Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố hải phòng (tóm tắt) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

NGUYỄN THỊ MINH HẢI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐỔ THẢI CHẤT NẠO VÉT LUỒNG CẢNG
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành
Mã số

: Khoa học môi trường
: 60440301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2016


Luận văn được hoàn thành tại:
Khoa môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Chu Hồi
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Phản biện 1: TS. Hoàng Anh Lê
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 2: TS. Đào Văn Hiền

động ‘bình thường’ cho hệ thống cảng Hải Phòng hiện tại, phải nạo vét luồng cảng đến
khoảng 3 triệu tấn hàng năm. Với một lượng chất nạo vét lớn như vậy, việc quản lý hoạt
động nạo vét và đổ thải chất nạo vét đang là một vấn khó khăn vì những quy định về lĩnh
vực này ở trong nước còn rất ít.
Việc thiếu các quy định cụ thể khiến các cơ quan liên quan về quản lý môi trường
biển lúng túng khi hướng dẫn, đánh giá chất/vật nạo vét và bãi chứa chất/vật nạo vét luồng
cảng để quyết định việc cho phép đổ thải/nhận chìm, cũng như lúng túng khi kiểm tra, giám
sát các hoạt động nạo vét, vận chuyển, đổ thải tại bãi chứa trên biển.
Vì vậy, việc chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý
hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố Hải Phòng”có ý nghĩa cả về mặt
thực tiễn và lý luận. Từ trường hợp nghiên cứu ở hệ thống cảng Hải Phòng, học viên sẽ đề
xuất một số giải pháp mang tính pháp lý phù hợp nhằm bảo vệ môi trường cảng Hải Phòng
và nhân rộng cho các vùng cảng tương tự ở ven biển nước ta.

3


Luận văn được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cơ bản sau đây:
- Có được cơ sở pháp lý và thực tiễn trong nước, quốc tế trong quản lý hoạt động đổ
thải, nhận chìm ở biển.
- Khái quát được tình hình quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng ở thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường quản lý hiệu quả hoạt động đổ thải chất
nạo vét luồng cảng ở thành phố Hải Phòng.

4


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1. Một số khái niệm liên quan


(3)Nạo vét:là điều cần thiết để duy trì hoạt động hàng hải tại các cảng, bến cảng, bến
du thuyền và đường thuỷ nội địa, đối với sự phát triển của các thiết bị cảng, vì giảm nhẹ lũ
lụt, và để loại bỏ các trầm tích từ cấu trúc, lưu vực và cửa hút nước.
(4)Bãi chứa chất thải:
Tổng hợp các tài liệu của Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thưLuân Đôn
1996cũng như các quy định của quốc tế về xác định khu vực vị trí trên biển.Luận văn đã xác
định khái niệm về bãi chứa chất thải trên biển như sau:
Bãi chứa chất thải trên biển (còn có thể gọi là điểm nhận chìm trên biển- dumping
site) là khu vực có diện tích nhất định đã được xác định trên biển để đổ thải chất thải và vật
chất khác (có các tọa độ để xác định chính xác về vị trí, khu vực này trên hải đồ, có các biển
báo, dấu hiệu hàng hải để nhận dạng) do cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá và cấp
phép cho đổ thải tại đó theo những quy định và điều kiện cụ thể được ghi trong giấy phép.
(5)Cảng, cầu cảng: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng,
được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc
dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
(6)Luồng cảng biển: Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng
được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu
biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý

6


Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng
1.2.2. Dân số
Dân số thành phố là trên 1.837.000 người, trong đó số dân thành thị là trên 847.000
người và số dân ở nông thôn là trên 990.000 người.Mật độ dân số 1.207 người/km2.
1.2.3. Khí hậu

