Trờng THCS Mỹ Thuỷ
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết : 1-2
Bài 1 văn bản TôI đI học
(thanh tịnh)
a. mục tiêu cần đạt.
Giúp Hs : - cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm.
b. chuẩn bị.
G/v: Giáo án, tranh minh họa.
H/s: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7.
c. lên lớp.
1. ổ n định tổ chức .
2. k iểm tra bài cũ .
Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây, văn bản nào là kiểu văn bản nhật dụng?
A. Cổng trờng mở ra.
B. Cuộc chia tay của những con búp bê.
C. Sống chết mặc bay.
D. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
3. Bài mới. G/v giới thiệu bài mới.
Hoạt động G Hoạt động H ND ghi bảng
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s
đọc, chú thích, bố cục.
- G/v nêu yêu cầu đọc, giọng
chậm, hơi buồn, lắng sâu; chú ý
giọng nói của nhân vật''tôi'', ng-
ời mẹ và ông đốc.
- G/v đọc mẫu. Gọi h/s đọc tiếp
? Yêu cầu h/s nhận xét cách đọc
Từ năm 1933 vào nghề dạy học và bắt
đầu viết văn, làm thơ
2. Văn bản :
In trong tập ''Quê mẹ '' 1941.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy ? Tác dụng của ngôi kể ?
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn
bản.
? Đọc thầm ''Từ đầu... tng bừng
rộn rã''. Nỗi nhớ về buổi tựu tr-
ờng của tác giả đợc khơi nguồn
từ thời điểm nào? Quang cảnh ra
sao?
G/v: Thời điểm gợi nhớ: cuối
thu (hàng năm) - ngày khai tr-
ờng.
- Cảnh thiên nhiên: lá rụng
nhiều, mây bàng bạc.
- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé
rụt rè cùng mẹ đến trờng.
? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc
diễn tả theo trình tự nào? Tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng
nhân vật '' tôi''? Phân tích giá trị
biểu cảm của những từ ngữ ấy?
G/v : Diễn tả theo trình tự thời
gian: từ hiện tại mà nhớ về quá
khứ.
trình tự thời
gian: từ hiện tại
mà nhớ về quá
khứ.
Cảm thấy trang
trọng, đứng
đắn. Vừa muốn
thử sức muốn
khẳng định
mình khi xin
mẹ đợc cầm
bút, thớc nh
các bạn khác.
H/s nhận xét,
bổ sung và trả
lời.
II. đ ọc- hiểu văn bản.
1. Diễn biến tâm trạng và cảm giác
nhân vật ''tôi'' trong buổi tựu tr ờng.
a, Khơi nguồn kỉ niệm.
+ Cuối thu (hàng năm) - ngày khai tr-
ờng.
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây
bàng bạc.
+ Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè
cùng mẹ đến trờng.
- Trình tự :
+ Từ hiện tại quá khứ.
yêu của chú bé.
? Hãy tìm những chi tiết chứng
tỏ tâm trạng và cảm giác của
nhân vật ''tôi'' khi đến trờng
nghe ông đốc gọi tên...? Hãy
phân tích ?
G/v: Từ tâm trạng háo hức,
hăm hở trên đờng tới trờng
chuyển sang tâm trạng lo sợ
vẩn vơ, rồi bỡ ngỡ, ngập
ngừng, đây là sự chuyển biến
tâm lí rất phù hợp của một đứa
trẻ lần đầu tiên đợc đến trờng.
? Vì sao khi nghe ông đốc gọi
tên h/s nhân vật ''tôi'' lại bất giác
dúi đầu vào lòng mẹ nức nở
khóc? Em có cảm thấy chú bé
này là ngời yếu đuối hay không?
- G/v giảng: Khi nghe ông đốc
gọi đến tên thì bất giác dúi đầu
vào lòng mẹ khóc nức nở tâm
trạng lúng túng, sợ sệt khi phải
rời xa bàn tay dịu dàng của mẹ.
- Thật ra thì chẳng có gì đáng
khóc cả. Chúng ta có thể thông
cảm vì đó chỉ là cảm giác nhất
thời của một đứa bé nhút nhát
ít khi đợc tiếp xúc với đám
đông mà thôi khi phải rời tay
mẹ, cậu bé cảm thấy hụt hẫng
lúng túng sợ sệt.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
lo sợ cho nên việc dúi đầu vào
lòng mẹ khóc nức nở là một tất
yếu sẽ xảy ra.
