Học kỳ II
Soạn:
Giảng:
Tuần 19
Bài 18
Tiết 91, 92: Văn bản
Bàn về đọc sách
(Trích)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
2. Kỹ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội văn
nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục
của Chu Quang Tiềm.
3. Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với
, ngời thày và sự ham đọc, học ...
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên : Các t liệu về tác giả, tác phẩm
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu những mặt u điểm và hạn chế của em trong bài kiểm tra của học kì và qua
đó em rút kinh nghiệm nh thế nào ?
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Là học sinh các em phải thờng xuyên đọc sách nhng đã bao giờ các em suy nghĩ về
công dụng của sách về phơng pháp đọc sách nh thế nào cho tốt cha ? Để giúp các
em hiểu hơn về vấn đề này. Để đọc sách cho có hiệu quả hơn chúng ta hãy gặp gỡ
học giả Chu Quang Tiềm qua văn bản. Bàn về đọc sách.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh Tìm hiểu chungVB
sách.
+ Lịch sử - lực lợng: Khó khăn
với thiên lý sai lệch khi đọc
sách.
+ Còn lại: Bàn về phơng pháp
đọc sách.
I/ Tìm hiểu
chung
1. Tác giả
2.Tác phẩm
3. Đọc
4.Bố cục 3 phần
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Văn bản trên thuộc loại văn
bản nào ?
? Đọc và nêu nội dung chính
của 2 đoạn đầu ?
? Tầm quan trọng và ý nghĩa
của việc đọc sách đợc tác giả
lập luận nh thế nào ?
? Qua đó nhận thức đợc gì về
tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách ?
- Thuộc văn bản nghị luận.
- Sách đã ghi chép, có đúc và lu
truyền mọi tri thức, mọi thành
tựu mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ
đợc.
khăn trên tác giả đã giới thiệu
phơng pháp đọc sách nh thế
nào ?
? Theo ý kiến tác giả thì cần
lựa chọn sách khi đọc nh thế
nào ?
? Khi đã lựa chọn đợc sách
đọc thì cần đọc nh thế nào
cho có hiệu quả ?
? Chu Quang Tiềm đã nêu lên
những kinh nghiệm đọc sách
nh thế nào ?
- Ngày nay sách rất phong phú
và đa dạng có nhiều quyển có
chất lợng nhng cũng có những
quyển còn hời hợt còn kém chất
lợng.
+ Sách nhiều khiến ngời ta
không chuyên sâu, dễ sa vào lối
ăn tơi nuốt sống chứ không
kịp tiêu hoá, không biết nghiền
ngẫm.
- Sách nhiều khiến ngời đọc khó
lựa chọn, lãng phí thời gian và
sức lực với những cuốn sách
không thật có ích ?
- Trớc tiên là việc lựa chọn sách
đọc.
- Không tham đọc nhiều mà
phải đọc có lựa chọn.
- Đọc sách
chuyên môn
b) Phơng pháp
đọc
- Đọc có suy nghĩ
nghiền ngẫm
- Không đọc tràn
lan.
=> Rèn tính cách
và chuyện học
làm ngời.
3
? Theo (QT ngoài việc tiếp
thu nội dung sách việc đọc
sách còn giúp ta rèn luyện
những vấn đề gì ?
? Qua việc tìm hiểu trên em
có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả ? (giáo viên
tích hợp các phép phân tích
tổng hợp sắp học )
? Qua bài viết của Chu Quang
Tiềm em học tập đợc gì khi
viết văn nghị luận ?
? Đọc ghi nhớ SGK ?
tình đạt lí, các ý kiến xác đáng .
- Trình bày bằng cách phân tích
cụ thể bằng giọng trò truyện
tâm tình thân ái...
- Thuyết phục ngời đọc bằng
kinh nghiệm về bài kiểm tra đó ?
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Tiếng việt rất phong phú và đa dạng. Để tìm hiểu thêm về sự giàu đẹp của
tiếng việt bài hôm nay chúng ta sẽ học một bộ phận của câu đó là khởi ngữ.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đặc điểm và công dụng của
khởi ngữ trong câu.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm và đặc điểm của khởi ngữ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Giáo viên treo bảng phụ ghi
các ví dụ trong SGK.
? Đọc các ví dụ ở bảng phụ ?
? Lên bảng xác định thành
phần chủ - vị của câu ?
? Nêu vị trí của các từ in đậm
trong câu ?
? Phần in đậm có quan hệ nh
thế nào với vị ngữ ?