thì dịch lên phía bắc.
Sóng: Sóng ở vùng biển Hải Phòng không lớn. Vùng ngoài khơi sóng đáng kể hơn.
Sóng trung bình có độ cao khoảng 0,6 - 0,7 m tương ứng tại Hòn Dáu. Sóng lớn nhất quan
sát được vào những ngày hè do bão gây ra ở Hòn Dáu là 5,6 m. Các tháng mùa đông, gió
mùa đông bắc thường tạo ra sóng lớn ở vùng này, có độ cao khoảng 2,8 - 3,0 m.
1.2.7. Đặc điểm địa hình địa chất đáy biển
Khu vực biển Hải Phòng nằm trong phạm vi Vịnh Bắc Bộ. Vì vậy lịch sử phát triển
địa hình đáy biển khu vực Hải Phòng không thể tách khỏi quá trình tiến hóa của Vịnh Bắc
Bộ. Nên đặc điểm địa hình địa chất đáy biển của Hải Phòng được hình thành chung trong
quá trính hình thành địa hình địa chất của Vịnh Bắc Bộ.
1.2.8. Các hệ sinh thái đặc biển của Hải Phòng
Hải Phòng có nguồn tài nguyên biển khá phong phú, đặc biệt là các hệ sinh thái biển
có giá trị cao đều như rừng ngập mặn, san hô, cỏ biển, rạn đá, tùng áng, bãi triều, cửa sông
và vùng đáy biển rộng lớn.

8


1.3. Tổng quan về hoạt động đổ thải chất liệu nạo vét luồng cảng
1.3.1. Tổng quan quản lý hoạt động đổ thải trên biển của thế giới
1.3.1.1. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải
chất thải trên biển của Mỹ
Những quy định về quản lý hoạt động nhận chìm trên biển (bao gồm cả quản lý bãi
chứa chất thải trên biển và chất thải được đổ thải trên biển) của Mỹ được quy định tại
Chương 27 Nhận chìm trên biển, Phần 33 về hàng hải và các vùng nước hàng hải trong Bộ
luật của Mỹ năm 2010.
Các quy định về quản lý hoạt động nhận chìm trên biển (bao gồm cả quản lý bãi chứa
chất thải trên biển và chất thải được đổ thải trên biển) của Mỹ phù hợp với Nghị định thư
Luân Đôn 1996. Theo Báo cáo cuối cùng về giấy phép ban hành năm 2008 (Thông tư của
IMO số LC-LP.1/Circ.52 ngày 01/5/2012) thì trong năm 2008, Mỹ cấp 15 giấy phép để

thuộc thẩm quyền của Trung Quốc.

10


1.3.1.5. Kinh nghiệm của quốc tế trong quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét
trên biển
Về cơ bản có thể chia ra làm ba loại mô hình quản lý hoạt động nhận chìm trên biển
như: Mô hình cơ quan hàng hải chủ trì, mô hình cơ quan kiểm soát tài nguyên môi trường
biển chủ trì và mô hình phối hợp đa ngành, đặc thù khác.
1.3.2. Tổng quan quản lý hoạt động nạo vét luồng cảng tại Việt Nam
1.3.2.1. Nhu cầu thực tế về đổ thải trên biển tại Việt Nam
Để bảo đảm an toàn hàng hải, cần thiết phải nạo vét duy tu hàng năm đối với các
tuyến luồng cảng sông, biển để phục hồi độ sâu, kích thước luồng, tuyến đường hàng hải, độ
sâu các bến, cảng biển theo thiết kế do lượng sa bồi thường xuyên bồi lắng dưới lòng luồng,
tuyến đường hàng hải.
Đối với các chất nạo vét này, ngoài việc đổ thải vào các khu vực cần san lấp mặt
bằng ven biển và các dự án lấn biển, lượng còn lại được đổ ra biển nên cần thiết phải thiết
lập các khu vực đổ thải trên biển trước để đáp ứng nhu cầu nạo vét thực tế này đồng thời
vẫn bảo đảm được mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ môi trường một cách bền
vững. Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải đã và đang triển khai xây dựng và phê duyệt
quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển.
Bảng 1. 1. Danh sách quyết định về quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển
TT
Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển
1 Quyết định số 1742/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
2 Quyết định số 1743/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
3 Quyết định số 1745/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
4 Quyết định số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011

11


STT
Tên luồng
Khối lượng nạo vét
8
Thuận An
80.000 ÷ 100.000
9
Vũng Áng
90.000 ÷ 120.000
10
Cửa Hội
40.000 ÷ 50.000
11
Sài Gòn - Vũng Tàu
230.000
12
Quy Nhơn
276.192
13
Định An – Cần Thơ
62.833
14
Vũng Tàu - Thị Vải
15
Soài Rạp - Hiệp Phước
500.000
16