- Hớng dẫn Hs tự do thảo luận
theo nhóm. Cử đại diện trình
bày.
? Gọi h/s đọc nhẩm đoạn cuối
cùng. Hãy phân tích tâm trạng
và cảm giác của ''tôi'' khi bớc
vào chỗ ngồi lạ lùng ntn ?
Câu hỏi thảo luận nhóm :
N1: Tại sao ở phần cuối truyện
tác giả đa hình ảnh'' con chim
liệng... bay cao'' có ý nghĩa gì? -
gọi h/s các nhóm thảo luận và
trình bày.
- G/v giảng: Hình ảnh một
con chim non liệng đến...'' có ý
nghĩa tợng trng sự nuối tiếc
quãng đời tuổi thơ tự do nô
đùa, thả diều đã chấm dứt để b-
ớc vào giai đoạn mới đó là làm
học sinh, đợc đến trờng, đợc
học hành, đợc làm quen với
thầy cô, bạn bè sống trong một
môi trờng có sự quản lí chặt
chẽ hơn.
đổi rất tự nhiên
trong tâm lí
nhân vật. Có thể
chỗ ngồi kia, ng-
ời bạn mới ấy sẽ
là nơi mà mình
gắn bó, gần gũi
trong suốt cả
năm học.
Hs tự do thảo
luận theo
nhóm. Cử đại
diện trả lời.
HS nhận xét,
bổ sung, trả lời.
Lắng nghe
d. Tâm trạng và cảm giác của nhân vật
''tôi'' khi ngồi vào chỗ của mình và đón
nhận giờ học đầu tiên.
- Nhìn bao quát xung quanh thấy cái gì
cũng mới lạ và hay hay.
- Tự lạm nhận chỗ ngồi đó là chỗ của
riêng mình.
- Nhìn ngời bạn mới cha quen mà đã
thấy quyến luyến.
* Đó là sự biến đổi rất tự nhiên trong
tâm lí nhân vật.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
những thế hệ tơng lai của đất n-
ớc.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/s
tổng kết.
? Hãy tìm và phân tích những
h/ả so sánh đợc nhà văn sử dụng
trong truyện ngắn này ?
- G/v giảng: Đây là những so
sánh giàu h/ả, giàu sức gợi cảm
ddợc gắn với những cảnh sắc
thiên nhiên tơi sáng; trữ tình.
Những so sánh này góp phần
diễn tả cụ thể, rõ ràng những
cảm giác, ý nghĩ của nhân vật
Trả lời, nhận
xét, bổ sung.
Lắng nghe
Lắng nghe
'' Tôi quên thế
nào đợc........''
'' ý nghĩ ấy
thoáng
qua.........''
''Họ nh con
chim
2. Thái độ, cử chỉ của ng ời lớn đối với
các em.
- Các bậc phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo
cho con em trong buổi tựu trờng đầu
tiên, đều trân trọng tham dự buổi lễ này
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK / 9.
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện
tập
? Yêu cầu h/s làm bài tập 1
( Nhóm 1 )
? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn t-
ợng của em trong buổi khai
giảng lần đầu tiên ? ( Nhóm 2 )
con..........''
Hs đọc ghi
nhớ.
Hs thảo luận
làm theo nhóm
Yêu cầu: Có
thể nêu cảm
nghĩ về một
đoạn văn hoặc
cả bài.
- Cảm xúc
chân thực,
thiết tha.
- Nên chọn
những chi tiết
sâu sắc, ấn t-
ợng nhất.
với bộc lộ cảm xúc, tâm trạng.
b. Sức cuốn hút của tác phẩm :
- Tình huống truyện '' buổi đầu tiên đi
học '' có dấu ấn sâu đậm, chứa đựng
G/v: Giáo án, bảng phụ.
H/s: Đọc và xem phần tìm hiểu bài.
C. lên lớp.
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ.
ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Em hãy nhắc lại một số ví dụ về
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ?
3. Bài mới. Giới thiệu bài:
Hoạt động giáo viên Hoạt động Hs nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Hình thành khái
niệm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
nghĩa hẹp.
- G/v treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ
trong SGK / 10.
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ thú,
chim, cá. Tại sao ?
