ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
NGUYỄN THỊ MINH HẢI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐỔ THẢI CHẤT NẠO VÉT LUỒNG CẢNG
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60440301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – 2016
Luận văn đƣợc hoàn thành tại:
Khoa môi trƣờng, Đại học Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Chu Hồi
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 1: TS. Hoàng Anh Lê
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 2: TS. Đào Văn Hiền
Cục Kiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sỹ tại Khoa môi
vực này ở trong nước còn rất ít.
Việc thiếu các quy định cụ thể khiến các cơ quan liên quan về quản lý môi trường
biển lúng túng khi hướng dẫn, đánh giá chất/vật nạo vét và bãi chứa chất/vật nạo vét luồng
cảng để quyết định việc cho phép đổ thải/nhận chìm, cũng như lúng túng khi kiểm tra, giám
sát các hoạt động nạo vét, vận chuyển, đổ thải tại bãi chứa trên biển.
Vì vậy, việc chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý
hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố Hải Phòng”có ý nghĩa cả về mặt
thực tiễn và lý luận. Từ trường hợp nghiên cứu ở hệ thống cảng Hải Phòng, học viên sẽ đề
xuất một số giải pháp mang tính pháp lý phù hợp nhằm bảo vệ môi trường cảng Hải Phòng
và nhân rộng cho các vùng cảng tương tự ở ven biển nước ta.
1
Luận văn được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cơ bản sau đây:
- ó được cơ sở pháp lý và thực tiễn trong nước, quốc tế trong quản lý hoạt động đổ
thải, nhận chìm ở biển.
- Khái quát được tình hình quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng ở thành
phố Hải Phòng.
- Đề uất được một số giải pháp tăng cường quản lý hiệu quả hoạt động đổ thải chất
nạo vét luồng cảng ở thành phố Hải Phòng.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1. Một số khái niệm liên quan
(1)Nhận chìm: Thuật ngữ “nhận chìm” được ác định trong ông ước của Liên hiệp
quốc về Luật biển năm 1982 (gọi tắt là
động nhận chìm để cấm "thiêu hủy trên biển" đối với quá trình đốt cháy trên tàu, dàn nổi
hoặc cấu trúc nhân tạo khác trên biển, đối với chất thải hoặc chất khác với mục đích đổ, thải
nó một cách thận trọng bằng cách thiêu hủy bằng nhiệt.
(2)Vật liệu nạo vét: là trầm tích (sa bồi) lầy từ dưới mặt nước trước khi được đổ vào
đại dương.
3
(3)Nạo vét:là điều cần thiết để duy trì hoạt động hàng hải tại các cảng, bến cảng, bến
du thuyền và đường thuỷ nội địa, đối với sự phát triển của các thiết bị cảng, vì giảm nhẹ lũ
lụt, và để loại bỏ các trầm tích từ cấu trúc, lưu vực và cửa hút nước.
(4)Bãi chứa chất thải:
Tổng hợp các tài liệu của
ông ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thưLuân Đôn
1996cũng như các quy định của quốc tế về ác định khu vực vị trí trên biển.Luận văn đã ác
định khái niệm về bãi chứa chất thải trên biển như sau:
Bãi chứa chất thải trên biển (còn có thể gọi là điểm nhận chìm trên biển- dumping
site) là khu vực có diện tích nhất định đã được ác định trên biển để đổ thải chất thải và vật
chất khác (có các tọa độ để ác định chính xác về vị trí, khu vực này trên hải đồ, có các biển
báo, dấu hiệu hàng hải để nhận dạng) do cơ quan có thẩm quyền em ét, đánh giá và cấp
phép cho đổ thải tại đó theo những quy định và điều kiện cụ thể được ghi trong giấy phép.
(5)Cảng, cầu cảng: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng,
được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc
dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
(6)Luồng cảng biển: Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng
được ác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu
biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn
sinh quyển Thế giới.