- Các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng Hải
Phòng.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi địa lý
Hệ thống cảng Hải Phòng, bao gồm khoảng 40 cầu cảng và Cảng cửa ngõ quốc tế
Lạch Huyện.
b) Phạm vi vấn đề
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý nạo vét và đổ thải chất nạo vét của hệ thống luồng
cảng Hải Phòng;
- Nghiên cứu các quy định trong nước và nước ngoài (công ước quốc tế về nhận
chìm, đổ thải) để đề xuất cơ sở pháp lý trong việc đưa ra các quy định cụ thể cho hoạt động
đổ thải chất nạo vét ở hệ thống cảng Hải Phòng và Việt Nam.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp tài liệu
2.3.2. Phương pháp khảo sát thực tế
2.3.3. Phương pháp chuyên gia
2.3.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống
2.3.5. Phương pháp so sánh
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở pháp lý quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét ở Hải Phòng
3.1.1. Các quy định quốc tế về hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét
Công ước quy định tổng thể và là cơ sở để xây dựng các quy định khác về việc quản
lý các hoạt động nhận chìm chất thải và các vật liệu khác trên biển là Công ước Luân Đôn
1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996.
3.1.2. Các quy định chung về hoạt động nhận chìm (đổ thải) trong
các quy định quốc tế
Nhìn chung, cả Nghị định thư 1996 và Công ước Luân Đôn 1972 đều quy định việc
thiết lập hệ thống luật pháp, tổ chức bộ máy để quản lý chặt chẽ hoạt động nhận chìm trên
biển như:

- Tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ khoa học và kỹ thuật;
- Nghiên cứu, đầu tư trang thiết bị, phương tiện, công cụ để triển khai việc quản lý và
thực thi kiểm soát hoạt động nhận chìm trên biển hiệu quả;
- Tổ chức bảo đảm việc cung cấp thiết bị và các phương tiện cần thiết cho nghiên cứu
và giám sát;
- Thiết lập các chương trình, nhiệm vụ, nhiệm vụ NCKH, đề án, dự án và hợp tác
quốc tế trong việc.
3.1.3. Các quy định chung về Quy trình đánh giá để cấp phép cho đổ, thải chất thải tại
bãi chứa chất thải trên biển
Việc đánh giá chất thải này được thể hiện ở Hình 3.1 Trong đó mô tả mối quan hệ giữa
các bước, công đoạn trong suốt quá trình từ khi đánh giá đầu vào, xác định chất đó có thể được
cho cấp phép nhận chìm hay không, đánh giá bãi chứa chất thải cho đến khi
cấp phép, thực hiện, giám sát việc tuân thủ, giám sát hiện trường vàđánh giá kết quả cuối cùng

14


Hình 3.1.Khung đánh giá chất thải theo Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm biển do nhận
chìm chất thải và các chất khác năm 1972 và Nghị định thư 1996
3.1.4. Cơ sở thực thi luật pháp quốc tế về quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét
trên biển tại Việt Nam
Hiến pháp sửa đổi hiến pháp năm 1992 mới được Quốc hội thông qua ngày
28/11/2013, Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005, Luật bảo vệ
môi trường năm 2014, Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015…
15


3.1.5. Các quy định pháp lý liên quan đến việc quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo
vét

5

Luật Dầu khí 2008

6

Pháp lệnh Cảnh sát biển 2008

7

Bộ Luật Hàng hải 2005
Nghị định số 25/2009/NĐ-CP

8

Quy định
về nhận
chìm trên
biển

X

x

X
x (Điều 34)
x (Điều 35)
x (Điều 5,

x (Điều 53)


9
10
11

X
x (Điều 17)
ngày 06/3/2009
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP
X
x Điều 32
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP
X
Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg
X
x
x
Từ bảng 3.1 trên đánh giá các quy định về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét nêu
trên ta thấy được:
Hiện nay, các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường;
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cũng như cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ
16


môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình đối với các hoạt động nạo vét
và đổ thải trên biển là cơ sở để phê duyệt báo cáo ĐMC hay ĐTM. Đây cũng là cơ sở để cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt dự án và cũng là cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện. Do hình thức kiểm tra thông qua đoàn kiểm tra chỉ phù hợp với việc kiểm tra việc
thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ở ngay tại Dự án tại thời điểm kiểm
tra nên không bao gồm được toàn bộ các hoạt động nạo vét và đổ thải trên biển trong toàn


