Quản lý xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc Gia huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin bày tỏ, lòng biết ơn chân thành nhất tới Trung tâm đào tạo sau
Đại học - Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý; các thầy giáo, cô giáo giảng
dạy lớp cao học quản lý khóa 10 (2013 - 2015), Học viện quản lý giáo dục đã
tận tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê
Phước Minh, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Phòng
GD&ĐT huyện Kim Bôi; các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo
viên các trường THCS, TH&THCS trong huyện đã nhiệt tình cộng tác và ủng hộ tôi
trong quá trình tổ chức nghiên cứu đề tài.
Quá trình thực hiện đề tài này, là quá trình tôi trưởng thành lên rất nhiều về
hiểu biết cũng như kỹ năng trong lĩnh vực khoa học giáo dục. Mặc dù, đã hết sức cố
gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các
bạn đồng nghiệp để đề tài được bổ sung, hoàn thiện nhằm giúp cho Phòng GD&ĐT
huyện Kim Bôi quản lý xây dựng các trường THCS đạt chuẩn quốc gia có hiệu quả
trong thời gian tới.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Xuân Trường


LỜI CAM ĐOAN!

Tôi xin cam đoan, đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và
kết luận nghiên cứu trình bày trong đề tài có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được
công bố ở các nghiên cứu khác.
Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của ngành giáo dục và đào tạo.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

CSVC
CBQL
GV
NV
THCS
XHHGD
QL
QLGD
CB
HS
TBDH
PPDH
UBND
HĐND

Giáo dục
Cơ sở vật chất
Cán bộ quản lý
Giáo viên
Nhân viên
Trung học cơ sở
Xã hội hóa giáo dục
Quản lý
Quản lý giáo dục
Cán bộ
Học sinh
Thiết bị dạy học
Phương pháp dạy học
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân

1.3.4. Tầm quan trọng của việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.........14
1.3.5. Tiêu chuẩn trường THCS đạt chuẩn quốc gia.............................................15
1.4. Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia của Phòng GD&ĐT.......19
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng GD&ĐT.......................19
1.4.2. Nội dung quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia của Phòng
GD&ĐT..................................................................................................................... 24


1.5. Các yếu tố chi phối đến việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.......28
1.5.1. Các yếu tố về quản lý nhà nước.................................................................28
1.5.2. Các yếu tố về kinh tế - xã hội.....................................................................29
1.5.3. Các yếu tố về trình độ dân trí, truyền thống văn hóa địa phương.................29
1.5.4. Các yếu tố về giáo dục...............................................................................29
Tiểu kết chương 1.......................................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH.....................31
2.1. Tổng quan về huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình..................................................31
2.1.1. Một số đặc điểm về địa lý, dân cư..............................................................31
2.1.2. Về kinh tế - xã hội.....................................................................................31
2.2. Tình hình chung về giáo dục và đào tạo...........................................................32
2.2.1. Quy mô, chất lượng giáo dục.....................................................................32
2.2.2. Cơ sở vật chất............................................................................................39
2.3. Tình hình giáo dục cấp THCS..........................................................................40
2.3.1. Quy mô trường lớp, học sinh THCS...........................................................40
2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.............................................41
2.3.3. Cơ sở vật chất THCS.................................................................................44
2.3.4. Chất lượng giáo dục THCS........................................................................47
2.3.5. Công tác xã hội hoá giáo dục.....................................................................50
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
huyện Kim Bôi, giai đoạn 2011 - 2015......................................................................51

3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia..........................................................................................................104
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp....................................................................106
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp..............................107
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm............................................................................107
3.4.2. Đối tượng tham gia khảo nghiệm.............................................................107
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm.............................................................................108
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm...............................................................................108
KẾT LUẬN..............................................................................................................111
1. Kết luận.............................................................................................................111
2. Kiến nghị..........................................................................................................114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................117
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số trường, lớp, học sinh, năm học 2014 - 2015..................................32
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL,GV,NV, năm học 2014 - 2015.................................................34
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục mầm non, năm học 2014 - 2015.......................................35
Bảng 2.4. Chất lượng giáo dục tiểu học, năm học 2014 - 2015.........................................36
Bảng 2.5. Chất lượng giáo dục THCS, năm học 2014 - 2015...........................................37
Bảng 2.6. Chất lượng mũi nhọn cấp tiểu học, năm học 2014 - 2015.................................39
Bảng 2.7. Chất lượng mũi nhọn cấp THCS, năm học 2014 - 2015...................................39
Bảng 2.8. Thống kê cơ sở vật chất, năm học 2014 - 2015................................................40
Bảng 2.9. Quy mô trường lớp, học sinh THCS từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014
- 2015.......................................................................................................................... 41
Bảng 2.10. Đội ngũ CBQL,GV,NV cấp THCS, năm học 2014 - 2015..............................42
Bảng 2.11. Cơ sở vật chất các trường THCS, TH&THCS, năm học 2014 - 2015..............45
Bảng 2.12. Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực từ năm học 2012 - 2013 đến năm học