Tài nguyên nước: Là nơi tất cả các nhánh của sông Thái Bình đổ ra biển nên Hải
Phòng có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mang lại nguồn lợi rất lớn về nước.
Tài nguyên khoáng sản: Hải Phòng có tài nguyên đá vôi nhiều, và có mỏ đá vôi ở
Thuỷ Nguyên.
1.2.6. Chế độ thủy văn, hải văn
a. Hải văn
Mực nước: Chế độ mực nước thủy triều khu vực Hải Phòng thuộc chế độ nhật triều
đều, điển hình là Hòn Dáu. Hầu hết các ngày trong tháng (trên dưới 25 ngày) có 1 lần nước
lên và 1 lần nước xuống khá đều đặn.
Dòng chảy: Trong Vịnh Bắc Bộ, cả mùa đông và mùa hè đều tồn tại một xoáy thuận
có tâm nằm ở khoảng giữa Vịnh. Mùa Đông tâm này dịch xuống phía nam còn về mùa hè
thì dịch lên phía bắc.
Sóng: Sóng ở vùng biển Hải Phòng không lớn. Vùng ngoài khơi sóng đáng kể hơn.
Sóng trung bình có độ cao khoảng 0,6 - 0,7 m tương ứng tại Hòn Dáu. Sóng lớn nhất quan
sát được vào những ngày hè do bão gây ra ở Hòn Dáu là 5,6 m. ác tháng mùa đông, gió
mùa đông bắc thường tạo ra sóng lớn ở vùng này, có độ cao khoảng 2,8 - 3,0 m.
1.2.7. Đặc điểm địa hình địa chất đáy biển
Khu vực biển Hải Phòng nằm trong phạm vi Vịnh Bắc Bộ. Vì vậy lịch sử phát triển
địa hình đáy biển khu vực Hải Phòng không thể tách khỏi quá trình tiến hóa của Vịnh Bắc
Bộ. Nên đặc điểm địa hình địa chất đáy biển của Hải Phòng được hình thành chung trong
quá trính hình thành địa hình địa chất của Vịnh Bắc Bộ.
1.2.8. Các hệ sinh thái đặc biển của Hải Phòng
Hải Phòng có nguồn tài nguyên biển khá phong phú, đặc biệt là các hệ sinh thái biển
có giá trị cao đều như rừng ngập mặn, san hô, cỏ biển, rạn đá, tùng áng, bãi triều, cửa sông
và vùng đáy biển rộng lớn.
6
Hình 1.3.Hình ảnh các vị trí nhận chìm trên biển của Ireland năm 2008
1.3.1.3. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải
chất thải trên biển của Canada
Tại Canada, các hệ thống quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động
đổ thải chất thải trên biển có những đặc điểm như:
- Hoạt động theo Nghị định thư Luân Đôn;
- Có hệ thống cấp giấy phép theo Luật Bảo vệ môi trường Canada;
- Có một hình thức ứng dụng và danh sách hành động hạn chế được quy định.
1.3.1.4. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải
chất thải trên biển của Trung Quốc
Luật pháp về quản lý hoạt động nhận chìm trên biển (bao gồm cả quản lý bãi chứa
chất thải trên biển và chất thải được đổ thải trên biển) của Trung Quốc được quy định tại
Quy định về nhận chìm trên biển của Trung Quốc (do Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa ban hành ngày 06/3/1985) để quy định việc nhận chìm chất thải hoặc các
chất khác trong vùng nội thủy và lãnh hải, trên thềm lục địa và vào các khu vực biển khác
thuộc thẩm quyền của Trung Quốc.
8
1.3.1.5. Kinh nghiệm của quốc tế trong quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét
trên biển
Về cơ bản có thể chia ra làm ba loại mô hình quản lý hoạt động nhận chìm trên biển
như: Mô hình cơ quan hàng hải chủ trì, mô hình cơ quan kiểm soát tài nguyên môi trường
biển chủ trì và mô hình phối hợp đa ngành, đặc thù khác.
