ngữ văn 8 ( Học kì II ) - Pdf 67

Tuần 20 Tiết PPCT: 73
Văn Bản Ngày soạn : 01.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Bài 18: NH R NG
Th L
I . Mục Tiêu Bài Học
1. Kiến Thức :
- Giúp học sinh nắm đợc vài nét về tác giả, tác phẩm.
- Nắm đợc cách đọc nội dung bố cục của bài.
- Tâm trạng con hổ trong vờn bách thú.
2. Kĩ Năng :
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền , phân tích nhân vật trữ tình qua
diễn biến tâm trạng .
3. Thái độ :
- Có ý thức chuẩn bị bài , sôi nổi xây dựng bài học .
II. Chuẩn Bị
1. Giáo viên : đọc , soạn , tài liệu thi nhân Việt Nam
2. Học sinh: đọc , chuẩn bị bài
III. Tiến Trình Bài Dạy
1. kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs .
2. Bài Mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
- Gọi học sinh đọc chú thích.
Nêu v i nét về tác giả ?
Giới thiệu vài nét về tác
phẩm ?
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn cách đọc -
Đọc mẫu - Gọi học sinh đọc.

Câu thơ đầu tiên có những từ
nào đáng lu ý ? vì sao ?
Động từ " Gậm" thể hiện ý
nghĩa biểu cảm gì của con
Hổ ?
Vì sao con Hổ lại căm hờn
nh thế ?
T thế nằm dài trông ngày
tháng dần qua nói lên tình
thế già của con Hổ ?
- Khi mợn lời con Hổ ở vờn
Bách thú, nh thơ muốn
ta liên tởng đến điều gì về
con ngời.
- GV chốt ý:
Nghe, hiểu
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Nghe, hiểu.
sắt.
- Đoạn 2 + 3: (câu 9 đến
câu 30) nhớ tiếc quá khứ oai
hùng.
- Đoạn 4: (câu 31 đến 39)
trở về thực tại.
- Đoạn 5: ( câu 40 đến
câu 47 ) càng tha thiết giấc

1. kiến Thức :
- Thấy đợc nghệ thuật đặc săc, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của thơ nhà từ đó rung
động với niềm tự do mãnh liệt,nỗi chán nghét sâu sắc đối với thuwc tại tù túng, tầm th-
ờng giả dối, tâm trạng đầy bi phẫn của nhân vật trữ tình - con Hổ bị nhốt ở vờn bách
thú.
2. Kĩ Năng :
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền , phân tích nhân vật trữ tình qua
diễn biến tâm trạng .
3. Thái Độ :
- Giáo dục cho các em sự rung động với niềm tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình .
II. Chẩn Bị
1. Giáo viên : đọc , soạn , tranh minh hoạ , bảng phụ .
2. Học sinh : đọc chuẩn bị bài
III. Tiến Trình Bài Dạy
1. Kiểm tra bài cũ : Tâm trạng của con hổ trong vờn bách thú ?
2. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Dẫn vào bài.
Hoạt động 2: HD phân
tích.
Gọi học sinh đọc đoạn 2 +
3.
Cảnh rừng núi ngày xa hiện
- Đọc
- Trả lời
I. Tác giả- tác phẩm.
II. Đọc hiểu văn bản.
III. Phân tích (tiếp)
1.Tâm trạng con Hổ trong
cũi sắt v ờn Bách thú

- Thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
Nhận xét - Bổ xung
- Hiểu bài
- Đọc
- Trả lời
- Trả lời
giới mộng ảo huy hoàng
của quá khứ. Nhân vật trữ
tình đợc nhân hoá cao độ,
trong phút chốc quên đi
thực tại.
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ,
chúa sơn lâm hoàn toàn ngự
trị trong Vơng Quốc của
mình.
- Hình ảnh con Hổ xuất
hiện thật uy nghi dũng
mãnh.
- tâm trạng : hài lòng, thoả
mãn tự hào về oai vũ của
mình.
- Câu thơ cuối tràn ngập
cảm xúc buồn thơng vì tất
cả " Thời oanh liệt đó " chỉ
là quá khứ.
3. Niềm uất hận ngàn thâu
tr ớc cảnh tầm th ờng, giả
dối để càng theo giấc mộng
nhớ rừng.

