Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
Ngày soạn: 12/01/2009
Tuần: Tiết: 91 * Bài dạy:
( Chu Quang Tiềm)
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được mục đích của việc đọc sách.
2/Kó Năng:Rèn luyện thêm cách viết văn nghò luận qua việc lónh hội bài nghò luận sâu sắc sinh động, giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
3/Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn khi chọn sách và cách đọc sách đúng đắn.
II-CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bò của giáo viên:
- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao.
- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ.
2/ Chuẩn bò của học sinh:
- Đọc kó bài văn, tìm hiểu luận điểm.
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:……….
2-Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)
3-Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Có người nói: “Trí thức của một người là có hạn,
Trí thức của loài người là vô hạn”.
Muốn có được những tri thức của loài người, con đường tốt nhất là đọc sách, nhưng
đọc như thêù nào? Những vấn đề đó được nhà mó học và lí luận học nỗi tiếng của
Trung Quốc Chu Quang Tiềm thể hiện trong văn bản “Bàn về đọc sách”. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu…
* Tiến trình bài dạy: (40’)
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 1
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
học vó đại, nhà văn hóa vó đại nói
về sách và việc đọc sách.
“Vàng ngọc đầy rương không bằng
để lại cho con một quyển sách.”
“Cuốn sách hay là cuốn sách gieo
được nhiều dấu chấm hỏi”
Bảy trăm năm về trước Nguyễn
Trãi đã từng viết:
“Án sách cây đèn hai bạn cũ.
Song mai biên trúc một lòng
thanh.”
Viết hay và sâu sắc về đọc sách.
Học giả Chu Qung Tiềm đã đem
đến cho ta nhiều điều thú vò sau.
-Hỏi:Em hãy cho biết vấn đề trọng
tâm mà tác giả đặt ra trong bài
làgì?
* GV nhận xét và bổ sung:
Vấn đề trọng điểm nhất được đặt ra
trong bài này là.
Tầm quang trọng của việc đọc sách
và phương pháp đọc sách cho hiệu
quả.
-Hỏi: Để làm nổi bật vấn đề trên,
tác giả đã sử dụng bố cục bài viết
như thế nào?
* GV nhận xét và bổ sung:
trọng, ý nghóa của việc
đọc sách.
-Phần 2:Tiếp … “lực
lượng” -> Những khó
khăn, các thiên hướng sai
lệch của việc đọc sách
-Phần 3: còn lại.
Bàn về phương pháp đọc
sách.
16’
*Hoạt động 2/ Phân tích: 2/ Phân tích:
-GV Gọi hai HS đọc hai đoạn văn
đầu.
-Hỏi: Qua lời bình của Chu Qaung
Tiềm, em thấy sách có tầm quan
trọng như thế nào?
GV: Mỗi cuốn sách vốn là một cột
mốc trên con đường tiến lên của
-HS đọc lại hai đoạn văn đầu và
trả lời câu hỏi:
- Tầm quang trọng của việc đọc
sách lưu giữ được tinh hoa văn hóa
của nhân dân từ trước đến nay,
mỗi cuốn sách có giá trò là một cái
mốc trên con đường tiến lên của
a-Mục đích của việc đọc
sách.
Tầm quan trọng của việc
đọc sách:
-Sách lưu giữ tinh hoa
sách:
+Nâng cao tầm hiểu
biết.
+Chuẩn bò hành trang
bước đến tương lai.
+Kế thừa tri thức của
nhân loại.
5’
* Hoạt động 3/ Hướng dẫn luyện tập: 3/ Luyện tập:
-Hỏi: Nêu nhận xét cá nhân về bố
cục của văn bản?
* GV chốt lại:
Bố cục ba phần là hợp lí: Hai phần
đầu ngắn , phần thứ ba dài vì: Đây
là phần trọng tâm đi từ nhận thức ý
nghóa qua liên hệ thực tế đề ra giải
pháp và cách suy luận có tính lô
gích khi khảo sát , đấnh giá một
hiện tượng thuộc về thuyết minh
phương pháp.
