Học kì II
Tiết : 73 Văn bản Nhớ rừng
( Thế Lữ)
A. Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức: HS hiểu đợc sơ giản về phong trào thơ mới. Cảm nhận đợc chiều sâu t tởng yêu
nớc thầm kín của lớp trí thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do qua hình t-
ợng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nggiã của bài thơ Nhớ rừng.
- Rèn kỹ năng: nhậnn biết tác phẩm thơ lãng mạn, đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền,
phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng.
B. Chuẩn bị
1. GV: Đọc thêm về Thế Lữ trong thi nhân Việt Nam + Tuyển tập Thế Lữ
- Phóng to bức tranh minh hoạ bài Nhớ rừng, SGK trang 4.
2. HS: chuẩn bị bài theo các câu hỏi hớng dẫn đọc hiểu trong SGK.
C. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
ở Việt Nam đầu những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới, đây đ-
ợc coi là một cuộc cách mạng trong thơ ca. Đó là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn
tiểu t sản (1932-1945). Bên cạnh những nhà văn nổi tiếng nh Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân
Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Tế Hanh là nhà thơ Thế Lữ,
một trong những nhà thơ mới lớp đầu tiên. Ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho
thơ mới trong cuộc tranh luận sôi nổi, gay gắt với thơ cũ bằng những bài thơ đặc sắc về t tởng
và hình thức nghệ thuật.
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động1: H ớng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu chú thích:
-MT: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về
tác giả, tác phẩm. Hiểu biết sơ giản về
phong trào thơ mới.
-PP: Vấn đáp, nghiên cứu
buộc bởi những quy tắc nghiêm ngặt của thi
pháp cổ điển
? Bài thơ viết bằng thể thơ gì? Nêu hình tợng
trung tâm của bài?
Hoạt động1: H ớng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu văn bản:
- MT: Học sinh đọc và hiểu giá trị nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
-PP: Đọc sáng tạo, vấn đáp, thảo luận, bình
giảng
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc.
- G/V đọc mẫu, hớng dẫn học sinh đọc với
H: Mạch cảm xúc đợc chia làm mấy đoạn?
Hãy nêu ý của mỗi đoạn?
H: Mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ là gì?
H: Hãy đọc 8 câu đầu bài thơ và gọi tên nội
dung 8 câu thơ em vừa đọc?
H:Tâm trạng con hổ nh thế nào qua 8 câu
thơ em vừa đọc?
về văn học nghệ thuật năm 2003
- Thơ mới là tên gọi cho một phong trào thơ
vào những thập kỉ 30, 40 của thế kỉ XX.
2, Tác phẩm(SGK)
- Thể thơ 8 chữ, thơ trữ tình lãng mạn, gieo
vần liền.
- Tác giả mợn lời con hổ để nói lên tâm trạng
u uất của một lớp ngời sống trong cảnh tù
hãm mất tự do.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc: giọng buồn, bực bội, u uất ở đoạn 1
nay sa cơ
''Gậm một khối căm hờn''.Khối căm hờn là
khối hờn căm kết động thành một khối trong
tâm hồn,nó đè nặng nhức nhối.Thể hiện sự
uất ức , đầy bất lực của chính bản than con
hổ. Căm hờn uất ứcvì bị mất tự do đã đóng
vón kết tụ lại từng khối, thành tảng, cứng nh
những thanh sắt lạnh lùng .Dùng một động từ
2
H: Qua đây, theo em đó cũng là chính tâm
sự của ai?
Hết tiết 73 chuyển sang Tiết 74:
- Gọi học sinh đọc câu 9-30.
H: Hãy gọi tên phần em vừa đọc?
- G/V treo bức tranh minh hoạ phóng to cho
học sinh so sánh.
H: Cảnh rừng núi ngày xa hiện lên trong nỗi
nhớ con hổ nh thế nào?
H: Hình ảnh chúa tể đợc hiện lên giữa không
gian ấy ra sao? Hãy cho một lời bình?
H:Nhận xét nhịp thơ, hình ảnh thơ?
H:Tởng tợng tâm trạng con hổ lúc này?