(Học sinh yếu)
? Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp
hơn nghĩa của từ ''voi, hơu ''. Từ
chim rộng hay hẹp hơn nghĩa
củatừ ''tu hú, sáo''. Từ cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô, cá
thu ''. Vì sao ?
? Các từ '' thú, chim, cá''rộng hơn
nghĩa của những từ nào? Đồng
thời hẹp hơn nghĩa của những từ
nào ?
G/v: Nh vậy từ'' động vật'' là từ
có nghĩa rộng. Từ'' voi, hơu, tu
hàm nghĩa của ba từ'' thú, chim, cá ''.
- Các từ '' thú, chim, cá ''có phạm vi
nghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu
hú, sáo....''. Vì các từ '' thú, chim, cá ''
có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của
các từ.....
* Các từ '' thú, chim, cá '' có phạm vi
nghĩa rộng hơn các từ '' voi, hơu, tu hú
'' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
''động vật ''.
3. Kết luận:
- Một từ nngữ có nghĩa rộng khi phạm
vi nnghĩa của nó bao hàm phạm vi
nghĩa của một từ ngữ khác.
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,
vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng, hẹp
của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối.
* Ghi nhớ (SGK)
II. Luyện tập
Bài tập 1
a. Y phục
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
Gv hớng dẫn h/s tự làm bài 1.
? Đọc yêu cầu bài 2. Làm cá
nhân
Làm cá nhân
xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
B. chuẩn bị.
G/v: Giáo án, bảng phụ.
H/s: Tìm hiểu trớc phần tìm hiểu bài.
C. Lên lớp.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
1. ổ n định tổ chức .
2. k iểm tra bài cũ .
3. b ài mới . Giới thiệu bài :
Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều văn bản. Vậy chủ đề trong văn bản là gì? Tại sao
trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. Để trả lời cho những câu hoỉo ấy
chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s tìm
hiểu về chủ đề của văn bản.
G/v yêu cầu h/s đọc thầm văn
bản
'' Tôi đi học '' của Thanh Tịnh.
? Trong văn bản tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình ? Sự hồi t-
ởng ấy gợi lên những ấn tợng gì
trong lòng tác giả ?
? Hãy nêu lên chủ đề của văn
bản ? (Học sinh yếu)
? Vậy em hiểu chủ đề của văn
bản là gì ?
Gọi h/s đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s
vào cuối thu....
lòng tôi lại nao
nức những kỉ
niệm mơn man
của buổi tựu tr-
ờng.
- Hai quyển vở
mới đang ở trên
tay tôi đã bắt
đầu thấy nặng.
- Tôi bặm tay
ghì thật chặt,
nhng một quyển
vở cũng xệch ra
và chênh đầu
chúi xuống.
I. Chủ đề của văn bản.
* Chủ đề của văn bản: Những kỉ niệm
sâu sắc về buổi tựu trờng đầu tiên.
* Chủ đề của văn bản là những vấn đề
chủ chốt đợc tác giả nêu lên, đặt ra
trong văn bản.
II. Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp chúng ta
hiểu ngay nội dung của văn bản nói về
chuyện đi học.
+ Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm
? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong
toàn văn bản. Hãy chứng minh?
Lắng nghe.
Trả lời, nhận
xét, bổ sung.
Trả lời.
Đọc thông tin
phần ghi nhớ.
Đọc yêu cầu bài
tập 1.
Trả lời, bổ sung,
nhận xét.
Trả lời, nhận
xét.
Trả lời, nhận
xét.
Trả lời, nhận
quyển sách, đòi mẹ cầm bút thớc ''.
- Khi quan sát ngôi trờng : cao ráo
sạch sẽ hơn các nhà trong làng, xinh
xắn, oai nghiêm, sân rộng... đâm ra lo
sợ vẩn vơ. Nghe trống thúc thấy chơ
vơ, toàn thân run run, đợc mọi ngời
nhìn thì tỏ ra lúng túng, nghe gọi tên
mình thì giật mình, lúng túng.
- Khi xếp hàng vào lớp; thấy nặng nề,
dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở.
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ nhớ
nhà.
3. Kết luận:
+ Hình dáng của cây cọ.
+ Sự gắn bó của cây cọ với tác giả.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu
biểu thể hiện chủ đề của văn bản
?
Yêu cầu thảo luận theo nhóm.
Gv yêu cầu thảo luận theo
nhóm.
xét.
Hs thảo luận
nhóm và cử đại
diện trình bày.