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 13/01/2009
Tuần : Tiết: 92
* Bài dạy:
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 3
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
( Chu Quang Tiềm) ( Tiếp)
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được 2 lập luận chính:
+Cái khó của việc đọc sách.
+Phương pháp đọc sách.
2/ Kó Năng: Lập luận, chứng minh.
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh biết học tập những điều bổ ích khi đọc sách.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bò của giáo viên:
- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao.
- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ.
2/ Chuẩn bò của học sinh:
- Đọc kó bài văn, tìm hiểu luận điểm.
-Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh tình hình lớp: (1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:……….
2-Kiểm tra bài cũ : (5’)
a) Câu hỏi :
- GV gọi HS đọc hai đoạn còn lại của
văn bản.
-Hỏi: Muốn tích luỹ học vấn, đọc
sách có hiệu quả, tại sao trước tiên
cần biết lựa chọn sách mà đọc ?
Theo tác giả, nên lựa chọn ntn ?
+Gợi ý :Đọc sách có dễ không ? Tại
sao cần lựa chọn sách khi đọc ?
* GV chốt lại:
- Đọc sách ngày nay không dễ,
vì lòch sử càng tiến lên, di sản tinh
thần nhân loại càng phong phú, sách
vở tích luỹ càng nhiều .
- Cần phải lựa chọn sách khi đọc, vì
nếu không chọn sách đúng đắn, cần
thiết thì sẽ dẫn đến hai thiên hướng
sai lạc :
+ Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi
nuốt sống” chứ không kòp tiêu hoá,
không biết nghiền ngẫm.
+ Sách nhiều khiến người đọc khó
lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực
với những cuốn sách không thật có
ích.
Hỏi: Theo tác giả Chu QuangTiềm,
cần lựa chọn sách khi đọc ntn ?
* GV chốt lại:
- Không tham đọc nhiều, đọc lung
tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
b/Cách lựa chọn sách khi
đọc :
- Phải chọn cho tinh, đọc cho
kó những quyển nào thực sự
có giá trò, có lợi cho mình.
Cần đọc kó các cuốn sách,
tài liệu cơ bản thuộc về lónh
vực chuyên môn, chuyên sâu
của mình.
- Nghiên cứu thêm loại sách
thường thức, loại sách ở lónh
vực gần gũi, kế cận với
chuyên môn của mình, vì
“trên đời không có học vấn
nào là cô lập, tách rời các
học vấn khác”, vì thế
“không biết rộng thì không
thể chuyên, không thông thái
được tạo nên từ những yếu tố cơ bản
nào ?
* GV chốt lại:
- Nội dung các lời bàn và cách trình
bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu
tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ra thật
xác đáng, có lí lẽ, với tư cách một học
giả có uy tín, từng qua quá trình
nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu
dài. Đồng thời tác giả lại trình bày
bằng cách phân tích cụ thể, bằng
giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để
sẻ chia kinh nghiệm thành công, thất
bại trong thực tế.
- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí,
các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh. Nhiều chỗ
tác giả dùng cách ví von thật cụ thể
* Thảo luận nhóm để liệt kê,
khái quát những phương pháp
đọc sách mà tác giả nêu ra trong
vb -> Trình bày kết quả thảo
luận :
- Không nên đọc lướt qua, đọc
chỉ để trang trí bộ mặt mà phải
vừa đọc vừa suy nghó, “trầm
ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự
do”, nhất là đối với những cuốn
sách có giá trò.
- Không nên đọc một cách tràn
tưởng tượng tự do”.
- Cần đọc có kế hoạch và
có hệ thống.
d/ Tính thuyết phục, sức hấp
dẫn của văn bản :
- Nội dung các lời bàn và
cách trình bày của tác giả
vừa đạt lí vừa thấu tình : Các
ý kiến, nhận xét đưa ro thật
xác đáng, có lí lẻ…
- Bố cục của bài viết chặt
chẽ, hợp lí, các ý kiến được
dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh,
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 6
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
và thú vò :”Liếc qua” tuy rất nhiều,
nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như
ăn uống … ; chiếm lónh học vấn
giống như đánh trận …
- Bố cục của bài viết chặt chẽ,
hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt
tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh.