- Học sinh đọc tiếp đoạn 3''Ta đợi chết ''
H: Có ý kiến cho rằng đoạn thơ là một bộ
tranh tứ bình độc đáo về cuộc sống của chúa
sơn lâm. ý kiến em thế nào?
H:Những câu thơ cuối tràn đày cảm xúc
buồn thơng thất vọngkéo ngời đọc trở về với
mạnh,danh từ hoá một tính từ trừu tợng để cụ
thể hoá nó nhằm miêu tả tâm trạng chúa sơn
sơn của mình., nh một chúa rừng đang ru
mình trong giấc ngủ bởi tiếng hót của loài
chim , nh một ôngchúa đang khao khát đợi
bóng đêm để mặc sức tung hoành.
- Các màu vàng xanh đỏ hoà điệu nối tiếp
nhau tạo cho bức tranh tứ bình lộng lẫy,đầy
ấn tợng.
-Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
=>Tâm trạng con hổ,sự đồng cảm sâu xa của
lớp ngời Việt nam mất nớc.
*Niềm uất hận ngàn thâu trớc cảnh tầm th-
ờng giả dối.
- Cảnh chi tiết, tỉ mỉ hơn''hoa chăm, cỏ
xén '' thiên nhiên nhân tạo, nhàm chán,giả
3
thực tại. Hãy đọc và cho một lời nhận xét?.
H: Trở về với thực tại dới con mắt con hổ
cảnh vờn bách thú hiện lên nh thế nào?
H:Tâm trạng con hổ nh thế nào?
H:Đoạn cuối mở đầu và kết thúc bằng 2 câu
biểu cảm mở đầu bằng từ ''hỡi'' nói lên điều
gì?
H:Tại sao tác giả không nói thẳng tâm trạng
của mình mà mợn lời con hổ bị nhốt trong v-
ờn bách thú?
H:Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn.Vậy
điều đó thể hiện ở những điểm nào?
dối ,vô hồn.''Lũ ngời ngạo mạn ngẩn ngơ''
=>Niềm uất hận ngàn thâu.
Bực bội, uuấ, chán ghét thực tại, khao khát đ-
2. Kí năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thỏi : Cú ý thc s dng cõu nghi vn trong khi núi, khi vit.
B. Chuẩn bị :
1.GV: SGK, bài soạn. Bảng phụ, phiếu học tập
2. HS: SGK,vở ghi,vở bài tập
C. Hoạt động dạy và học :
* Bc 1:
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : GV kim tra chun b ca HS
* Bc 2: Bài mới (GV thuyt trỡnh)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức c bn
Hoạt đông1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm hình thức và chức năng của câu
nghi vấn:
-MT: Nắm đợc đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu ghi vấn.
-PP: Vấn đáp, phân tích theo mẫu
- G/V treo bảng phụ có ghi đoạn trích lên
bảng.
H:Trong đoạn trích trên, những câu nào đợc
kết thúc bằng dấu chấm hỏi?
H: Bằng kiến thức đã học ở lớp tiểu học hãy
gọi tên những câu đó?
H:Câu nghi vấn có tác dụng gì?
H:Thế nào là câu nghi vấn?
H:Trong các trrờng hợp sau đây,câu nghi
vấn có dùng để hỏi không?
- Không dùng để hỏi mà dùng để biểu lộ
cảm xúc->Nh vậy, trong nhiều trờng hợp,
Đôi măt)
b) Anh đợc thì cho anh xin
Hay là anh để làm tin trong nhà ?
(Ca dao)
?Có thể đặt dấu chấm hỏi sau ở cuối những
câu sau đợc không? Vì sao?
Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2 câu
sau:
Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý
nghĩa của các câu sau ( SGK)
*Bài tập 1:
- Có các câu nghi vấn:
a. Chị khất tiền su đến chiều mai phải không?
b.Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế?
c.Văn là gì ? Chơng là gì?
d.Chú mình đùa vui không?
- Đùa trò gì ?
- Hừ hừ cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù ấy hả?
Dựa vào dấu câu và từ ngữ nghi vấn
*Bài tập 2:
- Căn cứ vào sự có mặt của từ''hay''và dấu
chấm hỏi
- Không thay từ ''hay ''bằng từ ''hoặc''vì nó dẫn
đến dễ lẫn với câu ghép.