? Cái gì là đối tợng đợc nói
đến trong các câu này ?
? Các đối tợng đó đợc thể
hiện ở phần nào ?
? Vậy phần in đậm ở câu đó
là khởi ngữ. Qua đó em hiểu
- Học sinh đọc bảng phụ
- Học sinh xác định thành phần
câu.
- Đứng trớc chủ ngữ.
- Không có quan hệ chủ - vị với
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh lấy ví dụ.
2) Kết luận.
- Khái niệm
- Đặc điểm
* Ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết đợc các yêu cầu của bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 1 ?
- Giáo viên gọi mỗi học sinh
làm một phần và gọi nhận
xét ?
- Giáo viên nhận xét tổng
hợp.
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 2
? Gọi 2 học sinh lên bảng viết
mỗi học sinh một phần
? Gọi nhận xét.
- Giáo viên chữa bài.
Giáo viên cho học sinh làm
bài viết đoạn theo nhóm. Mỗi
nhóm 1 học sinh lên bảng viết
đoạn văn theo đề tài khác
nhau trong đó có sử dụng ít
nhất 1 câu có khởi ngữ.
- Tìm khởi ngữ ở các câu.
a) Điều này.
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Một công việc rất quen thuộc và cần thiết trong các giờ giảng văn và trong
các bài văn nghị luận đó là phép phân tích và tổng hợp . Vậy để các em hiểu rõ hơn
chúng ta hãy vào bài hôm nay.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc phép lập luận, phân tích, tổng hợp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc văn bản Trang phục
trong SGK ?
? Bài văn đã trình bày về vấn
đề gì ?
? Văn bản nêu những dẫn
chứng gì về trang phục ?
? Vì sao Không ai làm các
điều phi lí nh tác giả nêu ra ?
- Trang phục
- Dẫn chứng về lúc tuần tra và
lúc ở doanh trại, nơi công
cộng ...
- Vì nh thế đó không phù hợp
với văn hoá, đạo đức ... và các
I- Tìm hiểu phép
lập luận phân tích
và tổng hợp.
có vị trí ở phần nào của văn
bản ?
? Qua đó em hiểu nh thế nào
là phép tổng hợp ?
(giáo viên tổng hợp với giảng
văn)
nguyên tắc trang phục.
- 02 quy tắc ăn cho mình mặc
cho ngời , y phục xứng ..
- Tác giả đa ra các dẫn chứng và
những giả thiết.
- Tác giả cũng lấy các dẫn
chứng chứng minh.
- Là phép lập luận trình bày
từng bộ phận, ... diện nội dung
của sự vật hoạt động. Ngời ta
có thể vận dụng các biện pháp:
Nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu
- chính là ý tổng hợp.
- Nó đã thâu tóm
- có phù hợp thì mới đẹp, sự phù
hợp với môi trờng với hiểu biết,
phù hợp với đạo đức)
- Thờng đặt ở cuối đoạn hay
cuối bài ở phần kết luận của một
phần hoặc toàn bộ văn bản.
- Là phép lập luận rút ra các
chung từ nhiều điều đã phân tích
2. Phép tổng hợp.
8
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 2 ?
? Làm bài 2 ?
? Nhận xét
- Giáo viên tổng hợp đánh giá
kết quả.
- Để làm sáng tỏ luận điểm đó
tác giả đã phân tích
- Vì học vấn là thành quả tích
luỹ ...vì sách ghi chép ... là kho
tàng ...
- So sánh nhiều, chất lợng khác
nhau.
- Do sức ngời có hạn ... càng phí
sức.
- Sách chuyên môn liên quan
sách thờng thức.
- Tầm quan trọng của đọc sách:
+ Không đọc thì không có xuất
phát cao.
+ Là con đờng ngắn nhất tiếp
cận tri thức.
+ Không chọn ... không có hiệu
quả
II- Luyện tập
1. Bài tập 1.
Bài 2
Bài 3
9
+ Đọc kĩ hơn đọc nhiều...
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 1 ?
? Đọc đoạn văn bản a ?
? Chỉ ra các phép lập luận đã
đợc sử dụng trong đoạn văn
bản ?
? Nhận xét.
- Giáo viên tổng hợp
? Đọc đoạn văn b ?
? Chỉ ra phép lập luận nào đợc
sử dụng trong đoạn trích ?
? Nhận xét ?
Giáo viên chốt rồi chuyển.
a.Phép phân tích.