Nhiều chỗ tác giả dùng cách ví
von thật cụ thể và thú vò :”Liếc
qua” tuy rất nhiều, nhưng “đọng
lại” thì rất ít, giống như ăn uống
… ; chiếm lónh học vấn giống
-Cách lựa chọn sách khi
đọc .
- Phương pháp đọc sách .
- Tính thuyết phục, sức hấp
dẫn của văn bản .
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo(3’):
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại toàn bộ văn bản SGK.
- Học bài ở vở ghi.
b/ Chuẩn bò bài : khỡi ngữ
- Đọc nội dung bài học trả lời câu hỏi SGK trang 7 – 8.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 13/01/2009
Tuần: Tiết: 93 * Bài dạy:
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 7
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
I/MỤC TIÊU: Thông qua bài giảng , nhằm giúp HS nắm:
1/ Kiến thức:
+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó. (Câu hỏi thăm dò như sau:
“Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này?”)
2/ Kó năng: Biết đặt những câu có khởi ngữ.
3/ Thái độ: Cảm nhận được sự phong phú của ngữ pháp Tiếng Việt
b: CN là từ “tôi”.
c: CN là từ “chúng ta”
-Hỏi: Phân biệt các từ ngữ in đậm với
chủ ngữ?
* GV nhận xét và chốt lại:
-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK.
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
-Dự kiến trả lời:
Phân biệt các từ ngữ in đậm với
chủ ngữ:
+Về vò trí: Các từ in đậm đứng
a/ Bài tập tìm hiểu:
-Bài tập mục I-SGK.
-Tìm hiểu:
* Xác đònh chủ ngữ trong
các câu có chứa từ in
đậm.
+ Câu 1: CN là từ “anh”
thứ hai (Không phải từ
anh in đậm)
+ Câu 2: CN là từ “tôi”.
như vậy được gọi là khởi ngữ.
Vậy thế nào là khởi ngữ, các em sẽ
được tìm hiểu phần 2.
trước chủ ngữ.
+ Những từ in đâm không nêu lên
sự vật có hoạt động hay đặc điểm
được nêu ở vò ngữ.
+Về quan hệ với vò ngữ: Các từ in
đậm không có quan hệ chủ – vò
với vò ngữ.
+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề
tài của câu.
-Dự kiến trả lời:
Trước các từ ngữ in đậm có
( hoặc có thể thêm ) những quan
hệ từ: về, đối với, việc… đứng trước
và sau từ ngữ in đậm có thể bỏ
dấu phẩy thêm vào đó từ: thì
đứng trước chủ ngữ.
+ Những từ in đâm
không nêu lên sự vật có
hoạt động hay đặc điểm
được nêu ở vò ngữ.
+Về quan hệ với vò ngữ:
Các từ in đậm không có
quan hệ chủ – vò với vò
ngữ và thường được
phân cách với cụm
chủ – vò bằng một dấu
phẩy.
* Bài tập1: Tìm khởi ngữ trong các đoạn
trích sau?
- GV treo bảng phụ ghi các bài tập a, b,
c, d, e SGK trang 8.
* GV nhận xét và chốt lại:
-Tìm khởi ngữ:
a- Điều này.
b- Đối với chúng mình
c- Một mình
d- Làm khí tượng
-HS đọc bài tập 1.
-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK.
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình bày.
*Bài tập 1:
-Tìm khởi ngữ:
a- Điều này.
b- Đối với chúng mình
c- Một mình
d- Làm khí tượng
e- Đối với cháu.
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 9
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
với chủ ngữ của câu.
+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là
nêu đề tài của câu chứa nó
+Biết đặt những câu có khởi ngữ.