*Bài tập 3:
- Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì
cả 4 câu đều là câu nghi vấn.
*Bài tập 4:
a.Anh có khoẻ không?->Câu nghi vấn sử dụng
1.Giáo viên: Bảng phụ, bài soạn .
2.Học sinh: SGK,vở soạn
C. Hoạt động dạy và học :
* Bc1:
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ
H: Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo thờng gặp của một đoạn
văn?
H: Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn?
* Bc 2: Bài mới (GV thuyt trỡnh).
Hoạt động của giáo viên-học sinh.
Kiến thức c bn
Hoạt động1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
-MT: Giúp học sinh nhận dạng, biết sữa
chữa đoạn văn theo kiểu văn bản thuyết
minh, biết viết đoạn văn thuyết minh.
-PP: Phân tích theo mẫu, vấn đáp
- Gọi học sinh đọc đoạn a,b(SGK-trang 14)
gv phóng to trên bảng phụ.
H: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Từ nào đợc
nhắc lại trong câu đó? Dụng ý?
H:Từ đó có thể khái quát chủ đề của đoạn
văn là gì?
H:Vai trò của từng câu trong đoạn văn nh
thế nào trong việc thể hiện và phát triển chủ
đề?
GV: Đây là văn Thuyết minh vì các đoạn
nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nớc ngọt trên
thế giới hiện nay: Thuyết minh một sự
- MT: Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào
viết đoạn văn thuyết minh.
- PP: Thuyết minh, rèn luyện theo mẫu.
H:Đoạn văn a thuyết minh về cái gì?
H:Đoạn văn cần đạt những gì ? Cách sắp
xếp nên nh thế nào?
H:Theo em đoạn văn mắc lỗi gì? Cần và nên
sữa chữa, bổ sung nh thế nào?
- Gọi học sinh (theo nhóm) trình bày bài đã
bổ sung.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK).
Hot ng 3: HDHS lm luyn tp
- MT: Vn dng lý thuyt lm bi tp
- PP: c lp, gi ý, vn ỏp
vai trò của ông: Nhà Cách mạng và nhà văn
hoá.
- Câu 2: Giới thiệu sơ lợc quá trình hoạt
động Cách mạng và những cơng vị từng trải
qua.
- Câu 3:Nói về quan hệ của Phạm Văn
Đồng với Bác Hồ.
=>Đây là đoạn văn Thuyết minh: Giới
thiệu một danh nhân.
II.Nhận xét và sữa chữa đoạn văn thuyết
minh ch a chuẩn
=>Đoạn a:giới thiệu một dụng cụ học tập
quen thuộc:Đó là chiếc bút bi.
-Yêu cầu:
+Nêu rõ chủ đề.
+Cấu tạo, công dụng.
t/y quê hơng đằm thắm.
9
-Hình ảnh khoẻ khoắn,đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động;lời thơ bình dị,gợi
cảm xúc trong sáng,tha thiết.
2.Kỹ năng:
-Nhận biết đợc t/p thơ l/mạn;
- Đọc diễn cảm t/p thơ;
- Phân tích đợc những chi tiết miêu tả,biểu cảm ,nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ.
3. Thỏi : GD hc sinh tỡnh yờu quờ hng, t nc.
B.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: + Chân dung Tế Hanh.
2. Học sinh : Vở soạn, SGK Ngữ văn lớp 8
C.Tiến trình hoạt động dạy học:
* Bc 1: 1. ổn định lớp
2.Bài cũ :
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ " Nh rng" và nờu ni dung, ngh thut.
* Bc 2: 3. Bài mới (GV thuyột trỡnh)
Hoạt động của giáo viên học sinh
Kiến thức c bn
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc -tìm
hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm:
- MT: Giúp học sinh nắm vài nét về tác giả
và tác phẩm.
- PP: Vấn đáp, đàm thoại
H: Đọc phần chú thích dấu sao trong SGK.
H: Em hãy cho biết vài nét về tác giả bài thơ
này. ( GV treo chân dung nhà văn)
( Một phong cách hồn hậu, sáng trong đằm
thắm và thanh thoát nhẹ nhàng).
H: Bài thơ ra đời năm nào ?