+ Hình ảnh thơ giàu chất
tạo hình , đầy ấn tợng .
Ngôn ngữ nhạc điệu rồi
rào , cách ngắt nhịp linh
hoạt ..
* Ghi nhớ: sgk.
4. Củng cố, luyện tập :
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ 1.
- Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
5. Dặn dò:- Học bài, chuẩn bị tiết sau, tiết 75 câu nghi vấn.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
5
Tiếng Việt Tiết PPCT: 75
Ngày soạn : 01.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Câu Nghi Vấn
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Kiiến thức:
- Hiểu cấu tạo của câu nghi vấn, phân biệt đợc câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn dùng để hỏi.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu gnhi vấn.
3. Thái độ : Giáo dục cho hs ý thức xác định câu nghi vấn
II. Chuẩn Bị
1. Giáo viên : Đọc , soạn , bảng phu.
2. Học sinh : Chuẩn bị bài , đồ dùng .
III. Tiến Trình Bài Dạy
1. kiểm tra bài cũ : Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học về câu gnhi vấn em hãy lấy
2hai ví dụ về câu nghi vấn ?


Quan sát
Đọc
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Đặt câu
Trả lời
Đọc
Đọc
Trả lời
Ghi bài
Đọc
Làm bài tập theo
nhóm
I. Đặc điểm hình thức và
chức năng.
* Đọc đoạn trích sgk
* Trả lời câu hỏi.
- Các câu:
+ Sáng nay ngời ta đấm u có
đau lắm không ?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi
mà không ăn khoai ? Hay là u
thơng chúng con đói quá ?
Là câu nghi vấn.
- Có những từ nghi vấn: ai
bao giờ, không... hoặc các từ
"hay" ( nối các vế có quan hệ
lựa chọn).

Tiếp nhận- thực hiện
từ "hoặc" đợc.câu sẽ sai ngữ
pháp nó sẽ dễ lẫn với câu
ghép
3. Bài tập 3
Không thể đặt dâu chấm hỏi
sau các câu vì cả 4 câu đều
không phải là câu nghi vấn.
4. Bài tập 4+5

3. Củng cố, luyện tập :
Thế nào là câu nghi vấn ? Câu nghi vấn có tác dụng gì ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
4. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập ,chuẩn bị tiết76 "viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh".
Tập làm Văn Tiết PPCT: 76
Ngày soạn : 01.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Kiến thức :
- Biết nhận dạng, sắp xếp ý và viết 1 đoạn văn thuyết minh ngắn.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn thuyết minh.
3. Thái độ : Giáo dục cho hs ý thức viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh .
II. Chuẩn Bị
1. Giáo vên : Đọc , soạn , bảng phụ .
2. Học sinh : Đọc chuẩn bị bài ở nhà.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
8

?
Yêu cầu hs làm tơng tự nh
ý a.
Yêu cầu hs đọc các đoạn
văn sgk.
Đoạn văn thuyết minh cái
gì ? Cần đạt những yêu cầu
Nhắc lại
Đọc
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Quan sát
Đọc
Trả lời
Làm bài tập
I. Đoạn văn trong văn
bản thuyết minh.
1. Nhận dạng các đoạn
văn thuyết minh.

* Đọc đoạn văn sgk.
* Trả lời câu hỏi.
a. Đoạn văn gồm 5 câu.
Câu nào cũng có từ ''nớc''
sử dụng lặp lại để thể hiện
chủ đề của đoạn văn.
- Chủ đề của đoạn văn:
Thiếu nớc sạch nghiêm
trọng.


GV nhận xét - đọc bài mẫu
êu cầu hs đọc đoạn văn b,
làm tơng tự.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
mục II.
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
HD học sinh làm bài.
Gọi hs trả lời.
Nhận xét - chốt ý.
Trả lời
Nghe - hiểu
Thực hiện
Đọc
Làm bài tập
Trả lời
Nghe hiểu
lạc.
+ Cách sửa: Cần tách
thành 3 ý : Cấu tạo - Công
dụng - Sử dụng.
b, HS tự làm.
*Ghi nhớ sgk
II. Luyện tập
Viết 1 đoạn văn mở bài
và kết bài cho đề văn thuyết
minh giới thiệu về trờng em
?
( Yêu cầu ngắn gọn, đúng
chủ đề, thể loại).

nhau trong bài thơ Nhớ rừng
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ
B. Để gây ấn tợng đối với ngời đọc
C. Để làm nổi bật tình cảm và tâm trạng của con hổ
D. Để hoàn thiện tình cảm của tác giả đối với con hổ
- Đáp án C.
2. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Gọi hs đọc chú thích sgk
Hãy nêu vài nét về tác giả, tác
phẩm ?