-HS khắc sâu lại toàn bộ KT qua
phần củng cố của GV về:
+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt
khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
+Nhận biết công dụng của khởi
ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
+Biết đặt những câu có khởi ngữ.
Ghi nhớ SGK
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo( 3’):
a/ Ra bài tập về nhà:
- Học bài cũ.
- Bài tập: 1/ Xác đònh khởi ngữ trong các câu sau đây
a/ Giàu, Tôi đã giàu rồi.
b/ Sang thì Tôi đã sang rồi.
2/ Viết một đoạn văn khoảng 3 đến 5 dòng có sử dụng Khởi ngữ?
b/ Chuẩn bò bài mới: -Đọc kó và soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 15/01/2009
Tuần: Tiết: 94 * Bài dạy:
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HP
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 10
( SGK trang 9 )
- Hỏi : Bài viết đã nêu lên những hiện
tượng gì về trang phục?
* GV chốt lại:
Văn bản trên đã nêu lên những hiện
tượng sau:
+ Đi trong rừng rậm, suối sâu phải cởi
giày.
+ n mặc quần áo chỉnh tề , không đi
chân đất.
+Đi giày phải có bít tất, không phanh
cúc áo, lộ da thòt.
+ Trong hang sâu không váy, không
trang điểm.
+ Đi tát cá không chải đầu mượt, áo sơ
- HS đọc văn bản : Trang
phục ( SGK trang 9 )
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận
vào bảng nhóm.
-Cử đại diện của nhóm
trình bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
a/ Phép lập luận phân tích:
a1/ Đọc văn bản : Trang phục
đó?
* GV chốt lại:
Bài viết đã dùng phép lập luận phân
tích: là trình bày từng bộ phận của vấn
đề và phơi bày nội dung sâu kín bên
trong của sự vật, hiện tượng.
- Hỏi:Để phân tích nội dung bên
trong của sự vật, hiện tượng người ta
phải làm như thế nào?
* GV chốt lại:
Để phân tích nội dung bên trong của
sự vật, hiện tượng người ta phải : giả
thuyết, so sánh , đối chiếu.
- Hỏi:Từ sự phân tích trên , em hiểu
thế nào là phép lập luận phân tích?
GV kết luận:
Phân tích là phép lập luận trình bày
từng bộ phận, phương diện của vấn
một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của
sự vật, hiện tượng.
- Hỏi: Câu văn “ ăn mặc ra sao cũng
phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của
mình và hoàn cảnh riêng của cộng
đồng hay toàn xã hội” Đây cóù phải là
câu tổng hợp ý đã phân tích ở trên
không? Vì sao?
* GV nhận xét – bổ sung:
Câu văn trên không phải là câu tổng
hợp các ý đã phân tích ở trên.
Vì: Câu tổng hợp là được đặt ở cuối
Câu văn trên không phải
là câu tổng hợp các ý đã
phân tích ở trên.
Vì: Câu tổng hợp là
được đặt ở cuối đoạn hat
ở cuối bài phần kết luận
của một phần hay toàn bộ
bài văn.
- Dự kiến trả lời:
+ Đi đám cưới không thể lôi
thôi, lếch nhếch.
- Những hiện tượng trên ngầm
tuân thủ theo những qui tắc :
+ ăn cho mình, mặc cho người.
+ Văn hóa xã hội.
+ Y phục xứng kì đức.
- Bài viết đã dùng phép lập luận
phân tích: là trình bày từng bộ
phận của vấn đề và phơi bày nội
dung sâu kín bên trong của sự
vật, hiện tượng.
- Để phân tích nội dung bên
trong của sự vật, hiện tượng
người ta phải : giả thuyết, so
sánh , đối chiếu.
a3/ Bài học:
Phân tích là phép lập luận trình
bày từng bộ phận, phương diện
của vấn một vấn đề nhằm chỉ ra
nội dung của sự vật, hiện tượng.