- Cái hay cả hồn lẫn xác ...
+ Cái hay ở các điệu xanh.
+ở ngời cử động
+ ở các vần thơ.
+ ở các chữ không non ép
- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các
quan niệm mấu chốt của sv
thành đạt.
- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích
từng quan niệm đúng sai thế nào
và kết lại ở việc phân tích bản
thân chủ quan của mỗi ngời.
1. Bài 1.
a- Đoạn văn của
Xuân Diệu.
b. Đoạn văn của
- Sách vở đúc kết tri thức.
- Muốn tiến bộ phát triển thì
2-Thực hành.
a. Bài 2
b. Bài 3
11
- Giáo viên tổng hợp đánh giá
kết quả.
- Giáo viên chốt rồi chuyển.
phải tiếp thu tri thức.
- Đọc sách không cần số lợng
mà lấy chất lợng.
- Đọc sách chuyên môn kết hợp
với sách thờng thức.
Bài 4 (nhóm 3)
- Học sinh dựa vào bài luyện tập
trong tiết giảng văn để viết nhng
cần lập luạn chặt chẽ hơn.
c. Bài 4
4. Hớng dẫn về nhà
- Làm nốt các bài tập của nhóm kia.
- Ôn tập để nắm kỹ về cách sử dụng phân tích, tổng hợp.
- Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một sự việc, hoạt động đời sống.
Tuần 20
Bài 19
Soạn:
Giảng:
Tiết 96, 97: Văn bản
Tiếng nói của văn nghệ.
I- Mục tiêu:
của Nguyễn Đình Thi mà em
biết ?
? Nêu xuất xứ của văn bản.
? Văn bản trên đợc chia làm
mấy phần.
? Nêu nội dung chính của
từng phần ?
? Văn bản trên thuộc phơng
thức biểu đạt nào ? (thích
hợp)
? Thử tóm tắt hệ thống các
luận điểm đợc đa ra ở đây ?
Giáo viên chốt rồi chuyển
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
quê ở Hà Nội tham gia cách
mạng từ sớm và giữ nhiều chức
vụ quan trọng của Đảng, nhà n-
ớc và hội văn học nghệ thuật.
- Ông hoạt động văn nghệ khá
đa dạng: Văn, thơ, nhạc, kịch ...
- VB đợc viết năm 1948 in trong
(mấy vấn đề văn học )
- Học sinh đọc văn bản (2 - 3
học sinh)
- Văn bản trên đợc chia làm 3
phần:
+ Phần 1: Từ đầu -> tâm hồn.
Trình bày nội dung phản ánh thể
hiện của văn nghệ.
+ Phần 2: từ chúng ta -> tình
? Đọc những đoạn văn tiếp
theo và cho biết nôih dung
? Văn nghệ có vai trò nh thế
nào đối với cuộc sống của con
ngời ?
? Nếu không có văn nghệ, đời
sống con ngời sẽ ra sao ?
- Từ thực tại đời sống khách
quan nhng không phải là sự sao
chép giản đơn mà tác giả gửi
gắm vào đó lời nhắn nhủ của
riêng mình (t tởng, tấm lòng,
tình cảm ...)
- Phơng pháp nghệ thuật chứa
đựng những vui buồn sai xa, mơ
mộng . Nó mang đến cho ta bao
rung động ngỡ ngàng trớc
những vấn đề tởng chừng rất
quen thuộc.
- ND văn nghệ còn là rung cảm
và nhận thức trung từng ngời.
Nó mở rộng phát huy vô tận qua
từng thế hệ ngời tiếp nhận.
- VN tập trung khám phá, thể
hiện chiều sâu tính cách, số
phận con ngời .. bên trong của
họ ... qua cái nhìn tính chất có
cá tính.
- VN giúp cho chúng ta đợc
sống đầu đủ hơn, phong phú hơn
? Cho ví dụ minh hoạ ?
? Qua phân tích các luận điểm
trên các em cảm nhận đợc gì
về cách viết văn nghị luận của
tác giả ?
? Đọc ghi nhớ ?
những sự sống hoạt động, vui
buồn gần gũi.
- Văn nghệ góp phần làm tơi
mát sinh hoạt khắc khổ hàng
ngày, giữ cho đời cứ tơi tác
phẩm văn nghệ hay giúp cho
con ngời vui lên, biết rung cảm
và ớc mơ trong cuộc đời đất vất
vả cực nhọc.
