--&--
Tuần 1 Ngày soạn:15.08.08
Tiết 1+2. Ngày dạy : 18.08.08
.
Văn bản Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
I/ Mục tiêu bài học .
Qua hai tiết học giúp HS :
. Cảm nhận đợc tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm xúc mới lạ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu
tiên trong đời.
. Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh .
. Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản hồi ức - biểu cảm.
II/ Chuẩn bị .
. GV : Soạn bài giảng.
. HS : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở soạn .
III/ Ph ơng pháp:
IV/ Lên lớp .
1. GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở + việc soạn bài của HS.
2. Bài mới.
Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy - trò.
Hoạt động 1. GVh.dẫn HS nắm vững về tác
giả và tác phẩm.
. HS tóm tắt lại những chính ( tg- tp, đặc sắc
về văn xuôi trữ tình, đề tài của Tôi đi học.
. HS nhận xét - bổ sung.
. GV chốt lại ý chính, bổ sung thêm .
Hoạt động 2. GV hớng dẫn HS đọc VB
. GV đọc mẫu- HS đọc tiếp (giọng hơi
buồn, chậm, dịu, lắng sâu...)
Hoạt động 3. GV hớng dẫn HS tìm bố cục.
IV/ Phân tích:
1. Tâm trạng cảm giác của tôi trong buổi khai
giảng đầu tiên .
* Khi nhớ lại: náo nức, mơn man, tng bừng, rộn
rã -> từ láy => cảm xúc trong sáng .
. HS tóm tắt đoạn tiếp -> chút nào hết.
- Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng
tỏ tâm trạng ngỡ ngàng, hồi hộp của nhân
vật tôi khi đứng trớc trờng, rời tay mẹ, vào
lớp...?
- Nhận xét của em về cách kể, tả của tác giả
ở đoạn văn trên ?
. HS đọc diễn cảm đoạn cuối .
- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi lạ
lùng nh thế nào ? Hình ảnh một con
chim ... bay cao có ý nghĩa nh thế nào ?
- Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện có
ý nghĩa gì?
. GV bình giảng: gợi nhớ, tiếc ngày trẻ thơ
tự do chấm dứt -> giai đoạn mới: làm h/s,
làm ngời lớn... ;
+ Tôi đi học kết thúc tự nhiên, bất ngờ,
khép lại bài song mở ra một thế giới, bầu
trời mới -> thể hiện chủ đề của truyện.
- Nhận xét chung của em tâm trạng, cảm
giác cuả tôiqua truyện ngắn trên ?
- Trong truyện ngắn em thấy ngời lớn (phụ
huynh + thầy giáo ) đối với các em bé lần
đầu tiên đi học nh thế nào? Cảm nhận của
em về những cử chỉ, hành động, thái độ ấy
- Phụ huynh: chu đáo, dịu dàng...
Giàu tình thơng yêu, có trách nhiệm, là
nguồn động viên, nuôi dỡng HS trởng
thành.
V/ Tổng kết.
Ghi nhớ SGK / 9.
V. Củng cố:
. Em hãy khái quát, tổng hợp lại dòng cảm xúc của Tôi theo trình tự thời gian.
E. Dặn dò :
. Học bài giảng . Làm bài luyện tập (SGK /trang 9)
. Soạn tốt bài : Trong lòng mẹ .
*Rút kinh nghiệm :
. . --&--
Tuần 1 Ngày soạn: 16 /08 / 08
Tiết 3 Ngày dạy: 20/ 08 / 08
Tiếng Việt .
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I/ Mục tiêu bài học.
Qua tiết học giúp HS:
. Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ - khái quát của nghĩa từ ngữ.
. Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
II/ Chuẩn bị.
. GV : Soạn bài giảng + Sơ đồ biểu diễn qua bảng phụ.
Hoạt động 3: H.dẫn HS làm bài tập .
. GV cho HS tự làm bài tập 1(theo sơ đồ
. Tổ chức HS làm nhóm bài tập 2,3.
. HS đọc yêu cầu bài tập- xác định rõ yêu cầu
I/Từ ngữ nghĩa rộng - từ ngữ nghĩa hẹp.
1. voi, hơu... Sáo, tu hú... Cá rô, cá thu ...
- Từ có nghĩa rộng : + động vật ( thú, chim, cá)
+thú ( voi, hơu,...)
+ chim (tu hú,sáo...)
+ cá ( cá rô, cá thu,...)
- Từ : thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ: động
vật.* Ghi nhớ : (SGK/10)
II. Bài tập :
Bài 1:
HS tự làm theo sơ đồ (1,2)
Bài 2:
Động vật
Thú Chim
Cá
- tiến hành làm .
. Đại diện nhóm trình bày (gọi bất kỳ ) nhận
xét - bổ sung.
. GV chốt ý đúng - đánh giá thi đua.
Tập làm văn:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I. Mục tiêu cần đạt
. Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề trong văn bản trong cả hai bình diện:
hình thức và nội dung .