1.3.2. Tổng quan quản lý hoạt động nạo vét luồng cảng tại Việt Nam
1.3.2.1. hu cầu thực tế về đổ thải trên biển tại iệt am
Để bảo đảm an toàn hàng hải, cần thiết phải nạo vét duy tu hàng năm đối với các
tuyến luồng cảng sông, biển để phục hồi độ sâu, kích thước luồng, tuyến đường hàng hải, độ
sâu các bến, cảng biển theo thiết kế do lượng sa bồi thường xuyên bồi lắng dưới lòng luồng,
145.000 ÷ 170.000
90.000 ÷ 100.000
340.000
115.000 ÷ 125.000
135.000
10.000 ÷ 16.000
Tên luồng
Hải Phòng
Hòn Gai - Cái Lân
Đà Nẵng
Nghi Sơn
Cửa Lò
Phà Rừng
Hòn La
9
STT
Tên luồng
Khối lƣợng nạo vét
8
Thuận An
80.000 ÷ 100.000
9
Vũng Áng
90.000 ÷ 120.000
10
Cửa Hội
40.000 ÷ 50.000
- San lấp tạo bãi, nền móng xây dựng công trình, tận thu vật liệu
- Tăng khả năng thoát lũ, tạo bãi tắm nhân tạo và diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
1.4.2. Các tác động tiêu cực của công tác nạo vét
- Ảnh hưởng đến môi trường nước và không khí.
- Ảnh hưởng đến giao thông vận tải và các công trình lân cận.
- Ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng tới hệ sinh thái thủy sinh.
- Làm thay đổi chế độ thủy, hải văn gây tình trạng xói lở, bồi lắng.
- Nạo vét luồng gây tình trạng xâm nhập mặn.
- Tác động do đổ thải chất thải nạo vét luồng hành hải.
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các thực trạng và quy định quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng Hải
Phòng;
10
- Các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng Hải
Phòng.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi địa lý
Hệ thống cảng Hải Phòng, bao gồm khoảng 40 cầu cảng và Cảng cửa ngõ quốc tế
Lạch Huyện.
b) Phạm vi vấn đề
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý nạo vét và đổ thải chất nạo vét của hệ thống luồng
cảng Hải Phòng;
- Nghiên cứu các quy định trong nước và nước ngoài (công ước quốc tế về nhận
chìm, đổ thải) để đề xuất cơ sở pháp lý trong việc đưa ra các quy định cụ thể cho hoạt động
đổ thải chất nạo vét ở hệ thống cảng Hải Phòng và Việt Nam.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp tài liệu
chìm phù hợp quy định chung của quốc tế;
- Thiết lập quy trình kiểm tra và cấp các chứng nhận cho các trang thiết bị và các tàu
tham gia hoạt động nhận chìm;
- Tiến hành giám sát và thực thi các biện pháp thích hợp để kiểm soát hoạt động nhận
chìm trên biển và trong các vùng nội thủy một cách hiệu quả;
- Thiết lập các kênh liên lạc với tất cả các bên có liên quan trong nước và quốc tế để
phối hợp quản lý hoạt động nhận chìm trên biển;
- Tổ chức quản lý hoạt động đổ, thải và xử lý chất thải hiệu quả cũng như các biện
pháp khác để ngăn chặn hoặc giảm thiểu ô nhiễm do nhận chìm;
- Thiết lập cơ chế hành chính để báo cáo cho IMO và Tổ chức do các Bên tham gia
Nghị định thư Luân Đôn 1996 chỉ định hoặc là Tổ chức do các Bên tham gia
ông ước
Luân Đôn 1972 chỉ định;
- Tổ chức xem xét, cấp các giấy phép cho các đề xuất xếp chất thải hoặc chất khác
lên tàu hoặc máy bay để đưa đi nhận chìm.