3. c t khú:
- Thể thơ 8 chữ phổ biến là nhịp 3/2/3 hoặc
3/5 .
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Hình ảnh quê h ơng:
- Hai câu đầu: Giới thiệu khái quát về làng
biển quê hơng.
10
tác giả qua hình ảnh thơ?
GV: Làng làm nghề chài lới, nớc bao vây.
Đo thời gian bằng không gian một không
gian nớc vừa quấy quyện vừa mênh mông
thơ mộng, con thuyền thuộc cái làng nh bốn
mùa nhộn nhịp vừa hiện thực vừa lãng mạn
bay bổng.
Hãy đọc 6 câu thơ tiếp theo?
H: H/ả trọng tâm của đoạn thơ vừa đọc là
hình ảnh nào?
H: Con thuyền ở đâu cũng thế, bình thờng
thôi, nhng đối với Tế Hanh thì rất riêng, rất
lạ. Vì sao vậy?
H:Cách miêu tả thuyền có gì độc đáo?
H: Con thuyền ra khơi trong khung cảnh nh
thế nào?
H: Tác giả đã sử dụng tín hiệu nghệ thuật
nào khi viết về hình ảnh con thuyền? Cách
so sánh và dùng từ nh vậy có tác dụng gì?
H: câu thơ hay, độc đáo nhất trong khổ thơ
này? Vì sao?
con thuyền rẽ sóng ra khơi, gợi một sức
sống mạnh mẽ, một vẽ đẹp hùng tráng của
một bức tranh lao động đầy hứng khởi và
dạt dào sức sống.
=>Câu thơ đợc sử dụng phép so sánh ẩn dụ: là
biểu tợng của linh hồn làng chài. gợi một vẻ
đẹp bay bổng lớn lao, tình yêu,lòng tự hào về
quê hơng.
* Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm
vui và sự sống toát ra từ những chiếc ghe đầy
cá, từ những con cá tơi ngon.
- Cả thân hình nồng thở vị xa xăm=>Tầm vóc
phi thờng, hình ảnh chân thực vừa lãng mạn
câu trớc đợc tả bằng thị giác; câu sau là sự
11
H. Tác giả đã sử dụng tín hiệu nghệ thuật
nào ?
H: Hình ảnh con thuyền đợc miêu tả nh thế
nào ? Gọi trong ta cảm xúc gì ? Vẽ đẹp
nào ?
H: Tất cả vẽ đẹp trân trọng ấy đợc vẽ trực
tiếp hay gián tiếp? (Gián tiếp)
H: Đọc diễn cảm khổ thơ cuối .
H: Đây là nổi lòng trực tiếp của nhà
thơ về quê hơng, xa quê hơng tác giả nhớ
những gì ?
GV: Nhà thơ luôn hớng về quê hơng một
nỗi niềm tha thiết đau đáu, đến nồng
nàn,một tình yêu thờng trực. Một bức tranh
màu sắc , sự vật, sản vật đặc trng của miền
quê vùng biển)
- Nhớ nhất cái mùi nồng mặn của quê hơng
mình,gió biển, nớc biển, của con thuyền, của
vị mồ hôi ngời dân chài đánh cá
- Hình tợng của vị nồng nàn đặc trng của quê
hơng lao động đầy quyến rũ.
III.Tổng kết:
1. Ni dung:
- Li k v quờ hng lng bin
+ Gii thiu chung v lng bin.
+ Miờu t C/S lao ng vt v v nim HP
bỡnh d ca ngi dõn lng bin
- Ni lũng ca tỏc gi khụn nguụi v quờ
hng.
2. Ngh thut:
- Sỏng to nờn hỡnh nh C/S lao ng th
mng.
- To liờn tng, so sỏnh c ỏo, li th bay
bng y cm xỳc.
12
H: Phân tích bài thơ để làm rõ tình yêu quê
hơng của nhà thơ.
- S dng th th 8 ch, cú sỏng to mi m,
phúng khoỏng.
3. í ngha: Bi th by t ca tac sgi v mt
tỡnh yờu tha thit i vi quờ hng lng
bin.
4. Luyện tập:
* Bc 3: Hớng dẫn về nhà:
- MT: Giúp học sinh nắm đợc vài nét về tác
giả, tác phẩm.