Môi hình quản lý hoạt động đổ thải vật
liệu nạo vét
Lực lượng quản lý hoạt động đổ thải
vật liệu nạo vét
Quy định cụ thể quản lý hoạt động đổ
thải vật liệu nạo vét
Quy định về thiết lập quy định, cơ chế
cấp phép
Quy định việc chỉ định một cơ quan
hoặc các cơ quan chức năng có thẩm
17

Các quy định của Việt Nam
Đã hình thành khung nhận chìm trên biển
trong mục 3, chương 6, luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo.
Chưa có quy định
Chỉ là tạm thời theo quy định quản lý,
thẩm định ĐTM
Chưa quy định cụ thể
Chưa quy định cụ thể
Đã có quy định tại Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo là Bộ Tài nguyên


STT

4.3
4.4

Có được thực hiện ĐTM, tuy nhiên đây
Quy định việc kiểm tra, kiểm soát việc
không phải là QPPL nên không đủ tính
phòng ngừa
răn đe.
Quy định đánh giá việc lựa chọn các
Thể hiện tại ĐTM
giải pháp quản lý chất thải
Quy định đánh giá tính chất hóa, lý, và
Chưa quy định
sinh học của vật liệu
Quy định đánh giá theo danh sách hành
Chưa quy định
động quốc gia
Quy định các tiêu chí lựa chọn bãi đổ Thể hiện tại ĐTM, nhưng không có quy
thải chất thải
hoạch, phân vùng cụ thể
Thể hiện tại ĐTM nhưng chưa là các quy
Quy định các tác động tiềm năng
định có tính pháp lý rằng buộc
Thực hiện theo cam kết của chủ dự án
Quy định việc quan trắc môi trường tại trong báo cáo ĐTM. Chưa có quy định cụ
bãi chứa bãi thải chất nạo vét
thể định kỳ theo quy định đánh giá môi
trường định kỳ hàng năm.
Đã có quy định dưới dạng nguyên tắc
Quy định việc Quyết định cấp phép và
trong Luật tài nguyên, môi trường biển và
các điều kiện cấp phép
hải đảo, và đang dự thảo quy định cụ thể.

gồm 13 bến cảng tổng hợp, 11 bến cảng công-ten-nơ và 12 cảng hàng lỏng.Khối lượng chất
nạo vét, vị trí đổ, phương thức nạo vét qua các năm của Hải Phòng được nêu ở bảng 3.3.

19


Bảng 3. 3. Vị trí và khối lượng đổ chất nạo vét của luồng Hải Phòng
TT Hạng mục 2008
Chuẩn tắc nạo
vét theo theo
1
thiết kế ban
đầu H(m)
Chuẩn tắc nạo
2 vét duy tu -5,7
H(m)
3

Phạm vi nạo
vét

4

Thời gian nạo
vét duy tu

2009

-6,3/-5,5


Từ
Từ
Từ 8/5/2012
11/12/2009 18/7/2011
đến
đến
đến
30/11/2012
12/5/2010 17/12/2011

Khối
lượng
716.210 977.389,5
nạo vét (m3)
Loại đất nạo
6
vét
Thiết bị nạo
vét

2011

-7,2/-7,0/-5,5

5

7

2010


Đoạn Sông trước), đảo
Cấm đổ vào Vũ Yên
khu CN Nam
Đình Vũ
Hút bụng,
ngoạm và
hút phun

24 ngày
35km

20

6/5 -10/10
(154 ngày)

12-35km
16-35km
[Cục Hàng hải Việt Nam, 3/2015]


Hình 3.2.Thực trạng công tác duy tu và đổ VLNV luồng Hải Phòng, Phà Rừng
[Cục Hàng hải Việt Nam, 3/2015]
Dự án Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

Hình 3.3. Bản đồ vị trí Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng
3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động nạo vét của Hải Phòng
Hiện trạng quản lý hoạt động nạo vét đổ thải của Hải Phòng cũng được áp dụng theo
các quy định chung đã được nêu cụ thể phẩn trên. Áp dụng các nội dung được quy định để
xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án thực hiện theo quy định tại là Nghị định 18/2015/NĐ-CP