- Phân tích tổng hợp là
hai thao tác luôn đi liền
với nhau không có phân
tích thì không có cơ sở để
tổng hợp. Ngược lại, nếu
không có tổng hợp thì các
thao tác phân tích cũng
không đạt hiệu quả
kết luận của một phần hay toàn
bộ bài văn.
b 2/ Bài học:
- Phép lập luận là viết ra từ cái
chung, từ những điều đã phân
tích.
- Phân tích tổng hợp là hai thao
tác luôn đi liền với nhau không
có phân tích thì không có cơ sở
để tổng hợp. Ngược lại, nếu
không có tổng hợp thì các thao
tác phân tích cũng không đạt
hiệu quả
18’
* Hoạt động 2/ Luyện tập: 2/ Luyện tập:
-GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 1
SGK trang 10.
- GV nêu yêu cầu.
GV kết luận:
- Học vấn là của nhân loại.
- Học vấn của nhân loại do sách lưu
truyền lại.
Tác giả đã phân tích
những lí do phải chọn
sách đọc:
+ Đọc sách không cần
nhiều mà tinh , kó.
+ Sách có nhiều loại,
không chọn dễ các loại
loại sách không liên quan
với nhau.
* Bài tập 1(SGK – trang10)
Đáp án:
- Học vấn là của nhân loại.
- Học vấn của nhân loại do sách
lưu truyền lại.
- Sách là kho tàng của học vấn.
- Nếu không đọc…
- Nếu không xóa…
* Bài tập 2(SGK – trang10)
Đáp án:
Tác giả đã phân tích những lí do
phải chọn sách đọc:
+ Đọc sách không cần nhiều mà
tinh , kó.
+ Sách có nhiều loại, không
chọn dễ laic các loại sách không
liên quan với nhau.
4’
* Hoạt động 3/ Củng cố bài: 3/ Củng cố bài:
- GV: củng cố hai đơn vò kiến thức sau:
+Phép lập luận phân tích?
1/ Kiến Thức: Giúp học sinh có kó năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
2/ Kó Năng: Phân tích và tổng hợp khi trình bày một vấn đề.
3/ Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học đi đôi với hành để nắm vững kiến thức.
II-CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bò của giáo viên:
- Đọc SGK , các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy.
- Soạn giáo tiết dạy.
- Bảng phụ.
2/ Chuẩn bò của học sinh:
- Đọc SGK và chuẩn bò bài trước ở nhà.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh tình hình lớp:( 1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:……….
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Câu hỏi :
1/ Để làm rõ ý nghóa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép
lập luận gì ?
2/ Thế nào là phép lập luận phân tích ?
3/ Thế nào là phép lập luận tổng hợp ?
b) Đáp án :
1/ Để làm rõ ý nghóa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép lập luậ
phân tích và tổng hợp.
2/ Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ
ra nội dung của sự vật, hiện tượng. Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng, người ta
có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu .. và cả phép lập luận
giải thích, chứng minh.
3/ Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích. Không có
phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối
bài, ở phần kết luận của một phần hay toàn bộ văn bản.
* GV nhận xét – bổ sung:
Phép phân tích và tổng hợp
* GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thu
điếu” của Nguyễn Khuyến:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo!
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Hỏi: Phân tích cái hay của bài Thu
điếu ở những mặt nào?
* GV nhận xét – bổ sung:
-Cái hay
+Ở cái điệu xanh.
+Những cử động.
+Ở các vần thơ.
-Những cái hay đều gắn với cách riêng
của bài thơ.
- GV Gọi HS đọc đoạn văn b
“ Mấu chốt của thành đạt….xã hội thừa
nhận”
- Hỏi: Tác giả đã sử dụng phương
pháp lập luận nào?
GV chốt lại ý chính và nhận xét.
Phương pháp lập luận phân tích.
-Phân tích các nguyên nhân khách
quan để bác bỏ, khẳng đònh vai trò của
đạt” Mấu chốt….con người”
-Đoạn tiếp theo phân tích từng
quan niệm đúng sai thế nào và
kết lại ở việc phân tích bản thân
chủ quan của mỗi người .