- Bắt nguồn từ nội dung của nó
và con đờng mà nó đến với ngời
đọc, ngời nghe.
- Nghệ thuật là tiếng nói chung
* ghi nhớ
4. Kiểm tra đánh giá kết quả.
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập phần luyện tập.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập theo nhóm: Mỗi nhóm chọn 1
văn bản và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy
5. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm đợc nội dung bài học.
- Làm bài tập ở vở bài tập ngữ văn.
- Đọc và soạn văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
Soạn:
Giảng:
? Nếu không có các từ ngữ in
đậm đó thì nghĩa sự việc của
câu chứa nó có khác đi không
? vì sao?
? Vậy bộ phận in đậm đợc gọi
là thành phần tình thái. Qua
đó em hiểu nh thế nào về
- Chắc có lẽ là nhận định của
ngời nói đối với sự việc đợc nói
trong câu.
- Thì sự việc nói trong câu vẫn
không có gì thay đổi.
- TPT đợc dùng để thể hiện cách
nhìn của ngời nói đối với sự
I- Thành phần
tình thái.
1.Ví dụ:sgk
2. Kết luận.
16
thành phần tình thái ?
Giáo viên lấy ví dụ và yêu cầu
học sinh ví dụ
việc đợc nói đến trong câu
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu thành phần cảm thán.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc thế nào là phần cảm thán trong câu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc các ví dụ a, b trong
SGK ? Chú ý các từ in đậm.
? Phân tích thành phần câu.
? Các từ in đậm có chỉ sự vật
biệt lập
II- Thành phần
cảm thán
a. Ví dụ
b.Nhận xét
c.. Kết luận.
* ghi nhớ
* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết tốt các yêu cầu của bài
tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
? Đọc và nêu yêu cầu của bài a. Có lẽ - tình thái. III. Luyện tập.
17
1 ?
? Giáo viên gọi 4 học sinh
mỗi học sinh làm 1 phần và
gọi nhận xét giáo viên tổng
hợp đánh giá. Giáo viên tổ
chức cho học sinh làm bài
theo nhóm bài 2, và 3. Mỗi
nhóm làm 1 bài rồi gọi trình
bày.
- Thời gian còn lại giáo viên
cho học sinh viết đoạn ở bài
tập 4. 2 học sinh lên bảng và
lại làm vào vở nháp rồi trình
bày miệng.
Giáo viên gọi nhận xét và
tổng hợp kết quả.
Giáo viên chốt rồi chuyển.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là phép phân tích, tổng hợp ? Làm bài tập 4 ?
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Nghị luận rất cần thiết và phổ biến trong đời sống hàng ngày xung quanh ta. Nghị
luận có thể bàn học về các sự việc, hiện tợng xảy ra hàng ngày xung quanh ta.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc đặc điểm của bài nghị luận về một sự việc hợp
đời sống.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc văn bản Bệnh lề mề
trong SGK ?
? Văn bản bàn luận về hiện t-
ợng gì ?
? Nêu rõ những biểu hiện của
hiện tợng đó ?
? Cách trình bày hiện tợng
trong văn bản có nêu đợc vấn
đề của hiện tợng lề mề
không ?
? Nguyên nhân của hiện tợng
đó là do đâu ?
? Những tác hại do bệnh lề
mề mang lại là gì ?
? Tác giả phân tích những tác
hại của bệnh lề mề nh thế nào
? Bài viết đã đánh giá hiện t-
ợng đó ra sao ?
hiện tợng có ý nghĩa trong đời
sống xã hội ?
? Yêu cầu về nội dung của bài
nghị luận đó là gì ?
? Về hình thức bài nghị luận
đòi hỏi nh thế nào ?
? Đọc nghi nhớ trong SGK ?
nêu hiện tợng-> phân tích các
nguyên nhân, tác hại của căn
bệnh -> nêu các giải pháp khắc
phục.
- Ghi nhớ 1
- Ghi nhớ 2.
- Ghi nhớ 3
- Học sinh đọc ghi nhớ
chặt chẽ.
2. Kết luận,
- Khái niệm.
- Nội dung.
- Hình thức.
* Ghi nhớ SGK
* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức làm các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập
1 ?
? Giáo viên gọi học sinh lên
bảng viết các vấn đề và bày tỏ
thái độ với các vấn đề đó ?
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
Tiết 100: cách làm bài nghị luận về sự việc hiện tợng đời
sống (Tiếp)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời
sống.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết văn nghị luận
II- Chuẩn bị:
III- Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày nội dung ghi nhớ trong SGK bài trớc ?