- PP: Ván đáp, đàm thoại
HS đọc chú thích dấu*
H: Hãy nêu các thông tin chính xác về nhà
thơ Tố Hữu.
I Đọc hiểu chú thích
1. Tác giả
- Tố Hữu (1920 - 2002) quê Thừa Thiên-
Huế.
- Giác ngộ cách mạng sớm.
- Vi ngun cm hng ln l lớ tng CM.
- ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách
mạng.
13
GV cho HS quan sát chân dung tác
giả
H: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ có gì đặc
biệt ?
GV HDHS c: 6 cõu th u giọng vui
náo nức, phấn chấn, 4 câu sau với giọng
bực bội, nhấn mạnh các động từ, các từ ngữ
cảm thán hè ơi, làm sao, chết mất thôi !
H: Phơng thức biểu đạt chính của bài thơ là
gì ?
H: Bài thơ đựơc làm theo thể thơ gì ?
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc hiểu
bài thơ:
- MT: Giúp học sinh nắm đợc bức tranh
mùa hè và tâm trạng của ngời tù thể hiện
- Thể thơ: Lục bát
II. Đọc - hiểu vn bn:
1. Bức tranh mùa hè trong tâm tởng của
tác giả.
* Rộn rã, vui tơi, náo nức
=> âm thanh tiếng chim mùa hè nh khoan
vào trái tim khao khát tự do của ngời chiến
sĩ trẻ.
- Tiếng ve ngân, tiếng diều sáo.
- Màu vàng lúa bắp, màu hồng đào của nắng,
sắc màu xanh của da trời.
-> Gợi một không gian thoáng đạt, cao
rộng tự do tác giả không đợc đơn thuần tả
mà để bộc lộ lòng mình.
b. Tâm trạng ng ời tù :
Dậy1 -> Bức tranh mùa hè sống dậy
Dậy 2-> dậy lòng ngòi, tâm trạng ngột ngạt
u uất của tác giả.
- Ngột làm sao/ chất uất thôi ( nhịp 3/3 )
=> Động từ , từ cảm thán ( đặc trng trong
thơ Tố Hữu)
=> U uất, ngột ngạt, tù túng, bực bội.
* Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu.
- Gọi bầy gọi bạn (đầu bài)
- Lạc bầy nó mới gọi.(cuối bài)
- Tiếng chim có kêu -> tiếng gọi bầy nh thôi
yờu lớ tng ca ngi chiờn s CS tr tui
trong hon cnh ngc tự.
* Luyện tập
H: ý nào đúng nhất, tâm trạng ngời tù thể hiện trong 4 câu thơ cuối ?
A. U uất, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng.
B. Nung nấu ý chí hành động.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
* Bc 3: Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Cảm nhận của em về bức tranh mùa hè và tâm sự của ngời chiến sĩ cách mạng đợc thể hiện
trong bài thơ.
- Soạn bài " Câu nghi vấn" chú ý làm bài tập 2, 3, 4.
NS 20/1/2014 ND 23/1/2014
Tiết 79
Câu nghi vấn (tiếp )
A.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Cỏc cõu nghi vn dựng vi cỏc chc nng khỏc ngoi chc nmg chớnh.
2. Kĩ năng: Vn dng kin thc ó hc v cõu nghi vn c hiu v to lp vn bn
B.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài soạn, SGK bảng phụ
2. Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu trong SGK
15
C. Cỏc hot ng dy hc:
* Bc 1: 1.ổn định lớp.
2. Bài cũ.
H: Hãy cho biết đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn ?
H: Làm bài tập số 6 trang 13 ? ( Câu (a) đúng, câu (b) sai.
* Bc 2: 3. Bài mới (GV thuyt trỡnh)
Hoạt động của giáo viên - học sinh
mà:
a. Dùng để bộc lộ cảm xúc (sự hoài nệm tiếc
nuối)
b, c. Dùng để de doạ
d. Dùng để khẳng định
e. Dùng để bộc lộ cảm xúc( sự ngạc nhiên)
=> Dùng dấu chấm hỏi nhng cũng có câu dùng
dấu chấm than ( câu 2 thứ hai).
2. Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập:
- MT: Giúp học sinh vận dụng kiến thức để làm các bài tập.
- PP: Rền luỵen theo mẫu, vấn đáp, thảo luận,
IV. Luyện tập:
Bài 1: Chia lớp làm 4 nhóm làm a,b,c,d
H: Đọc các đoạn trích và tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích đó ?
H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn ? Tác dụng của các câu nghi
vấn đó ?
Yêu cầu: a. Con ngời đáng kính ấy -> bộc lộ tình cảm cảm xúc: Sự ngạc nhiên.
b. Từ câu " Than ôi" còn lại là câu nghi vấn: Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
c. Câu 3 là câu hỏi nghi vấn có ý nghĩa cầu khiến, biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
d. Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2: Xét đoạn trích sau: Tìm câu nghi vấn, đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ? Tác dụng của những câu nghi vấn đó ?
Yêu cầu: a. Câu 1, 2, 3 phủ định
16
b. Phủ định " Cả đàn bò .làm sao" -> bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại.
c. Khẳng định
d. Dùng để hỏi ( 1, 2 )
H: Trong các câu nghi vấn có thể thay bằng một câu không phải là câu nghi vấn có ý nghĩa t-
Hoạt động của giáo viên - học sinh
Kiến thức c bn
Hoạt động1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
cách thuyết minh một cách làm:
- MT: Giúp học sinh thuyết minh về một
cách làm
- PP: Vấn đáp, đàm thoại, phân tích mẫu
- Học sinh đọc thầm mục a
H: Văn bản thuyết minh hớng dẫn cách làm
đồ chơi gì ?
H: Các phần chủ yếu của một văn bản
I- Giới thiệu một phơng pháp:
a. Cỏch lm đồ chơi: Trẻ em đá bóng bằng
quả khô.
- Thờng gồm 3 phần chủ yếu:
+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
=> Cách làm là quan trọng nhất
17
thuyết minh một phơng pháp là gì ?
H: Phần nào là quan trọng nhất ? Vì sao
- Đọc đoạn văn b :
? Nêu các nguyên liệu chủ yếu và cách
làm?
H: Phần nguyên vật liệu đợc giới thiệu có
gì khác với (a) Vì sao ?
- GV: Cách làm món ăn nhất định phải
khác cách làm đồ chơi
H: Nhận xét lời văn ở (a ) và (b)
- Giới thiệu, thuyết minh về trò chơi " Chiếc nón kỳ diệu" hoặc trò chơi " "Đá cầu".
- Soạn bài " Tức cảnh Pắc Pó .
NS 24/1/2014
ND /2/2014
Tiết 81
Tức cảnh pác bó
( Hồ Chí Minh )
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Mt c im ca th H Chớ Minh: s dng th loi th t tuyt th hin tinh thn hin
i ca ngi chin s cỏch mng.
18
+ Cuc sng vt cht v tinh thn ca H Chớ Minh trong nhng nm thỏng hot ng CM
y khú khn, gian kh qua mt bi th c sỏng tỏc trong nhng ngy thỏng CM cha
thnh cụng.
2. K nng:
- c hiu th t tuyt ca HCM.
- Phõn tớch c nhng chi tit tiờu biu trong tỏc phm.
3. Thỏi :
GD HS tinh thn lc quan yờu i, yờu thiờn nhiờn, yờu Bỏc.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
-Tranh Bác Hồ làm việc trên bàn đá.
2.Học sinh:
Soạn bài ở nhà.
C.Tiến trình hoạt động dạy và học:
* Bc 1: 1. ổn định lớp.
2. Bài cũ
? Đọc thuộc lòng " Khi con tu hú.Nêu nội dung nghệ thuật chính của bài thơ.
nào ? Diễn tả điều gì về giọng điệu câu thơ ?
( Nhẹ nhàng, thiết tha, êm ái).
H: Từ giọng điệu cấu trúc ta thấy toát lên
phong thái gì của Bác ?( Liên hệ đến những bài
thơ khác của Bác).
H: Câu hai diễn tả điều gì ?
H: Hãy giải thích lời thơ " Cháo bẹ rau măng" .
H: Nên hiểu ntn về lời thơ"Vẫn sẵn sàng" .