Đại diện nhóm
trình bày.
- Có những ý lạc
chủ đề: c, g.
- Có những ý
hợp với chủ đề
nhng do cách
diễn đạt cha tốt
nên thiếu sự tập
trung vào chủ
đề: b,e.
+ Công dụng của cây cọ đối với đời
sống.
* Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì ý
b) và d) làm cho bài lạc đề vì nó
không phục vụ cho việc chứng minh
G/v: Tập truyện ''Những ngày thơ ấu'' và chân dung nhà văn Nguyên Hồng, bảng phụ.
H/s: Soạn bài.
c. lên lớp.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
1. ổ n định tổ chức .
2. k iểm tra bài cũ .
H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật''tôi''trong buổi tựu trờng đầu
tiên.
H2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm ?
A. Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật''tôi''theo trình tự thời
gian của buổi tựu trờng.
B. Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự, miêu tả, biểu cảm.
C. Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánh
giàu chất trữ tình.
D. Cả A,B,C đều đúng.
3. Bài mới G/v giới thiệu bài mới.
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s đọc, tìm
hiểu chú thích, bố cục.
- G/v nêu yêu cầu đọc: giọng chậm,
tình cảm , chú ý các từ ngữ hình ảnh
thể hiện cảm xúc của nhân vật '' tôi
''.
- Các từ ngữ, h/ả, lời nói của bà cô
đọc với giọng đay đả, bộc lộ sắc thái
châm biếm, cay nghiệt.
- Gv đọc mẫu, gọi 3-4 h/s đọc tiếp.
? Dựa trên phần soạn bài hãy nói
vắn tắt về nhà văn Nguyên Hồng?
phải đi làm ăn
xa và cũng
chẳng khá giả
gì, đã lâu rồi chú
bé không đợc
gặp mẹ.
I. Đọc, chú thích, bố cục.
1. Đọc.
2. Tác giả.
- 1918- 1982, quê ở Nam Định
nhng sống chủ yếu ở Hải Phòng.
- Là nhà văn lớn của nền văn
học VN.
3. Tác phẩm:
Chơng 4 của tác phẩm.
* Bố cục:
P1: Từ đầ... ngời ta hỏi đến chứ:
Cuộc đối thoại giữa ngời cô và
chú bé Hồng ý nghĩ, cảm xúc
của bé Hồng về ngời mẹ.
P2: Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa
hai mẹ con bé Hồng.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Nhân vật bà cô
(qua cái nhìn và tâm trạng của
bé Hồng).
- Ngời cô ''cời hỏi'' chứ không
phải lo lắng, nghiêm nghị hỏi
lại, không phải là âu yếm hỏi lại.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
chính ngời cô ruột của mình săm soi,
hành hạ. Hai tiếng'' em bé ' mà cô tôi
ngân dài ra.....
* Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện
cho tôi nghe. Tình cảnh túng quẫn,
dáng vẻ gầy guộc, rách rới của mẹ chú
bé đợc ngời cô miêu tả một cách tỉ mỉ
với vẻ thích thú rõ rệt. Đối lập với tâm
trạng đau đớn, xót xa nh bị gai cào,
muối xát của đứa cháu là sự vô cảm
sắc lạnh đến ghê rợn của ngời cô.
* Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai , nhìn
vào mặt tôi nghiêm nghị. Cử chỉ và lời
nói tiếp theo của bà cô phải chăng là
sự thay đổi đấu pháp tấn công. Dờng
nh đã đánh đến miếng đòn cuối cùng
bà ta muốn làm cho đứa cháu đau khổ
hơn , thê thảm hơn nữa. Khi thấy đứa
cháu đau đớn, phẫn uất đến đỉnh điểm,
bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót thơng
ngời đã mất. Đến đây sự giả dối, thâm
Lẽ thờng, câu
hỏi đó sẽ đợc trả
lời rằng có, nhất
là đối với chú bé
vốn đã thiếu
thốn tình yêu th-
ơng ấp ủ. Nhng
vốn nhạy cảm,
nặng tình thơng
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác,
thâm hiểm. Đó là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn,
khô héo cả tình máu mủ ruột thịt trong
xã hội thực dân, nửa phong kiến lúc
bấy giờ.
? Qua việc phân tích trên em thấy bà
cô bé Hồng là ngời nh thế nào?
