Uông Bí - rẽ Tràng Bạch 220

110

AC150

1

19

100%

NGC

14

NĐ Uông Bí - rẽ Tràng Bạch 110

110

AC150

1



1

23

70%

NGC

17

NĐ Uông Bí - Hoành Bồ mạch 2

110

AC150

1

23

58%

NGC

18

Hoành Bồ - Giếng Đáy

110


1

1

54%

NGC

21

Cái Dăm - Giếng Đáy

110

AC240

1

11

10%

NGC

22

Tràng Bạch - Thép Việt Ý

110


110

AC240

2

2

-

NGC

25

Rẽ Chợ Rộc

110

AC185

1

6

-

NGC

26


Viện Năng lượng – P8

NGC

Page 21 / 323


QH PTĐL tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016-2025 có xét đến 2035

T
T

Tên đƣờng dây

Chương 1. Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh
và đánh giá kết quả thực hiện QH GĐ trước

Cấp
điện áp
(kV)

Tiết diện

Số
mạch

Chiều dài
(km)


1

22

56%

NGC

30

Quảng Ninh - Khe Chàm

110

ACSR240

1

20

33%

NGC

31

Khe Chàm - Mông Dƣơng

110

Rẽ chữ T mạch kép Quảng Ninh Giáp Khẩu vào Hà Tu

110

AC120

2

8

-

KH

34

Rẽ chữ T mạch kép Quảng Ninh Mông Dƣơng vào Cẩm Phả

110

AC120

2

14

-

KH


KH

37

Rẽ chữ T mạch kép Quảng Ninh Mông Dƣơng vào XM Cẩm Phả

110

ACSR240

2

3

-

KH

38

Mông Dƣơng- NĐ Cẩm Phả

110

ACSR240

2

9


18

9%

NGC

41

NR chữ T mạch kép Hà Tu - Hà
Lầm

110

AC120

2

2

-

KH

Nhìn chung, hầu hết các đƣờng dây 110kV đều mang tải trong phạm vi cho phép.
Đƣờng dây 110kV Uông Bí – rẽ Tràng Bạch mang tải cao nhất là 100% do đƣờng dây
này hiện vẫn tiếp tục cấp điện xuống khu vực Thủy Nguyên của TP Hải Phòng, ngoài
ra cũng do trạm 220/110kV Tràng Bạch đã quá tải vào giờ cao điểm. Do vậy cần sớm
xây dựng thêm 2 mạch đƣờng dây 110kV từ trạm 220/110kV Tràng Bạch đấu vào
đƣờng dây 110kV Uông Bí – Thủy Nguyên để tách lƣới khu vực này ( từ trạm
220/110kV Tràng Bạch có 2 mạch đi Uông Bí riêng và 2 mạch đi Thủy Nguyên riêng),


Chng 1. Hin trng phỏt trin in lc tnh v ỏnh giỏ kt qu thc
hin QH G trc

sơ đồ nguyên lý l-ới điện 220,110kV tỉnh quảng ninh năm 2015
Đi na D-ơng

đi Thâm Câu (Trung Quốc)

MÔNG DƯƠNG 1

MÔNG DƯƠNG 2
Quảng Hà

TIÊN YÊN

NĐ.Mông d-ơng1 NĐ.Mông d-ơng2

MóNG CáI
texhong hải yên

MÔNG DƯƠNG

Đi hiệp hòa

hảI Hà

Đi phố nối

CẩM PHả


Đi XM HOàNG THạCH

L-ới 500 KV

NĐ.Uông Bí MR

Hà Tu

GIáP KHẩU

Đi Chí Linh

Hà lầm

Uông Bí 2

XM Hạ Long

Đi XM Hải Phòng

Đi XM Chinhfon

Đi Thuỷ nguyên

XM Thăng long

L-ới 220 kV
L-ới 110 kV



II

III

Khách hàng QL

DDK

Cáp
ngầm

DDK

Cáp
ngầm

Tổng
(km)

Tỷ lệ
(%)

Đƣờng dây trung thế 2699.2

195.78

1484.2

73.6

2404

54%

Đƣờng dây 10kV

219

0.8

65.8

10.6

296

6.6%

Đƣờng dây 6kV

126.3

3.2

76.5

11.1

217


14798

Nhƣ vậy, tỉnh Quảng Ninh có tổng cộng 1535 km đƣờng dây 35kV, 2404 km
đƣờng dây 22kV, 296 km đƣờng dây 10kV và 217 km đƣờng dây 6kV.
Lƣới 35 kV đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho các Điện lực.
Nó vừa là lƣới truyền tải cung cấp điện cho các trạm trung gian vừa là lƣới phân phối
trực tiếp cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ lớn, các trạm chuyên dùng quan trọng
của khách hàng. Nhiều đƣờng dây vận hành đã lâu, dây dẫn đƣờng trục chủ yếu là
AC70, AC95, một số nhánh rẽ còn dùng AC50. Chất lƣợng dây dẫn đã xuống cấp
(lƣới 35kV sau các trạm 110kV Mông Dƣơng, Tiên Yên, Cẩm Phả).
Lƣới điện 22 kV đƣợc cấp chủ yếu từ các trạm 110 kV và một số đƣờng dây cấp
từ phía 22kV của MBA tại các trạm 220kV. Ngoài việc cấp điện cho các khu vực
thành phố, thị xã, thị trấn, các khu vực đông dân cƣ và các Khu công nghiệp, một số
đƣờng dây còn cấp điện cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Ở khu
vực thành phố Hạ Long một số đƣờng dây 22kV đƣợc thiết kế mạch vòng, vận hành
hở, dây dẫn đƣờng trục thƣờng dùng là dây bọc AL/XLPE-150, dây dẫn các nhánh rẽ
nhiều chủng loại, tiết diện từ 50 đến 95mm2. Ở các khu vực khác chủ yếu dùng dây
trần, tiết diện đƣờng trục từ 95 đến 120mm2. Ngoài ra, lƣới điện 22kV còn có hệ thống
cáp ngầm với tổng chiều dài trên 100km, trong đó có trên 25km cáp ngầm xuyên biển
cấp điện cho khu vực huyện đảo Cô Tô và 5 xã đảo thuộc huyện Vân Đồn.
Viện Năng lượng – P8

Page 25 / 323



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status