A: Cháo bẹ rau măng luôn sẵn sàng.
B. Mặc dù ăn cháo bẹ rau măng hng tinh thần
của Bác lúc nào cũng sẵn sàng chấp nhận, khắc
phục và vợt qua.
C. Vừa nói cái hiện thực gian khổ, vừa nói cái
tâm hồn vui tơi sảng khoái của ngời chiến sĩ
cách mạng.
( Có thể hiểu theo a, b đều đúng )
Vì thực tại thiếu thốn, vất vả, mạch thơ bắt
nguồn từ Pac pó thì cái kham khổ thiếu thốn là
tất nhiên.
H: Điều kiện làm việc của Bác Hồ đợc miêu tả
qua những hình ảnh thơ nào? (c. 3).
I. Đọc hiểu chú thích:
1. Tác giả
- Hồ Chí Minh ( 1890-1969) quê Nam
Đàn, Nghệ An, vị lãnh đạo vĩ đại của
cách mạng Việt Nam nhà thơ lớn của
dân tộc.
2. Tác phẩm:
- Tháng 2-1941, sau ba mơi năm hoạt
động nớc ngoài) Bác trở về tổ quốc trực
của T
2
Bác,phong thái ung dung củaBac
H: Em hiểu nh thế nào về chữ "sang"
- Sang: Sang trọng, giàu có, cao quý, đẹp đẽ,
Đây là sự giàu có, nhng giàu có về điều gì?
H:Từ cách hiểu từ "sang" đó em hiểu đợc thêm
vẽ đẹp nào của Bác Hồ?
H: Qua bài thơ em hiểu đợc gì về cuộc sống và
làm việc của Bác Hồ ở hang Pắc Bó.
H: Nhng cuộc sống và làm việc của Bác Hồ và
của các nhà nho xa có giống nhau không?
=> Đều lấy thiên nhiên làm đề tài sáng tác
Nhà nho xa: lui về tự nhiên để ẩn mình, xa
lánh bụi trần, ẩn sở, Bác làm việc giữa TN,
dựa vào TN để lo cho dân tộc cho nớc, một
chiến sỹ CM vĩ đại
Câu 3:
- Bàn đá chông chênh:
=> Khó khăn, tạm bợ.
-> gợi sự cản trở, sự vững vàng của T
2
Bác, phong thái ung dung của Bác.
Câu 4:
=> Về tinh thần, ý chí CM cao cả, sự hài
lòng.
=>T thế, phong thái lạc quan, vợt lên
trên mọi hoàn cảnh, vật chất gian khổ
thiếu thốn
3. Y nghia: Bi tho th hin cụt cach tinh
thn HCM luụn trn y nim lc qua,
tin tuongr vo u nghip cach mng
* Bc 3: Hớng dẫn về nhà: Học thuộc lòng, phân tích nét đẹp vừa hiện đại, vừa cổ điển
trong bài thơ Soạn bài Câu cầu khiến"
NS 24/1/2014 ND /2/2014
21
Tiết 82
Câu cầu khiến
A.Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức:
+ c im hỡnh thc ca cõu cu khin.
+ Chc nng ca cõu cu khin.
- K nng:
+ Nhn bit cõu cu khin trong vn bn.
+ S dng cõu cu khin phự hp vi hon cnh giao tip.
B.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ cỡ lớn.
2. Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà.
C. Tin trỡnh cỏc hot ng dy hc:
* Bc 1: 1. ổn định lớp
2. Bài cũ:
? Thế nào là câu nghi vấn? Nêu chức năng và đặc điểm của câu nghi vấn? Đặt 2 câu nghi
vấn không dùng để hỏi (chuyển tiếp bài mới)
* Bc 2: 3. Bài mới(GV thuyt trỡnh)
Hoạt động GV - HS Kiến thức c bn
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm hình thức và chức năng của câu
cầu khiến:
- MT: Giúp học sinh nắm đợc đặc điểm và
chm than, ý cu khin khụng c nhn
mnh thỡ kt thc bng du chm.
II. Luyện tập:
1. Vì có những từ: Hãy,đi, đừng -> những từ
22
- MT: Giúp học sinh vận dụng kiến thức
của câu cầu khiến để làm các bài tập.