G/v: Hình ảnh bà cô gây cho ngời đọc
sự khó chịu, căm ghét nhng cũng chính
là hình ảnh tơng phản giúp tác giả thể
hiện hình ảnh ngời mẹ và tình cảm của
bé Hồng với mẹ mạnh mẽ hơn mãnh
liệt hơn.
? Hãy cho biết hoàn cảnh sống hiện
tại của chú bé Hồng?
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
khi lần lợt nghe những câu hỏi và
thái độ cử chỉ của bà cô ntn?
Chia nhóm thảo luận:
N1: Khi nghe câu hỏi đầu tiên của
ngời cô''Hồng! Mày có muốn vào
Thanh Hoá...''.
N2: Lời hỏi thứ hai của ngời cô.
N3: Khi nghe ngời cô kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình.
- Gọi HS trả lời
N1: Mới đầu nghe ngời cô hỏi , lập
tức trong kí ức chú bé sống dậy
hình ảnh ngời mẹ với vẻ mặt rầu
gì ?
- Hồng phải
sống với bà cô
trong sự cô đơn,
buồn tủi.
Hs thảo luận
theo nhóm, cử
đại diện trình
bày.
Lắng nghe.
- Cô tôi bỗng đổi giọng, vỗ vai ,
nhìn vào mặt tôi nghiêm nghị,
phải chăng là sự thay đổi đấu
pháp tấn công.
* Đó là ngời đàn bà lạnh lùng,
độc ác, thâm hiểm. Đó là hình ảnh
mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình
máu mủ ruột thịt trong xã hội thực
dân, nửa nửa phong kiến lúc bấy
giờ.
2. Tình yêu th ơng của chú bé
Hồng đối với ng ời mẹ .
a. Tâm trạng của bé Hồng khi
lần l ợt nghe những câu hỏi và
thái độ cử chỉ của bà cô
- Mới đầu từ từ ''cúi đầu không
đáp rồi cời và từ chối dứt khoát.
- Những câu hỏi tiếp theo lòng
bé Hồng càng thắt lại vì đau
Giáo viên giảng: -Tiếng gọi ''Mợ ơi !
'' bối rối, mừng tủi , xót xa, đau đớn,
hi vọng. Chỉ là bóng của một ngời
trông giống mẹ thôi nhng bé Hồng đã
cất tiếng gọi vang lên giữa đờng thể
hiện niềm khao khát gặp mẹ đang cháy
lên trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ
mồ côi.
- Hình ảnh so sánh ở đây chỉ mang
tính giả định nhng lại rất độc đáo phù
hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng
rồi đến tuyệt vọng của bé Hồng. Tột
cùng hạnh phúc, tột cùng đau khổ, cảm
giác gần với cái chết. Đó là
phong cách văn chơng riêng của
Nguyên Hồng.
? Cử chỉ, hành động và tâm trạng
của bé Hồng khi bất ngờ gặp đúng
mẹ mình ntn?
(Học sinh yếu)
G iảng : Giọt nớc mắt lần này khác
hẳn với lần trớc(khi trả lời bà
cô)dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi
mà mãn nguyện.
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm
của đứa con khi ở trong lòng mẹ đ-
ợc Nguyên Hồng diễn đạt bằng
Hs thảo luận,
lắng nghe
* Có đặt cái thất
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
những rung động rất tinh tế, cảm
nhận bằng nhiều giác quan.
+ Cảm nhận gơng mặt mẹ, đôi mắt,
nớc da, hai gò má.
+ Cảm giác ấm áp, êm dịu mơn
man khắp da thịt
+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùi
trầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gần gũi.
Tất cả là hình ảnh về một
thế giới đang bừng nở, hồi sinh,
một thế giới dịu dàng kỉ niệm và
ấm áp tình mẫu tử.
G bình: Chú bé Hồng bềnh trôi
trong cảm giác vui sớng, rạo rực,
không mảy may nghĩ ngợi gì.
Những lời cay độc của ngời cô,
những tủi cực vừa qua bị chìm đi
giữa dòng cảm xúc miên man ấy.
Câu hỏi thảo luận: Có ý kiến cho
rằng đoạn văn cuối bài tả lại cảm
giác trong lòng mẹ của bé Hồng là
một đoạn văn hay, một bài ca chân
thành, cảm động về tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt? ý kiến của
em ra sao?
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/ s tổng
kết.