GV nhắc lại vài nét về tác giả
tác phẩm.
Hoạt động 2 : hớng dẫn hs đọc
văn bản
- gv đọc mẫu
- gọi hs đọc
- Nhận xét
- giải thích từ khó
? Chia bố cục cho biết nội dung
từng phần ?
Hoạt động 3: Hớng dẫn phân
tích văn bản.
Đọc
Trả lời
Nghe hiểu
Nghe
Đọc

giới thiệu đó ?
? Đọc 6 câu tiếp theo? Cảnh
đoàn thuyền đánh cá ra khơi đ-
ợc miêu tả vào thời điểm nào?
? Nhận xét gì về cảnh trời, cảnh
biển khi đoàn thuyền ra khơi?
? Hình ảnh ngời lao động miêu
tả qua hình ảnh thơ nào? Em
hiểu dân trai tránggợi hình
ảnh ngời lao động ?
? Hình ảnh ngời lao động miêu
tả qua hình ảnh thơ nào? Em
hiểu dân trai tránggợi hình
ảnh ngời lao động ?
? Làng chài đợc miêu tả qua
hình ảnh nổi bật nào ?
? Để làm nổi bật vẻ đẹp chiếc
thuyền tác giả sử dụng nghệ
thuật gì?
? Em hiểu con tuấn mã ở đây
ntn? Hình ảnh so sánh có tác
dụng gì?
? Đọc hai câu thơ tiếp theo ?
tác giả dùng hình ảnh nào để
đặc tả con thuyền ? nghệ thuật
gì sử dụng ở đây?
? đoạn thơ vẽ lên bức tranh
thiên nhiên và lao động nh thế
nào ?
?không khí đón đoàn thuyền

- Cảnh đón thuyền về : ồn ào ,
tấp nập .
=> Không khí vui vẻ , rộn
ràng , mãn nguyện.
- Hình ảnh ngời dân chài :
Khoẻ khoắn , rắn rỏi mang
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
12
? tình cảm của nhà thơ với quê
hơng đợc thể hiện trong hoàn
cảnh nào ?
Hoạt động 4: hớng dẫn tổng
kết :
? Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ ?
- Gv nhận xét
- treo bảng phụ
- Kết luận
- Gọi hs đọc mục ghi nhớ :sgk

Phát biểu
Hs thảo luận theo
nhóm

Đại diện trình bày
Bổ xung thêm
Đọc
tràn vị mặn mòi của biển cả .
=> Vẻ đẹp lãng mạn , phi th-
ờng .

H/s cảm nhận: - Cảnh tợng mùa hè đầy hơng sắc và sức sống trong thơ Tố Hữu.
- Niềm yêu sống, khát khao tự do của ngời chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù
đày.
2. K nng:
- Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát, phân tích sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
13
3. T tng:
- Giáo dc cho HS ý thc c - hiu Vb, cm nhn c giá tr ca tác phm
II. Chuẩn Bị
1. Kiến Thức : Đọc , soạn , tìm đọc tập thơ Từ ấy.
2. Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
III.Tiến Trình Bài Dạy
1. Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Đọc thuộc diễn cảm bài thơ Quê hơng của Tế Hanh. Qua bài thơ em hiểu gì về
quê hơng của tác giả và tình cảm của tác giả đối với quê hơng?
- HS2: Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tợng sâu sắc nhất? Vì sao?
A. Cánh buồm trắng giơng to nh mảnh hồn làng.
B. Chiếc thuyề nhẹ hăng nh con tuấn mã.
C. Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
D. Con thuyền nằm im nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
2. Bài mới.
1. Giới thiệu bài:
Tố Hữu (1920-2002 ) là nhà thơ lớn, tiêu biểu của nền VHCMVN. Lớn lên giữa lúc
cao trào Mặt trận dân chủ do Đảng cộng sản Đông Dơng lãnh đạo đang sôi sục, Tố Hữu
đã nhanh chóng tiếp thu lí tởng cách mạng và say sa hoạt động trong Đoàn thanh niên
dân chủ . Tháng 4 năm 1939, Tố Hữu bị bắt giam. Bị tù đầy thơ Tố Hữu là lời tâm niệm
của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ nguyện trung thành với lí tởng Khi con tu hú là một
trong những bài thơ nh vậy.
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