- Kiểm tra, giám sát việc thực thi các quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động
nhận chìm trên biển.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ khoa học và kỹ thuật;
- Nghiên cứu, đầu tư trang thiết bị, phương tiện, công cụ để triển khai việc quản lý và
thực thi kiểm soát hoạt động nhận chìm trên biển hiệu quả;
- Tổ chức bảo đảm việc cung cấp thiết bị và các phương tiện cần thiết cho nghiên cứu
và giám sát;
- Thiết lập các chương trình, nhiệm vụ, nhiệm vụ N KH, đề án, dự án và hợp tác
quốc tế trong việc.
3.1.3. Các quy định chung về Quy trình đánh giá để cấp phép cho đổ, thải chất thải tại
bãi chứa chất thải trên biển
Việc đánh giá chất thải này được thể hiện ở Hình 3.1 Trong đó mô tả mối quan hệ giữa
các bước, công đoạn trong suốt quá trình từ khi đánh giá đầu vào, ác định chất đó có thể được
ó thể thay
đổi để có thể chấp
nhận đổ hay không
No
Yes
Từ chối
No
Yes
Xác định vị trí nhận chìm và
các điều kiện của vị trí nhận
chìm
Xác định tác động tiềm năng và
chuẩn bị các giả thuyết về tác
động khi cho nhận chìm
Từ chối
ó cấp phép hay không
No
Yes
Thực hiện Dự án và giám sát
TT
kiểm soát ô
nhiễm biển
1
Luật Tài nguyên môi trường
biển 2015
2
Luật Bảo vệ môi trường 2014
3
Luật Tài nguyên nước 2012
4
Luật Biển 2012
5
Luật Dầu khí 2008
6
Pháp lệnh Cảnh sát biển 2008
nạo vét luồng
thải trên
cảng
biển
x
X
(Điều 53)
x (Điều 34)
(Điều 35)
x
(Điều 5,
điều 9)
(Điều 6 điều 7)
x (Điều 10)
(Điều 17)
X
9
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP
thực hiện. Do hình thức kiểm tra thông qua đoàn kiểm tra chỉ phù hợp với việc kiểm tra việc
thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ở ngay tại Dự án tại thời điểm kiểm
tra nên không bao gồm được toàn bộ các hoạt động nạo vét và đổ thải trên biển trong toàn
bộ quá trình diễn ra hoạt động này.
ũng do các quyết định phê duyệt báo cáo ĐM
hay
ĐTM không phải là văn bản QPPL nên hiệu lực pháp lý cho việc áp dụng, kiểm tra việc
thực hiện không cao.
Tuy chưa có các quy định cụ thể nhưng thực tế việc nhận chìm được chúng ta thực
hiện thường xuyên và chưa chú trọng việc ác định các tính chất đặc thù trong hoạt động
đổ, nhận chìm trên biển để xây dựng các văn bản QPPL điều chỉnh trực tiếp hoạt động đổ
thải trên biển tại Việt Nam.
ác quy định mới ở dạng khung quản lý việc nhận chìm (mục 3, hương VI Luật tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo) nên chúng ta cần có những văn bản QPPL dưới luật
quy định về quản lý về bãi chứa chất thải trên biển hoặc quy định chất thải được phép đổ
thải trên biển.
Đánh giá việc thực hiện các quy định quốc tế tại Việt Nam
Theo các quy định của Quốc tế, mô hình quản lý của một số Quốc gia trên thế giới là
thành viên của Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư 1996 và Việt Nam trong việc
quản lý hoạt động đổ thải xuống biển ta có thấy:
Bảng 3. 2. Bảng so sánh thực hiện các quy định quốc tế về đổ thải vật liệu nạo vét trên
biển tại Việt Nam
STT
Các quy định Quốc tế
1
4.5.1
4.5.2
4.5.3
4.5.4
4.5.5
4.5.6
4.5.7
4.5.8
Các quy định Quốc tế
Quy định cụ thể quản lý hoạt động đổ
thải vật liệu nạo vét
Quy định về thiết lập quy định, cơ chế
cấp phép
Quy định việc chỉ định một cơ quan
hoặc các cơ quan chức năng có thẩm
quyền để phối hợp quản lý hoạt động
nhận chìm.