? Qua đoạn trích, hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
đau, phiền muộn,
tủi hổ dờng nh
tan biến hết chỉ
còn lại tình mẫu
tử thiêng liêng,
bất diệt.
Hs đọc ghi nhớ.
+ Hơng thơm: hơi quần áo, mùi
trầu nhai: vừa lạ lùng, vừa gần
gũi.
Tất cả là hình ảnh về một
thế giới đang bừng nở , hồi sinh,
một thế giới dịu dàng kỉ niệm và
ấm áp tình mẫu tử.
III. Tổng kết.
+ Chất trữ tình.
+ Tình huống và nội dung câu
chuyện
+ Diễn biến tâm trạng của chú
bé Hồng trong suốt đoạn trích.
- Các hình ảnh thể hiện tâm
trạng, các so sánh gây sinh động
và ấn tợng.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể
với bộc lộ cảm xúc.
- Lời văn ( nhất là phần cuối ch-
ơng ) đợc viết trong dòng cảm
xúc dạt dào.
* Hồi kí là một thể của kí, ở đó
ngời viết kể lại những chuyện,
b. chuẩn bị.
G/v: Giáo án , bảng phụ.
H/s: Trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
c. lên lớp.
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ.
a. Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng? Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa
hẹp? Lấy ví dụ minh họa ?
b. từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ sau đây: h/s, sinh viên, giáo viên,
bác sĩ, kĩ s, luật s, nông dân, công nhân, nội trợ.
A. Con ngời . C. Nghề nghiệp.
B. Môn học . D. Tính cách.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
3. Bài mới. giới thiệu bài.
Tất cả những từ h/s, sinh viên, bác sĩ.... đều bị bao hàm trong từ nghề nghiệp.
Những từ đó đều có điểm chung về nghĩa, nằm trong một trờng từ vựng. Vậy trờng từ
vựng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động Gv Hoạt động Hs nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành cho h/s
khái niệm trờng từ vựng.
G chép đoạn văn bảng phụ. Yêu
cầu h/s đọc kĩ đoạn văn trên.
? Các từ in đậm trong đoạn văn
trên dùng để chỉ đối tợng nào ?
? Các từ in đậm có nét chung nào
về nghĩa ? (Học sinh yếu)
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy
thành một nhóm từ thì cúng ta có
văn và chú ý các
từ in đậm.
- Ngời mẹ của
bé Hồng.
- Chỉ bộ phận cơ
thể của con ng-
ời.
- Trờng từ vựng
là tập hợp các từ
có ít nhất một
nét.
Hs đọc ghi nhớ.
Dụng cụ nấu n-
ớng.
Trả lời
Hs điền các dãy
từ phù hợp theo
gợi ý sgk.
Từ loại DT chỉ
sự vật, ĐT chỉ
hoạt động, TT
chỉ tính chất.
I. Thế nào là tr ờng từ vựng.
1.Ví dụ.
2. Nhận xét:
- Ngời mẹ của bé Hồng.
- Chỉ bộ phận cơ thể của con ng-
ời.
3. Kết luận:
Trờng từ vựng là tập hợp các từ
- Các trờng từ vựng khác nhau về
từ loại.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau.
- Cách chuyển trờng từ vựng làm
tăng sức gợi cảm.
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện
tập
? Cho h/s làm bài tập: hình thức
cá nhân.
? Cho h/s làm bài 2 theo nhóm:
chia 2 nhóm đặt tên sau đó đọc
đáp án, nhóm nào đủ đúng thì th-
ởng?
? Đọc yêu cầu bài tập 4 ( làm cá
nhân )?
? Chia nhóm làm bài tập 5. Mỗi
nhóm làm 1 từ?
? Trong đoạn thơ sau, tác giả đã
chuyển các từ in đậm từ trờng từ
vựng nào sang trờng từ vựng nào?
? Trong đoạn thơ sau, tác giả đã
Có thể tập hợp
những từ khác
nhau trong một
trờng từ vựng.
Hs quan sát ví
dụ.
Nhân hoá con
chó Vàng của
học tập).
c. Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác
nhau.
d. Trong thơ văn, trong cuộc sống
ngời ta thờng dùng cách chuyển
trờng từ vựng làm tăng sức gợi
cảm.
* Ghi nhớ.
III. Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2: Đặt tên trờng từ vựng.