-Phương pháp phân tích lần lượt
các nguyên nhân khách quan để
bác bỏ, để khẳng đònh vai trò
của nguyên nhân chủ quan.
-HS đọc lại câu hỏi bài tập 2.
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
-Phương pháp lập luận
phân tích và tổng hợp
+Thơ hay là hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài.
+ Phân tích:
.Cái hay ở các điệu xanh.
.Ở những cử động.
.Ở các vần thơ.
.Ở các chữ không non ép.
Tổng hợp
-Chán nản, hiệu quả thấp.
-Chỉ có hinh thức nội dung sống.
-Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng.
- GV gọi HS đọc bài tập 3
-Hỏi: Hãy phân tích cái lí do khiến
mọi người phải đọc sách
* GV nhận xét – bổ sung:
Lí do khiến mọi người phải đọc sách.
-Sách là tri thức của nhân loại tích lũy
tri thức của nhân loại từ xa xưa đến
nay.
- Đọc sách là tiếp thu.
* HS đọc bài tập 3 SGK.
- Dự kiến trả lời:
Lí do cơ bản là tri thức của nhân
loại tích lũy lại.
- Đọc để tiếp thu những tri thức
kinh nghiệm.
- Đọc không cần ghi.
- Đọc sâu và đọc rộng.
sống.
-Có bằng cấp nhưng đầu
óc rỗng.
* Bài tập 3:
Lí do khiến mọi người
phải đọc sách.
-Sách là tri thức của nhân
loại tích lũy tri thức của
nhân loại từ xa xưa đến
Ngày soạn: 17/01/2009
Tuần : Tiết: 96 * Bài dạy:
(Nguyễn Đình Thi)
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 17
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức:
-Nắm những nét cơ bản về tác giả – tác phẩm.
-Hiểu được nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ . Hiểu thêm cách viết bài văn nghò luận
qua tác phẩm nghò luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
2/ Kó Năng:Rèn luyện kó năng phân tích tác phẩm văn học.
3/ Thái độ:Bồi dưỡng lòng yêu thích tpvh, thích sáng tác văn chương để làm phong phú đời sống tâmhồn
của mình.
II-CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bò của giáo viên:
- Đọc SGK , các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy.
- Soạn giáo tiết dạy.
- Chân dung tác giả và bảng phụ.
2/ Chuẩn bò của học sinh:
- Đọc văn bản SGK và chuẩn bò bài trước ở nhà.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh tình hình lớp:( 1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:……….
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H ỏi: Trình bày những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Đình Thi ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Nguyễn Đình Thi (1924-2003) q ở
Hà Nội. Ơng bước vào con đường hoạt
động sáng tác văn nghệ từ trước cách
mạng. Ơng từng giữ nhiều chức vụ
quan trọng trong lĩnh vực văn hóa văn
nghệ.
-H ỏi: Sự nghiệp sáng tác của ơng có
gì đặc biệt ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Nguyễn Đình thi tham gia sáng tác
nhiều thể loại: Làm thơ, viết văn, sáng
tác nhạc,soạn kịch, lí luận, phê bình
văn học…
-H ỏi: Cho biết xuất xứ và hồn cảnh
ra đời của văn bản này ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Tiếng nói của văn nghệ:
Là bài tiểu luận của tác giả viết năm
1948, được in trong cuốn “Mấy vấn đề
văn học” trong hồn cảnh thời kì đầu
của cuộc kháng chiến chống Pháp- với
u cầu xây dựng một nền văn hóa
nghệ thuật mới đậm đà bản sắc dân tộc,
mang tính đại chúng.
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản.
- Gọi HS đọc ( 3HS).