c) Từ ngữ chú thích:
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
14
1,2,3,4?
? Bài thơ chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ
gì?
? Em hiểu gì về nhan đề của
bài thơ? Hãy viết một câu văn
ngắn gọn có 4 chữ đầu Khi
con tú húđể tóm tắt nội dụng
bài thơ?
- Trả lời
Thể thơ lục bát: nhịp
nhàng, uỷen chuyển, giàu
âm hởng.
- Nhan đề bài thơ chỉ là
một vế phụ của một câu
văn trọn ý -> Khi con tu
hú gọi bầy là khi mùa hè
đến, ngời tù cách mạng
càng cảm thấy ngột ngạt
trong phòng giam chật
d. Bố cục:
- 6 câu đầu: Tiếng chim
tu hú thức dậy mùa hè
rực rỡ trong lòng nhà thơ.
- 4 câu tiếp: Tâm trạng
ngời chiến sĩ trong nhà

II. Đọc hiểu văn bản
1. Bức tranh mùa hè.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
15
Kêu chi hoài trên những cánh
đồng xa.
? Cảnh mùa hè đợc tác giả
cảm nhận bởi những màu sắc
gì? Những sản vật hình nào đ-
ợc nhắc tới. Những sản vật ấy
gợi lên cuộc sống ntn?
? Khổ thơ này tác giả sử dụng
những biện pháp nghệ thuật
gì? Qua đó giúp em cảm nhận
đợc gì?
- Màu vàng ( bắp rây ).
- màu hồng ( nắng đào )
màu xanh ( trời xanh ).
- Sản vật: Lúa chiêm đang
chín.
Trái cây ngọt dần
Bắp rây vàng hạt.
=> Sự sống đang sinh sôi
nảy nở, đầy đặn, ngọt
ngào.
- ĐT mạnh : dậy , lộn
nhào.
Tính từ: chín, ngọt, đầy,
rộng, cao.
? Cảnh sắc mùa hè có phải là

mạnh
(đập tan phòng, chết uất),
những từ ngữ cảm thán
=> Cảnh mùa hè rộn rã
âm thanh, rực rỡ sắc
màu , ngọt ngào hơng vị .
mọi vật sống động mạnh
mẽ .
2. Tâm trạng ngời tù.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
16
giả?
? Qua cách ngắt nhịp và sử
dụng từ ngữ đó em hiểu gì về
tâm trạng của ngời tù?
? Mở đầu và kết thúc bài thơ
đều có tiếng tu hú kêu nhng
tâm trạng ngời tù khi nghe
tiếng tu hú có sự khác nhau ?
Vì sao?
(ôi, thôi, làm sao).
- Trả lời
ở câu thơ đầu tiếng tu hú
gợi ra cảnh trời đất bao
la, tng bừng sự sống lúc
vào hè, tâm trạng ngời tù
hoà hợp với sự sống, say
mê cuộc sống.
ở câu thơ cuối, tiếng tu hú
gơi cảm xúc khác hẳn: u

HS rút ra từ ghi nhớ.
H đọc.
IV. Tổng Kết :
* Nghệ thuật :
- Thể thơ lục bát mềm
mại, uyển chuyển, dễ
nhớ, dễ thuộc.
- Giọng điệu thơ tự nhiên,
trong sáng.
*/ Ghi nhớ 20
3. Củng cố , luyện tập :
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
17
? Thơ là tiếng nơi tâm hồn của nhà thơ. Bài thơ Khi con tu hú cho ta thấy gì về tâm
hồn thơ Tố Hữu?
* H thảo luận nhóm.
- Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của sự sống.
- Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt, quyết tranh đấu cho tự do
? Viết một đoạn văn tả cảnh mùa hè ở quê hơng em?
4. Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài thơ. Soạn bài Tức cảnh Pác Bó.
- Su tầm những câu thơ về tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của Tố Hữu.
Tiếng việt Tiết PPCT: 79
Ngày soạn : 11.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng
câu nghi vấn
( Tiếp theo )
I.Mc Tiêu Bài Học
1. kin thc

h/s tìm hiểu những chức
năng của câu nghi vấn.
G chép VD ra bảng phụ.
Yêu cầu h/s đọc VD.
? xác định câu nghi vấn
trong những VD trên ?
? Các câu nghi vấn trên có
dùng để hỏi không? Nếu
không dùng để hỏi thì để
làm gì. Hãy đánh dấu (X)
vào ô mà em cho là đúng?
H đọc ví dụ.
a) Những ngời .
Hồn ở đâu bây giờ?
b) Mày định nói .đấy à?
c) Có biết không? Lính
đâu? Sao bay vậy ?
Không còn à?
d) Cả câu.
e) Con gái? Chả lẽ đúng
là nó ấy?
III. Chức năng khác của
câu nghi vấn.
1. Ví dụ:
Câu
Chức năng
a b c d e
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( sự hoài
niệm tiếc nuối ).
X

lấy?
Hs đọc .
H suy nghĩ cá nhân ->
Làm bài tập trên ra bảng
phụ.
.
H làm cá nhân.
.
2. Ghi nhớ / 22.
IV. Luyện tập.
Bài 1:
a. Con ngời đáng . để nó
ăn ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc (sự ngạc nhiên).
b. nào đâu những đêm vàng
bên bờ suối

Thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Phủ định, bộc lộ tình
cảm, cảm xúc.
c. Sao ta không ngắm sự
biệt li theo tâm hồn rơi?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
d. Ôi, nếu thế .bóng bay?
-> Phủ định, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc
Bài 2:
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II

lại mà khóc?
- Gi, sao
-> Hỏi
Bài 3:
a. Cụ không phải lo xa nh
thế.
Không nên nhịn đói mà để
tiền lại.
ăn hết thì lúc chết không có
tiền để mà lo liệu.
c. Thảo mộc tự nhiên có
tình mẫu tử.
Nó không lấy thì ai lấy?
( khẳng định )
Ai lại làm nh thế ? ( phủ
định ).
Mày muốn ăn đòn hả?
( đe dọa)
3. Củng cố , luyện tập :
- Hãy nêu các chức năng khác của câu nghi vấn ?
- Nêu ví dụ chứng minh.
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
21
4. Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 4.
- Soạn bài: Câu cầu khiến.
Tập làm văn Tiết PPCT: 80
Ngày soạn : 11.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:

quan trọng nhất vì sao?
Phần nguyên vật liệu nêu ra
để làm gì? có cần thiết
không?
Cách làm đợc trình bày nh
thế nào? Theo trình tự nào?
Phần yêu cầu thành phẩm
có cần thiết không? Vì sao?
GV nhận xét chốt ý.
Phần nguyên vật liệu đợc
giới thiệu có gì khác với
phần a? Vì sao?
Phần cách làm, yêu cầu
thành phẩm có gì khác với
phần a? Vì sao?
Em có nhận xét gì về lời
văn của văn bản a, b?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2: HD luyện
tập.
Yêu cầu HS tự chọn, thuyết
Đọc
Trả lời

Trả lời

Thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
Nhận xét - Bổ xung


chú ý 3 mặt trạng thái, màu
sắc, mùi vị.
- Lý do khác nhau đây là
thuyết minh cách làm một
món ăn nên sẽ khác cách
Lèng Thị Dung Môn Ngữ Văn Lớp 8 Kì II
23
minh về một đồ chơi, hay
đò chơi quen thuộc.
GV hớng dẫn HS làm.
Gọi HS đọc bài.
Nhận xét.
Nghe hiểu
Tiếp nhận
Đọc bài
Hiểu bài
làm một đồ chơi.
- Lời văn cần ngắn gọn
chuẩn xác.
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:
Yêu cầu trình bày rõ ràng,
mạch lạc, đầy đủ các phần.
3. Củng cố, luyện tập ;
Thuyết minh một phơng pháp ( cách làm) gồm mấy phần chủ yếu?
4. Dặn dò:
- Học bài, chuẩn bị tiết 81.
Tuần 22 Tiết PPCT: 81
Văn Bản Ngày soạn : 15.1.2010
Ngày giảng : Lớp: Tiết: Tổng:

Hoạt động 1: Hớng dẫn
đọc, chú thích, bố cục.
G nêu yêu cầu đọc: giọng
vui tơi, hóm hỉnh, thoải mái,
chú ý ngắt nhịp đúng
( câu 2 và 3).
? Gọi h/s đọc bài thơ?
? Nhắc lại những nét chính
về tác giả HCM ?
? Bài thơ ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Yêu cầu hs/ hỏi-đáp chú
thích : 1;2, em hiểu chông
chênhnghĩa là gì ?
? Bài thơ viết theo thể thơ
nào ? Nêu hiểu biết của em
về thể thơ này ?
? Cảm nhận của em sau khi
đọc xong bài thơ ?
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s
tìm hiểu văn bản.
HS đọc.
Trả lời
Hs hỏi-đáp chú thích
dựa vào SGK.
Chông chênh: là từ láy
tợng hình: không vững
chắc, dễ nghiêng đổ.
Thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đờng luật. Một bài


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status