Bài 4:
Khứu giác: mũi, thơm , thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ
Bài 5:
a. Lới ( N1)
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ
sản: lới, nơm, vó, câu
- Trờng các hoạt động săn bắt của
con ngời: lới, bẫy, bắn, đâm.
b. Lạnh ( N2 ).
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
chuyển các từ in đậm từ trờng từ
vựng nào sang trờng từ vựng
nào ?
Trả lời, nhận
xét, bổ sung.
- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh,
c. lên lớp.
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ.
- Chủ đề của văn bản là gì? Một văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảo những
yêu cầu gì?
3. Bài mới. Giới thiệu bài.
Trong tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về chủ đề của văn bản. Vậy chủ đề của văn bản có
liên quan gì đến bố cục của văn bản. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan
hệ ấy và ôn tập lại bố cục trong văn bản.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
Hoạt động GV Hoạt động HS nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hớng dẫn ôn tập
lại bố cục của văn bản.
? Gọi h/s đọc văn bản ''Ngời
thầy đạo cao đức trọng''.? Văn
bản trên có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra cụ thể từng phần?
? Hãy cho biết nhiệm vụ của
từng phần trong văn bản trên?
? Phân tích mối quan hệ giữa
các phần trong văn bản?
? Qua việc phân tích hãy cho
biết bố cục của văn bản gồm
mấy phần? Nhiệm vụ của từng
phần? Mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản?
Gọi h/s đọc ghi nhớ 1-2.
(Học sinh yếu)
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách bố
đã đày đoạ mẹ của
bé Hồng khi nghe
bà cô cố tình bịa
chuyện nói xấu mẹ
em.
- Niềm vui sớng cực
độ của cậu bé Hồng
khi đợc ở trong lòng
I. Bố cục của văn bản
1. Ví dụ.
2. Nhận xét. Chia làm ba phần:
P1: Từ đầu...không màng danh
lợi. Giới thiệu về Chu Văn An
P2: Tiếp... không cho vào thăm.
Công lao, uy tín, tính cách của
Chu Văn An.
P3: Còn lại. Tình cảm của mọi
ngời đối với Chu Văn An.
- Các phần luôn gắn bó chặt chẽ
với nhau, phần trớc là tiền đề cho
phần sau, phần sau là sự nối tiếp
phần trớc.
- Các phần đều tập trung làm rõ
chủ đề của văn bản là''Ngời thầy
đạo cao đức trọng''.
Bố cục của văn bản gồm 3 phần:
MB, TB, KB. Mở bài có nhiệm vụ
nêu ra chủ đề của văn bản. Thân
bài có nhiệm vụ làm rõ nội dung
mà chủ đề nêu ra. Kết bài tổng
sự việc để thể hiện chủ đề
''Ngời thầy đạo cao đức trọng''.
Hãy cho biết trình tự sắp xếp các
sự việc ấy?
? Qua bài tập trên hãy cho biết
cách sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản?
Gọi h/s đọc ghi nhớ.
(Học sinh yếu)
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s
luyện tập.
? Đọc yêu cầu bài 1. Phân tích
cách trình bày các ý trong đoạn
trích.
Chia 3 nhóm, mỗi nhóm một
phần.
- Nhận xét, bổ sung.
? Trình bày lòng thơng mẹ của
chú bé Hồng ở văn bản'' Trong
lòng mẹ''?
- Nhận xét, bổ sung.
mẹ.
Trả lời, nhận xét,
bổ sung.
- Các sự việc nói
về Chu Văn An là
ngời tài cao.
- Các sự việc nói
về Chu văn An là
ngời đạo đức, đợc
- Các ý trong phần thân bài thờng
sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian, sự phát triển của sự
việc.
* Ghi nhớ.
III. Luyện tập.
Bài 1:
N1:
a, Trình bày theo thứ tự không
gian: nhìn xa- đến gần - đến tận
nơi - đi xa dần.
N2:
b, Trình bày theo thứ tự thời gian:
về chiều, lúc hoàng hôn.
N3:
c, Các ý trong đoạn trích đợc sắp
xếp theo cách diễn giải: ý sau
làm rõ bổ sung cho ý trớc.
- Bàn về mối quan hệ giữa sự thật
lịch sử và truyền thuyết.
- Luận chứng về lời bàn trên.
- Phát triển lời bàn và luận chứng.
Bài 2:
- Niềm sung sớng hạnh phúc của
bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ.