- GV giải thích 1 số từ khó.
luận, phê bình văn học…
- Dự kiến trả lời:
Tiếng nói của văn nghệ:
Là bài tiểu luận của tác giả
viết năm 1948, được in trong
cuốn “Mấy vấn đề văn học”
trong hồn cảnh thời kì đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp-
với u cầu xây dựng một nền
văn hóa nghệ thuật mới đậm đà
bản sắc dân tộc, mang tính đại
chúng.
- Dự kiến trả lời:
- Kiểu văn bản: Nghị luận.
- Phương thức biểu đạt: Lập
luận.
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào
bảng nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại
Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
q ở Hà Nội. Ơng bước vào con
đường hoạt động sáng tác văn
nghệ là sự sống): Sức mạnh kì
diệu của văn nghệ.
- Luận điểm 2 (Còn lại): Tiếng
nói chính của văn nghệ
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 19
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
chính của văn nghệ
10’
* Hoạt động 2/ Phân tích: 2/ Phân tích:
- GV hướng dẫn HS phân tích văn bản
phần I.
-H ỏi : Theo tác giả, tác phẩm nghệ
thuật lấy chất liệu từ đâu ?
* GV chốt lại:
Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ
đời sống nhưng khơng phải là sự sao
chép đơn giản.
-H ỏi : Theo tác giả thì nội dung của
tác phảm nghệ thuật có gì đặc biệt ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Nội dung của tác phẩm nghệ thuật
khơng chỉ là chuyện con người, ở
ngồi đời mà quan trọng hơn là tư
tưởng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm
vào đó.
-H ỏi : Nội dung thứ hai của tác phẩm
nghệ thuật là gì ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Tác phẩm nghệ thuật khơng cất lên
lòng của nghệ sĩ gửi gắm vào
đó.
- Dự kiến trả lời:
Tác phẩm nghệ thuật khơng cất
lên những lí thuyết khơ khan
mà chứa đựng những say sưa ,
vui buồn, u ghét, mơ mộng
của nghệ sĩ, mang đến cho
chúng ta những rung động
trước những điều tưởng chừng
rất quen thuộc.
- Dự kiến trả lời:
Nội dung của văn nghệ là sự
rung cảm trong nhận thức của
từng người tiếp nhận .
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào
bảng nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
a) Nội dung thể hiện phản
ánh của văn nghệ:
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất
liệu từ đời sống nhưng khơng
Bộ môn khoa
học
Văn nghê.
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 20
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
(GV nhận xét bài làm của HS và chốt
lại)
khoa học
Là đúc kết
bộ mặt tự
nhiên hay xã
hội, các qui
luật khách
quan
Khám phá
chiều sâu:
tính cách, số
phận con
người, thế
giới bên
trong của
con người.
Là đúc kết
bộ mặt tự
nhiên hay xã
hội, các qui
luật khách
quan
Khám phá
những rung động và nhận thức
của từng người tiiếp nhận. Nó
còn được mở rộng và phát huy
vô tận…
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo( 3’):
a/ Ra bài tập về nhà:
- Học bài: các nội dung đã học.
b/ Chuẩn bò bài mới: Đọc SGK và soạn bài phần còn lại của văn bản: Tiếng nói văn nghệ.
- Vai trò và ý nghóa của văn nghệ đ/v đời sống của con người.
- Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kì diệu của văn nghệ.
Đọc Ghi nhớ SGK.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 17/01/2009
Tuần : Tiết: 97 * Bài dạy:
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 21
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
(Nguyễn Đình Thi) ( Tiếp)
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức:
-Hiểu được nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ . Hiểu thêm cách viết bài văn nghò luận
qua tác phẩm nghò luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
2/ Kó Năng:Rèn luyện kó năng phân tích tác phẩm văn học.
3/ Thái độ:Bồi dưỡng lòng yêu thích tpvh, thích sáng tác văn chương để làm phong phú đời sống tâmhồn
- GV gọi HS đọc phần II của văn bản.
- GV nhận xét cách đọc của HS và uốn nắn…
-Hỏi : Tại sao con người cần tiếng nói của
văn nghệ ?