- Xây dựng các nội dung quy định hướng dẫn việc tổ chức kiểm soát và đánh giá việc
thực hiện nạo vét và đổ thải trên biển.
3.3.2. Xây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo
vét trên biển.
Xây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên
biển theo các nhiệm vụ chính của hệ thống bộ máy cấp phép, quản lý hoạt động đổ thải,
nhận chìm trên biển để quản lý hoặc thực hiện việc:
- Xem xét, đánh giá, cấp phép cho đổ thải; xem xét, phê duyệt các bãi đổ thải;

22


- Tổ chức lưu giữ hồ sơ về bản chất và nếu có thể số lượng thực sự nhận chìm và địa
điểm, thời gian và phương pháp nhận chìm;
- Kiểm tra, giám sát, quan trắc tình hình thực hiện giấy phép, tình hình đổ thải trên
biển (độc lập);
- Thiết lập quy hoạch các bãi đổ thải phục vụ các hoạt động bảo đảm an toàn hàng
hải, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng; bảo vệ quốc phòng và tổ
chức thực hiện;
- Tổ chức phối hợp kiểm tra, giám sát, quan trắc, xử lý vi phạm trong hoạt động đổ
thải trên biển…;
- Tổ chức thiết lập các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ hoạt động đổ thải trên
biển;
3.3.3. Đề xuất mô hình quản lý việc giám sát quản lý việc đổ thải chất nạo vét trên
biển
- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận
tải, các Bộ ngành, cơ quan liên quan để đánh giá, cấp phép, quan trắc tác động môi trường
đối với các đề xuất xin nhận chìm trên biển và kiểm tra kiểm soát việc thực hiện.
- Bộ Giao thông vận tải chủ trì xem xét, cấp phép cho tàu hoặc máy bay xếp hàng là
các chất thải, hay vật, chất lên để nhận chìm trên biển, chủ trì phối hợp với các lực lượng



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Các mô hình quản lý hoạt động nhận chìm trên thế giới như: mô hình cơ quan hàng
hải chủ trì điều phối chung; mô hình cơ quan kiểm soát tài nguyên môi trường biển chủ trì
điều phối chung hay như mô hình phối hợp đa ngành của Mỹ và đặc thù của Trung Quốc đã
được phân tích. Qua phân tích các mô hình phối hợp và nghiên cứu cách thức tổ chức các
lực lượng bảo vệ môi trường của Việt Nam thì luận vănđề xuất Việt Nam áp dụng mô hình
cơ quan kiểm soát tài nguyên môi trường biển chủ trì điều phối chung.
Hiên nay, Việt Nam chưa hình thành hệ thống tổ chức quản lý hoạt động đổ thải do
nhận chìm trên biển (quản lý chất thải được phép đổ thải trên biển và bãi chứa chất thải trên
biển).Việc quản lý hoạt động đổ thải bùn nạo vét và các khu vực đổ thải bùn nạo vét trên
biển được tiến hành thông qua việc tổng hợp nhiều quy định của các văn bản QPPL liên
quan đến các nội dung quản lý cụ thể và thường được tổng hợp, trình bày trong các báo cáo
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với từng trường hợp, dự án cụ thể. Và Quyết định
số 73/2013/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện
cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý (đây là
giải pháp tình thế, việc thí điểm thực hiện từ ngày 01/02/2014 đến hết năm 2016). Trong khi
đó thực tế hiện nay thì hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét luồng cảng đang diễn ra và không
có các quy định quản lý cụ thể.
Các quy định về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại Việt Nam còn
hạn chế và thiếu nhiều so với các quy định của Quốc tế
Luận văn cũng đã xác định một số nguyên nhân đã được xác định dẫn đến thực trạng
như hiện nay là:
- Chưa thiết lập đồng bộ hệ thống thể chế luật pháp, cơ chế chính sách để quản lý
hoạt động đổ thải, nhận chìm trên biển nói chung và để quản lý việc đổ thải chất thải, các
bãi chứa chất thải trên biển một cách hiệu quả;
- Các quy định pháp lý và cơ chế phối hợp đa ngành để kiểm soát hoạt động đổ thải,
nhận chìm, kiểm soát vật, chất được phép đổ thải tại các bãi chứa trên biển, ven biển và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status