Biểu đồ 2.1. Trẻ PTBT về cân nặng, Trẻ SDD thể nhẹ cân...............................................35
Biểu đồ 2.2. Trẻ PTBT về chiều cao, Trẻ SDD thể thấp còi..............................................35
Biểu đồ 2.3. Đánh giá năng lực học sinh tiểu học............................................................36
Biểu đồ 2.4. Đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học.........................................................36
Biểu đồ 2.5. Đánh giá môn tiếng Việt học sinh tiểu học...................................................37
Biểu đồ 2.6. Đánh giá môn Toán học sinh tiểu học..........................................................37
Biểu đồ 2.7. Xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS............................................................38
Biểu đồ 2.8. Xếp loại học lực học sinh THCS.................................................................38
Biểu đồ 2.9. Kết quả xếp loại hạnh kiểm từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 2015
................................................................................................................................... 47
Biểu đồ 2.10. Kết quả xếp loại học lực từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
................................................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.11. Số trường đạt chuẩn quốc gia (tính đến 31/5/2015).....................................53


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là một trong những nhiệm vụ chiến
lược quan trọng hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới nhằm hướng tới chiến lược
con người. Trong chiến lược đào tạo con người, nhà trường bao giờ cũng đóng vai
trò trung tâm và chủ đạo. Ở các nước phát triển, các nhà lãnh đạo đất nước luôn
luôn chú ý đầu tư xây dựng những trường học tốt nhất, hiện đại và thuận lợi nhất
phục vụ chiến lược đào tạo con người. Và những thành công trong chiến lược đào
tạo con người lại thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ.
Muốn giáo dục (GD) Việt Nam phát triển, dần tiến kịp với sự phát triển của
nền GD tiên tiến trên thế giới thì cần phải xây dựng những “trường học ra trường
học”, những trường học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hóa và xã hội
hóa. Chính vì lẽ đó, Bộ GD&ĐT đã có những đề án về công tác xây dựng các
trường học ở các cấp học, bậc học những trường học không những chuẩn hoá, hiện

đầu tư. Các tồn tại trên đã gây cản trở đến chất lượng GD toàn diện hiện nay.
Để không ngừng nâng cao chất lượng GD&ĐT, một giải pháp quan trọng
hàng đầu là các trường học phải đạt chuẩn quốc gia. Việc phấn đấu xây dựng 17
trường THCS còn lại đạt chuẩn quốc gia trong những năm tới, cần phải có những
biện pháp quản lý (QL) phù hợp, tích cực, khả thi của Phòng GD&ĐT. Chính vì
vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu khoa học “Quản lý xây dựng trường trung học cơ
sở đạt chuẩn quốc gia huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề có tính lý luận, những
chủ trương, đường lối của Đảng, những quy định của hệ thống văn bản pháp luật về
GD cấp THCS, thông qua việc nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực tế mà đúc rút
kinh nghiệm, từ đó đề xuất các biện pháp QL của Phòng GD&ĐT trong việc xây
dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Kim Bôi nhằm giúp các trường THCS
phấn đấu đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng GD của huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chỉ đạo của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường THCS
đạt chuẩn quốc gia.


3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Về mặt lý luận
Nêu và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan tới nội dung nghiên cứu, đó là
những khái niệm, nội dung các quy định về GD cấp THCS, trường THCS trong hệ
thống GD quốc dân, xác định hành lang pháp lý các tiêu chuẩn về xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.

trấn Bo, Kim Bình, Mị Hòa, Kim Bôi, Sào Báy, Nam Thượng, Đông Bắc, Thượng
Bì và các trường TH&THCS Nật Sơn, Thượng Tiến, Hùng Tiến: 245 người
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát
hóa các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các
văn bản quy định của ngành GD có liên quan đến hoạt động xây dựng trường THCS
đạt chuẩn quốc gia.
7.2. Phương pháp điều tra
Được sử dụng trong việc thu thập thông tin nhằm làm rõ thực trạng công tác
xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia và các biện pháp QL của Phòng
GD&ĐT huyện Kim Bôi trong việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
7.3. Phương pháp phỏng vấn
Được sử dụng trong việc thu thập, tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung cho
phương pháp điều tra.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Để khảo nghiệm giá trị khoa học của các biện pháp QL xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.
7.5. Phương pháp toán thống kê
Được sử dụng để thống kê số liệu và các kết quả thu được nhằm rút ra các
kết luận khoa học.