*Gợi ý :
+ Văn nghệ có giúp cho độc giả hiểu về thế
giới hay không ? Có gợi lên ở người đọc những
- HS đọc phần II của văn
bản.
- Dự kiến trả lời:
Văn nghệ không chỉ giúp
mọi người hiểu, suy ngẫm
về quá khứ, hiện tại và
b/ Vai trò của văn nghệ
đối với con người :
- Mở rộng tầm mắt theo
không gian ; giúp con
người ngoảnh lại nhìn,
suy ngẫm về quá khứ
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 22
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
suy ngẫm về quá khứ, hiện tại và tương lai của
dân tộc, của bản thân hay không ? Ví dụ .
-Hỏi: Trong đoạn văn “ Lời gửi của nghệ
thuật … một cách sống của tâm hồn”, NĐT
giới thiệu vai trò gì của văn nghệ đối với con
người ?
* GV nhận xét – bổ sung:
Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ
lắng, thấm vào những cảm xúc, những nỗi
niềm. Từ đó, tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua
con đường tình cảm … Đến với tác phẩm văn
nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu
tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ,
tương lai của dân tộc, của
bản thân, mà còn mở rộng
tầm hiểu biết của con người
ra phạm vi thế giới.
- Dự kiến trả lời:
Văn nghệ giúp cho chúng ta
được sống đầy đủ hơn,
phong phú hơn với cuộc đời
và với chính mình. “Mỗi tác
phẩm lớn như roi vào bên
trong chúng ta một ánh sáng
riêng, không bao giờ nhoà
đi, ánh sáng ấy bây giờ biến
thành của ta, và chiếu toả
lên mọi việc chúng ta sống,
mọi con người ta gặp, làm
cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghó”.
- Dự kiến trả lời:
Văn nghệ đến với những
người nông dân qua các làn
điệu dân ca được lưu truyền
trong dân gian, qua các buổi
xem biểu diễn nghệ thuật
c/ Con đường văn nghệ
đến với người đọc :
Tác phẩm văn nghệ lay
động cảm xúc, đi vào
nhận thức, tâm hồn độc
giả qua con đường tình
cảm .
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 23
Trường THCS Cát Thành Năm học 2008-2009
… cùng các nhân vật và nghệ só. “Nghệ thuật
không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ
thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta tự phải bước lên đường ấy”.
- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc
biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi người tự
nhận thức, tự xây dựng mình. Như vậy văn
nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự
nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc.
5’
* Hoạt động 2/ Tổng kết bài: 3/ Tổng kết bài:
- H ỏi : Cho biết đặc sắc trong nghệ thuật lập
luận và nội dung cơ bản trong văn bản này ?
GV kết luận :
a- Nghệ thuật:
- Bố cục bài văn chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự
nhiên.
- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng sinh
đơng, tạo ra sức hấp dẫn thuyết phục người đọc.
b- Nội dung:
con người.
- Văn nghệ làm giàu đời
sống tâm hồn con người,
xây dựng đời sống tâm
hồn con người. Do vậy
nó khơng thể thiếu trong
đời sống tâm hồn con
người
5’
* Hoạt động 3/ Luyện tập: 3/ Luyện tập:
- Hỏi: Qua giờ Văn, Em thấy cuộc sống tâm
hồn có năng cao không?
( GV yêu cầu HS thảo luận nhóm- Tìm dẫn
chứng để minh họa cho phần lập luận:
Vd: “ Bàn về đọc sách” giúp em hiểu như
thế nào về đọc sách? Giúp em trưởng thành
như thế nào về tư tưởng , tình cảm?)
-HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào
bảng nhóm.
-Cử đại diện của nhóm trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-Ghi phần GV chốt lại.
- Bài tập: Qua giờ Văn,
Em thấy cuộc sống tâm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày sọan : 20/01/2009
Tuần : Tiết : 98 * Bài dạy:
Giáo viên: Nguyễn Quang Dũng Giáo án: Ngữ Văn 9-Tập II 25