- PP: Vấn đáp, tảo luận, đầm thoại, rèn
luyện theo mẫu.
*Bài tập 1: Học sinh đọc?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết các
câu trên là câu cầu khiến?
? Nhận xét về chức năng của các câu
trên?
? Nếu thêm bớt hoặc thay đổi CN chỉ
ý nghĩa của các câu trên NTN?
*Bài tập 2:
? Đọc bài tập 2?
? Câu nào là câu cầu khiến?
? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu
hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó?
? Tình huống đợc miêu tả trong truyện và
hình thức vắng CN trong 2 câu cầu khiến
nàu có gì liên quan gì với nhau không?
*Bài tập 3:? Đọc 2 câu cầu khiến a, b?
? So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu
đó.?
*Bài tập 4:? Đọc đoạn trích?
? Dế choắt nói với dế mèn câu trên nhằm
mục đích gì?
3. Câu (b)thiếu CN, ý nghĩa cầu khiến nhẹ
hơn thể hiện rõ hơn của ngời nói. Câu (a)
không có chủ ngữ, ý nghĩa câu cầu khiến
mạnh hơn.
4. - Cầu khiến
- Dế choắt ít tuổi hơn dế mèn, câu nghi vấn
ý cầu khiến nhẹ hơn, phù hợp với tính cách
của dế choắt và vị thế của dế choắt so với dế
Mèn
- Đi đi con -> chỉ có ngời con đi
-> Đi thôi con -> cả mẹ và con cùng đi.
* Bc 3: Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ. Tìm một số câu tơng tự nh bài tập 5?
- Soạn trớc bài " Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh".
NS 06/2/2014 ND 08/2/2014
23
Tiết 83: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ S a dng v i tng c gii thiu trong mt baiự thuyt minh.
+ c im, cỏch lm bi vn thuyt minh v danh lam thng cnh.
+ Mc ớch, yờu cu, cỏch quan sỏt v cỏch lm bi vn gii thiu danh lam thng cnh.
2. K nng:
+ Quan sỏt danh lam thng cnh.
+ c ti liu, tra cu, thu thp, ghi chộp nhng tri thc khỏch quan v i tng s dng
trong bi vn thuyt minh v danh lam thng cnh.
+ To lp c mt vn bn thuyt minh theo yờu cu: Bit vit mt bi vn thuyt minh v
mt cỏch thc, phng phỏp, cỏch lm cú di 300 ch.
3. Thỏi : GD lũng yờu quờ hng v t ho v dõn tc qua bi gii thiu ca mỡnh.
B.Chuẩn bị:
- Phải đọc sách, báo, tài liệu, thu thập, ghi chép.
- Phải xem tranh ảnh, phim tốt nhất là đến tận
nơi nhiều lần để quan sát, ghi chép, hỏi han, tìm
hiểu trực tiếp.
? Bài học sắp xếp theo bố cục nh thế
nào?
* Bố cục: 3 đoạn
1- Phần đầu: Hồ gơm Hà Nội giới thiệu hồ hoàn
kiếm
2- Tiếp đó: Hồ gơm Hà Nội giới thiệu đền
Ngọc Sơn
24
? Có gì thiếu sót trong bố cục?
? Hãy đọc lại ghi nhớ.
3- Phần còn lại: Giới thiệu bờ hồ
-> Bố cục không theo 3 phần mở, thân, kết nh 1
bài văn thuyết minh nói chung.
-> Cần bổ sung phần mở bài và kết luận.
Mở bài: Cần giới thiệu dẫn khách có cái nhìn
bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh hồ
hoàn kiếm
- Phần kết luận: ý nghĩa lịch sử, VH, XH của
thắng cảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo của
thắng cảnh.
-Phần thân bài: Nêu bổ sung và sắp xếp lại một
cách khoa học hơn, chẳng hạn về vị trí hồ, độ
sâu qua các mùa, cầu thê húc, nói rõ hơn về tháp
rùa, rùa hồ gơm, quang cảnh đờng phố qua hồ
- Nhan đề có thể thay đổi lại: Chiếc lẳng hoa
xinh đẹp của Hà Nội, quần thể hồ Gơm, con hồ