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
độ của bà cô khi nói
về mẹ mình.
............................................................................................................................................................................................................................................................................
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng. Đề
tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết về ngời nông dân, cho nên ông đợc mệnh danh là''
nhà văn của nông dân''.'' Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố. Tác
phẩm đã phản ánh đợc những nỗi cơ cực, khốn khổ của ngời nông dân trong vụ thuế ở làng quê đồng
bằng Bắc Bộ.
Hoạt động thầy Hoạt động Hs nội dung ghi bảng
Ngời soạn: Võ Đức Liến
Trờng THCS Mỹ Thuỷ
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s đọc,
tìm hiểu chú thích, bố cục.
- G/v nêu yêu cầu đọc: rõ ràng,
chú ý lời đối thoại của các nhân
vật. G đọc mẫu. Gọi h/s đọc
tiếp.
- Gọi h/s đọc chú thích*
? Nêu ngắn gọn về tác giả, tác
phẩm ?
- G/v:'' Tắt đèn'' là tác phẩm tiêu
biểu trong sự nghiệp văn học
của Ngô Tất Tố, đồng thời là
một trong những tác phẩm tiêu
biểu nhất của trào lu văn học
hiện thực trớc cách mạng.'' Tắt
đèn'' đợc Vũ Trọng Phụng gọi
là'' một thiên tiểu thuyết có
luận đề xã hội... hoàn toàn
phụng sự dân quê, một áng
văn có thể gọi là kiệt tác tòng
lai cha từng thấy''.
- Cảnh buổi sáng ở
nhà chị Dậu.
- Cuộc đối mặt với
bọn cai lệ; ngời
nhà lí trởng chị
Dậu vùng lên
chống cự lại.
- Tình thế của chị
Dậu trong buổi sáng
sớm:
+ Vụ thuế đang
trong thời điểm gay
gắt nhất: quan sắp
về tận làng để đốc
thuế, bọn tay sai
xông vào tận nhà
để đánh trói, đem ra
đình cùm kẹp....
+ Chị Dậu phải bán
con, bán chó, cả
gánh khoai nhng
vẫn không đủ tiền
để nộp cả xuất su
I. Đọc, tìm hiểu chú thích
1. Đọc.
2. Tác giả , tác phẩm
ngô tất tố (1893 - 1954), Đông
Anh - Hà Nội.
- Là nhà văn xuất sắc nhất của
trào lu VHHT trớc cách mạng.
hành động của y đối với anh
Dậu, bản chất, tính cách của y
bộc lộ ra sao?
G/v: Hắn cứ nhằm vào anh Dậu
mà không bận tâm đến việc
hôm qua anh ốm nặng tởng
chết. Hắn bỏ ngoài tai mọi lời
van xin, trình bày lễ phép có lí
có tình của chị Dậu. Trái lại,
hắn đã đáp lại chị Dậu bằng
những lời lẽ thô tục, hành động
đểu cáng, hung hãn, táng tận l-
ơng tâm.
? Chỉ là tên tay sai mạt hạng nh-
ng tại sao hắn lại có quyền đánh
trói ngời vô tội vạ nh vậy? Qua
nhân vật cai lệ em hiểu ntn về
chế độ xã hội đơng thời?
- G/v: Có thể nói, tên cai lệ vô
danh không chút tình ngời là
hiện thân đầy đủ nhất, rõ nét
nhất của xã hội thực dân phong
cho em chồng đã
chết từ năm ngoái.
+ Anh Dậu đang ốm
đau rề rề vẫn có thể
bị bắt trói, đánh
đập, hành hạ bất cứ
lúc nào.
ở làng Đông Xá,
quân đội thực dân phong kiến.
- Đại diện cho nhà nớc phong
kiến.
* Khi đến nhà anh Dậu:
- Cử chỉ, hành động của cai lệ:
sầm sập tiến vào với roi song, tay
thớc và dây thừng trợn ng ợc hai
mắt quát, giật phắt cái dây thừng
và chạy sầm sập đến chỗ anh
Dậu, bịch luôn vào ngực chị Dậu,
tát vào mặt chị một cái đánh
bốp....
- Lời nói: hắn chỉ biết quát, thét,
hầm hè, nham nhảm giống nh
tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ.
Bản chất cai lệ đợc bộc lộ:
đó là kẻ tàn bạo, không chút tình
ngời
Ngời soạn: Võ Đức Liến