Quy định về danh mục các chất được
nhận chìm
Thiết lập quy hoạch các bãi chứa chất
thải trên biển
Quy trình đánh giá chất thải để cấp
phép cho đổ, thải chất thải tại bãi chứa
chất thải trên biển
Các quy định của Việt Nam
hưa quy định cụ thể
Thực hiện theo cam kết của chủ dự án
Quy định việc quan trắc môi trường tại trong báo cáo ĐTM. hưa có quy định cụ
bãi chứa bãi thải chất nạo vét
thể định kỳ theo quy định đánh giá môi
trường định kỳ hàng năm.
Đã có quy định dưới dạng nguyên tắc
Quy định việc Quyết định cấp phép và
trong Luật tài nguyên, môi trường biển và
các điều kiện cấp phép
hải đảo, và đang dự thảo quy định cụ thể.
Từ bảng so sánh trên ta thấy việc quản lý hoạt đông đổ thải ở Việt Nam mới dừng lại
là bắt đầu tiếp cận các quy định.Vì vậy, từ khung pháp lý, cơ chế chính sách đến mô hình
quản lý, lực lượng quản lý của Việt Nam còn thiếu rất nhiều nên việc thực hiện các hoạt
động này còn nhiều lúng túng. Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên do trong một thời
gian dài, Việt Nam thiếu việc nghiên cứu, triển khai một kế hoạch đồng bộ và toàn diện để
thực hiện
nhập
ông ước về Luật biển, trong khi lẽ ra việc này đã phải triển khai ngay khi gia
ông ước về Luật Biển 1982. Vì vậy, quy định của Điều 210 chưa được phân tích,
16
nghiên cứu để vận dụng để “nội luật hóa” nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nhận
chìm đã góp phần dẫn đến việc ban hành các quy định còn chậm.
Trên cơ sở những nghiên cứu, phân tích ở phần trên về hiện trạng và nguyên nhân
trong quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm trên biển nói chung và trong quản lý hoạt động
tu H(m)
2008
2009
2010
2011
-7,2/-7,0/-5,5
-5,7
-6,3/-5,5
-6,3/-5,5
-6,6/-5,5
Phạm vi nạo
3
vét
Bạch
Bạch
Đằng, Hà Đằng, Hà
Nam, Sông Nam, Sông
ấm
ấm
in
chấp
9 thuận vị trí
đổ vật liệu
nạo vét
10 ự ly đổ đất
2012
-
Hút bụng,
ngoạm và
hút phun
935.884
-7,2/-7,0/5,5
2013
2014
-7,2/-7,0/5,5
-7,2/-7,0/5,5
-7,2/-7,0/5,5
-7,2/-7,0/5,5
gầu dây
Hút bụng,
gầu dây,
hút phun,
én thổi
Bùn
Hút bụng,
ngoạm và
cuốc
-
Hút bụng
và ngoạm
Ngoài biển (20o38‟21‟‟N; 107o01‟20‟‟E)
ác đoạn:
Lạch
Huyện,
Bạch Đằng, Ngoài biển
Hà Nam đổ (vị trí đã
ngoài biển. đổ cá năm
Đoạn Sông trước), đảo
ấm đổ vào Vũ Yên
khu CN
Nam Đình
Vũ
những Dự án thay đổi vị trí đổ và theo quy định Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg ngày
27/11/2013 đối với những dự án triển khai thực hiện hàng năm không thay đổi vị trí đổ thải.