5
8. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận liên quan đến QL xây
dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia, mô tả, phân tích thực trạng và đề xuất một
số biện pháp QL của Phòng GD&ĐT phù hợp nhằm xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.




7
Cấp THCS: Quyết định số 27/2001/QĐ-BGDĐT ngày 05/7/2001 về ban hành
Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia; Quyết định số
08/2005/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2005 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn
từ năm 2001 đến năm 2010); Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của
Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Thông tư số
47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế
công nhận trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học đạt chuẩn quốc gia.
Những năm gần đây, việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đã đạt được
những kết quả khả quan. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường
chuẩn quốc gia còn chưa được quan tâm nhiều. Thực tế, ở Việt Nam đã có một số
công trình nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn quốc gia như:
Luận văn thạc sĩ “Những biện pháp cơ bản xây dựng đội ngũ GV trường
chuẩn quốc gia ở THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội”, của tác giả Nguyễn Viết Cẩn.
Luân án tiến sỹ “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia ở Tây Ninh” của tác giả Nguyễn Ngọc Dũng.
Luận văn thạc sỹ “Biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Hồ Quỳnh
Trang.
Luận văn thạc sỹ: “Một số giải pháp QL để xây dựng trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh nghệ An” của tác giả Võ Minh
Kỳ.
Bài viết "Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010",
của PGS.TS. Hà Thế Truyền, Học viện Quản lý Giáo dục (QLGD) đã tập trung nêu
rõ mục tiêu, kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia và giải pháp thực hiện. Tác giả

người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng QL từ thời kỳ cận - hiện đại
tới nay, quan niệm rằng: “QL là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: Lập kế
hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận


9
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục
tiêu đề ra”.
Theo lý luận của Chủ nghĩ Mác-Lê nin về QL: “QL xã hội một cách khoa
học là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay những hệ thống
khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những
quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối
ưu theo mục đích đặt ra” [9; tập 5].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12; 211].
1.2.1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng kế hoạch hoá: Là quá trình xác định mục tiêu và quyết định
những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy, thực chất của kế hoạch
hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hóa với mục, giải pháp
rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực
hiện mục tiêu.
Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành
và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả. Ứng với mỗi
mục tiêu khác nhau, người QL cần lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những
mục tiêu và nguồn lực hiện có.
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể QL đến
hành vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đề ra. Chỉ đạo thể
hiện quả trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể QL và mọi thành viên trong tổ chức
nhằm góp phần thực hiện hóa các mục tiêu đã đặt ra.

1.2.2.2. Đặc trưng quản lý giáo dục
Sản phẩm GD là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD phải
ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được
phép tạo ra phế phẩm.


11
QLGD nói chung, QL nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa
đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung.
Trong QLGD, các hoạt động QL hành chính nhà nước và QL sự nghiệp
chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành
QLGD thống nhất.
QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên
tục, tính kế thừa và phát triển…
1.2.3. Quản lý trường học
Nhà trường là bộ phận rất quan trọng của hệ thống GD quốc dân. Nhà trường
còn là một hệ thống xã hội, một thiết chế đặc biệt của xã hội. Nhà trường là nơi
truyền bá nền văn minh nhân loại và kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một bộ phận
dân cư nhất định.
Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là dạy học và GD HS, “QL trường học là
QL hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, hoạt động phục vụ cho việc
dạy và việc học của NV trong trường, là bảo đảm việc kết hợp với các lực lượng
trong trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục đích GD” [15; 41].
Từ đó ta có thể thống nhất: “QL trường học là hoạt động của các cơ quan QL
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV,HS và các lực lượng GD khác, cũng
như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà
trường” [23; 205].
1.2.4. Khái niệm chuẩn
Theo tác giả Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên
tắc, tính công khai và tính xã hội hóa được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc

để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển GD. Chuẩn hóa trong GD cũng có những
chức năng cơ bản là định hướng QLGD, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương
tiện hoạt động GD, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển GD [23; 16].
1.2.6. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
Chuẩn quốc gia: Là chuẩn do Nhà nước quy định bằng pháp luật.
Xây dựng trường chuẩn quốc gia là “Làm nên, gây dựng và vun đắp nên”
trường học với mục đích nhằm tạo ra cái mới có giá trị hơn cho nhà trường.