3. Dạy bài mới.
a) Giới thiệu bài: Tiết trớc các em đã đợc tìm hiểu về bài nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống, vậy cách làm bài nghị luận này ra sao, chúng ta hãy vào
bài hôm nay.
b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc các dạng đề bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc các đề bài trong SGK ?
? Các đề bài trên có điểm
giống nhau đó là những điểm
nào ?
- Học sinh đọc đề.
- Có phần nêu các vấn đề (Các
sự việc, hiện tợng ...) và có phần
mệnh lệnh ) nêu những suy nghĩ
, nhận xét, ý kiến thái độ của
nào ?
? Đề bài trên thuộc loại gì ?
Nêu sự việc hiện tợng gì ? Đề
yêu cầu làm gì ?
? Cần tìm ý nh thế nào ?
? Nghĩa là ai ? Làm việc gì ?
những việc làm của nghĩa
chứng tỏ em là ngời nh thế
nào ?
? Vì sao thành đoàn lại phát
động phong trào học tập bạn
nghĩa ? Những việc làm của
Nghĩa có khó không? Nếu
mọi học sinh làm đợc nh
nghĩa thì đời sống sẽ nh thế
nào ?
? Đọc phần làm bài trong SGK ?
- Tìm hiểu đề -> tìm ý-> lập dàn
ý -> viết bài. Đọc lại bài và sửa
chữa.
- Nêu câu chuyện về bạn nghĩa.
Đề yêu cầu nêu suy nghĩ của
mình về hiện tợng ấy.
- Nêu các câu hỏi và trả lời.
- Nghĩa là ngời biết thông cảm
giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng.
- Nghĩa là ngời biết kết hợp học
và hành.
- Nghĩa còn là ngời sáng tạo,
làm cái tời cho mẹ kéo nớc đỡ
cách viết bài ?
? Đọc ghi nhớ trong SGK ?
- Mỗi nhóm viết một phần nhỏ.
- Đọc và sửa chữa.
- Các lỗi ...
- Viết bài
- Đọc và sửa chữa.
* Kết luận
- Ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học giải quyết tốt các yêu cầu
của bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc và nêu yêu cầu bài
luyện tập ?
? Xác định yêu cầu của đề bài ?
? Tìm ý ?
? Lập dàn ý.
(Giáo viên gọi 2 học sinh lên
bảng viết dàn ý, học sinh bên
dới làm ra giấy pháp và trình
bày miệng)
- Giáo viên gọi nhận xét.
- Giáo viên tổng hợp đánh giá.
- Yêu cầu: Nêu những nhận xét,
suy nghĩ về con ngời và thái độ
học tập của nhân vật.
- Tìm ý: Nguyễn Hiền xuất thân
nh thế nào /
+ Việc học tập ra sao ?
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nhiệm vụ, yêu cầu của chơng
trình.
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc nhiệm vụ và yêu cầu của chơng trình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Đọc yêu cầu trong SGK ?
? Em hiểu nh thế nào về yêu
cầu đó ?
- Học sinh đọc.
- Vận dụng các kiến thức và kỹ
năng tập làm văn (Phần nghị
I- Yêu cầu về
nhiệm vụ của ch-
ơng trình.
24
? Để thực hiện đợc yêu cầu
trên cần làm nh thế nào ?
? Nêu các vấn đề, hiện tợng,
sự việc (có vấn đề) ở địa ph-
ơng em.
? Em hiểu gì về các sự việc đó.
? Lựa chọn một sự việc, hiện
tợng mà em cảm thấy bức xúc
nhất, hiểu biết nhiều nhất để
viết ?
? Nhắc lại cách làm bài nghị
luận về một sự việc, hoạt
động đời sống (thích hợp)
? Đọc các ý trong phần 2
SGK ?
? Nêu các nhận định của em
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những lu ý khi viết bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
? Khi làm bài cần chú ý
những điều gì ?
? Vì sao phải viết nh vậy ?
? Về nội dung cần lu ý những
gì ?
- Giáo viên quy định thời gian
nộp bài.
- Không đợc ghi tên thật, tên cơ
quan đơn vị cụ thể những ngời
có liên quan -> sẽ biến bài tập
làm văn thành một bài phóng
sự .
- Tình hình, ý kiến và nhận định
của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể,
có lập luận, thuyết minh, thuyết
phục
II Những điều cần
lu ý.
25