3.3. Đề xuất giải pháp cho việc quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét
Từ cơ sở pháp lý và thực tiễn nêu trên luận văn để xuất một số giải pháp như sau:
3.3.1. Hoàn thiện hung ph p lý về quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên biển
Để quản lý chất thải được hiệu quả, trước tiên cần thiết phải hoàn thiện và kiện toàn
khung pháp lý để nâng cao hiệu quả việc cấp phép và quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm
trên biển tại Việt Nam.Trong giải pháp hoàn thiện quy định pháp lý này, cần thực hiện hàng
loạt các nhiệm vụ trong nghiên cứu ây dựng các văn bản QPPL:
+ ác quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn phục vụ việc đánh giá, cấp phép, và
kiểm soát hoạt động nhận chìm;
+
ác Quy định hướng dẫn việc đánh giá vật liệu nạo vét và bãi chứa vật liệu nạo
trên biển;
- Xây dựng nội dung quy định hướng dẫn việc đánh giá về vật liệu nạo vét;
- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc đánh giá ác định về lựa chọn khu
vực, bãi chứa vật liệu đổ thải;
- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc ác định các tác động tiềm năng
mức độ ảnh hưởng đến an toàn, môi trường và sinh thái cũng như các ảnh hưởng khác trong
xem xét cấp phép cho đổ thải;
- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc ác định việc cấp phép và các quy
định của giấy phép;
- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc ác định kế hoạch nhận chìm và
quan trắc, giám sát việc tuân thủ quy định trong quá trình tiến hành nạo vét và đổ thải trên
biển;
- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc tổ chức kiểm soát và đánh giá việc
thực hiện nạo vét và đổ thải trên biển.
3.3.2. ây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo
chất nạo vét trên biển theo đúng chức năng được quy định tại Pháp lệnh số 03/2008/PLUBTVQH12.
3.3.4. Đề xuất các nội dung quy định về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng
cảng dựa trên quy định của Nghị định thư 1996
ơ sở pháp lý để thực thi luật pháp quốc tế về quản lý hoạt động đổ thải do nhận
chìm trên biển tại Việt Nam là Điều 210 của
ông ước của Liên hiệp quốc về Luật biển.
Luận văn đề xuất các nội dung quy định về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng
cảng dựa trên quy định của Nghị định thư 1996 cụ thể như sau:
(1) Bước 1: Là bước xem xét, đánh giá về đặc tính vật lý, hóa học, sinh hóa và
sinh học đối với các chất đề xuất đổ thải trên biển
21
(2) Bước 2: Kiểm tra, xem xét việc phòng ngừa chất thải và đánh giá xem việc lựa
chọn các giải pháp thay thế về quản lý chất thải có phù hợp hay không
(3) Bước 3:
em xét, đánh giá chất thải, vật liệu nạo vét theo Danh sách hành
động quốc gia để xác định liệu chất thải, vật liệu có chấp nhận cho nhận chìm hay không
(4) Bước 4: ác định và mô tả vị trí bãi đổ thải, nhận chìm (Lựa chọn vị trí Bãi đổ
thải, nhận chìm)
(5) Bước 5: Đánh giá tác động tiềm năng khi cấp phép cho đổ thải và chuẩn bị các
giả thuyết tác động
(6) Bước 6: Cấp Giấy phép và các quy định trong Giấy phép
(7) Bước 7: Thực hiện dự án và quan trắc, giám sát việc tuân thủ
(8) Bước 8: Giám sát hiện trường và đánh giá việc thực hiện đổ thải
hoạt động đổ thải, nhận chìm trên biển nói chung và để quản lý việc đổ thải chất thải, các
bãi chứa chất thải trên biển một cách hiệu quả;
- Các quy định pháp lý và cơ chế phối hợp đa ngành để kiểm soát hoạt động đổ thải,
nhận chìm, kiểm soát vật, chất được phép đổ thải tại các bãi chứa trên biển, ven biển và
ngoài khơi hầu như chưa có;
- Chưa hình thành mô hình tổ chức và cơ chế vận hành quản lý quản lý hoạt động đổ
thải, nhận chìm trên biển theo quy định chung của quốc tế và phù hợp với hoàn cảnh thực
23