13
Khi nói đến xây dựng thì bao hàm cả về số lượng và chất lượng. Xây dựng
luôn gắn với phát triển dựa trên cơ sở của thế ổn định.
Trường chuẩn quốc gia: Là trường có đầy đủ các tiêu chuẩn đạt với quy định
trường chuẩn quốc gia do Nhà nước quy định bằng pháp luật.
Trường THCS đạt chuẩn quốc gia: Là trường chuẩn hóa về chất lượng của bộ
máy tổ chức nhà trường, đội ngũ CBQL,GV,NV, chất lượng GD, CSVC, thiết bị dạy
học (TBDH) và thực hiện tốt công tác XHHGD theo các tiêu chuẩn quy định
1.2.7. Quản lý xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
QL xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia bao gồm tất cả các hoạt động
QL từ kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá việc xây dựng trường
THCS đạt chuẩn quốc gia dựa trên cơ sở thực trạng xây dựng trường THCS đạt
chuẩn quốc gia nhằm đưa các nhà trường tiến tới một trạng thái đảm bảo đầy đủ các
tiêu chí trường chuẩn quốc gia ở một thời điểm nhất định.
1.3. Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục THCS
Mục tiêu của GD THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả
của GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [2; 7].
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS

trình độ năng lực GV, tổ chức chính trị, sự đầu tư có trọng tâm về CSVC, TBDH,
XHHGD. Các hoạt động của các lực lượng trên tác động qua lại tạo nên hiệu quả nâng
cao chất lượng GD.
Trường THCS đạt chuẩn quốc gia đảm bảo cho mọi HS đều được học tốt
chương trình do Bộ GD&ĐT quy định, cơ bản khắc phục được tình trạng HS yếu
kém, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để HS phấn đấu trở thành HS giỏi.
Trường THCS đạt chuẩn quốc gia có một tầm quan trọng to lớn, không chỉ
với các cấp QLGD mà với bất cứ ai quan tâm đến chất lượng GD. Cha mẹ HS nào
cũng mong muốn con em mình được học tập ở một môi trường có điều kiện CSVC


15
khang trang, có đội ngũ GV giỏi, có môi trường GD lành mạnh ... Tất cả những yêu
cầu đó sẽ được đáp ứng ở một ngôi trường đạt chuẩn quốc gia.
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia coi là mục tiêu quan trọng trong sự
nghiệp phát triển GD, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đất nước, xây
dựng trường chuẩn quốc gia nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả GD theo yêu cầu
của từng giai đoạn phát triển của đất nước, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
1.3.5. Tiêu chuẩn trường THCS đạt chuẩn quốc gia
“Chuẩn” không chỉ là cái mốc, là căn cứ dùng để so sánh, đối chiếu mà
chuẩn còn là cái đích để đạt tới. Chuẩn được cụ thể hóa bằng những tiêu chí và khi
đạt được những tiêu chí “đạt chuẩn” là đạt được những mục tiêu đề ra. Một yêu cầu
đặt ra là “các chuẩn phải cụ thể vì những thang nhất định về kiến thức, kỹ năng, thái
độ để có thể đánh giá được”. Việc xây dựng chuẩn là rất quan trọng, bởi vì “không
có chuẩn thì không thể đánh giá cũng như QL tốt được chất lượng GD&ĐT”.
Điều 27, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật GD năm 2009 quy định:
Mục tiêu của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Để đạt

định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt
hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng GD, xây dựng nền nếp kỷ cương
của nhà trường
- Tổ chức Đảng và các đoàn thể: Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu
chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch
và chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức
cơ sở Đảng. Các đoàn thể trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức,
có nhiều đóng góp trong các hoạt động.
Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà


17
trường; được cấp QLGD trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định hiện hành về
chuẩn Hiệu trưởng trường trung học.
- Có đủ GV các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có
ít nhất 30% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% GV đạt chuẩn
loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học.
- Có đủ viên chức phụ trách thư viện, CB phụ trách phòng học bộ môn,
phòng TBDH được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn 3. Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được
công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ HS bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ HS bỏ
học không quá 1%.
- Chất lượng GD: Về học lực, HS xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên, HS xếp loại
khá đạt từ 35% trở lên, HS xếp loại yếu, kém không quá 5%. Về hạnh kiểm, HS xếp
loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên, HS xếp loại yếu không quá 2%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status