.Rèn luyện kỹ năng nói, viết văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc
trong mình.
II.Chuẩn bị:
. GV: Nghiên cứu SGK-SGV - tài liệu ... Soạn bài giảng .
. HS : Chuẩn bị tốt các yêu cầu ở SGK vào vở soạn .
III. Ph ơng pháp . gợi mở, nêu vấn đề
IV. Lên lớp:
1. ổ n định :
2. Bài cũ: Tiết mở đầu phần TLV - GV kiểm tra kỹ việc chuẩn bị bài của HS - rút kinh nghiệm
cách soạn.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành chủ đề VB.
. HS đọc thầm lại VB Tôi đi học .
- Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình? Sự hồi tởng ấy gợi những ấn
tợng gì trong lòng tác giả?
- Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
(để bộc lộ ý kiến, cảm xúc về buổi tựu trờng
lần đầu tiên trong đời.)
- Gọi đó là chủ đề văn bản - vậy em hiểu thế
nào là chủ đề văn bản ?
. GV chốt ý - HS đọc rõ lại ghi nhớ 1.
bản ?
. Gọi HS đọc lại ghi nhớ : chậm, rõ.
Hoạt động 3: H. dẫn HS luyện tập .
. HS đọc yêu cầu bài tập- xác định rõ yêu cầu -
tiến hành làm .
. HS làm bài tập số 1,2,3 ở lớp theo nhóm tổ .
. HS trình bày- nhận xét, bổ sung.
. GV kết luận bài tập đúng - tổng kết thi đua.
+ Con đờng quen -> bỗng thấy lạ.
+ Hành động thả diều -> đi học .
=> thiêng liêng, tự hào.
- Sân trờng: Cao ráo... oai nghiêm hơn.
-> lo sợ vẩn vơ.
- Đứng nép vào...-> lúng túng.
- Trong lớp học: bâng khuâng khi xa mẹ.
->Thống nhất, nhất quán về các vấn đề chính,
đối tợng.
-> Thể hiện :+ Hình thức: nhan đề
+ Nội dung: mạch lạc, tập trung
vào vấn đề chính, vào
Ghi nhớ : SGK/12.
III/ Bài tập .
Bài tập 1:
Phân tích tính thống nhất về chủ đề văn bản.
a/- Đối tợng: rừng cọ.
- Vấn đề: Tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn
bó với cây cọ.
-> đã đợc sắp xếp hợp lí không nên thay đổi.
b/ Tình cảm gắn bó của ngời dân Sông Thao với
rừng cọ .
. Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng; cảm nhận đợc tình
yêu thơng mãnh liệt của bé với mẹ .
. Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm
chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.
. Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát tính cách nhân vật; cách kể chuyện kết hợp bộc lộ
tâm trạng... nhuần nhuyễn.
II. Chuẩn bị :
. GV: Soạn bài + Chân dung nhà văn + tranh minh hoạ SGK (photo).
. HS : Soạn bài + Su tầm truyện Những ngày thơ ấu .
III. Phơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, bình, giảng...
IV. Lên lớp:
1. ổ n định :
2. Kiểm tra bài cũ :
Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của văn bản Tôi đi học? Văn bản đợc viết theo thể
loại nào, vì sao em biết ?
(. ND: tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ của tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên .
. NT: Biện pháp so sánh đặc sắc; bố cục theo dòng hồi tởng...đậm chất trữ tình.
. TL: Truyện ngắn - hồi tởng; sự kết hợp giữa kiểu văn bản tự sự - miêu tả - biểu cảm .)
3. Bài mới
Giới thiệu bài.
Hoạt động thầy- trò .
Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả - tác
phẩm .
. HS nhắc lại những nét cơ bản về tác giả -
tác phẩm theo chú thích ở SGK.
. HS khác bổ sung.
. GV bổ sung thêm - chốt ý đúng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc- Tìm bố
cục.
. GV h. dẫn HS đọc - Đọc mẫu - Gọi 2 học
cô là ngời nh thế nào?
. Đại diện trình bày - nhận xét - bổ sung.
GV chốt ý.
Hết tiết 1:
. HS tóm tắt lại đoạn 2-> Phân tích .
- Tình yêu thơng mãnh liệt của Hồng đối với
ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện nh thế nào?
- Phản ứng tâm lý của Hồng khi nghe những
lời giả dối, thâm độc, xúc phạm sâu sắc đối
với mẹ chú ?
- Cảm giác sung sớng cực điểm khi gặp lại
mẹ và đợc nằm trong lòng mẹ mà chú hằng
mong mỏi đợc thể hiện nh thế nào ?
. HS thảo luận - trả lời - nhận xét ...
. GV bình giảng, phân tích thêm :
Cách diễn tả bằng cảm hứng say mê đặc biệt
là những rung động tinh tế ...
- Có nhà nghiên cứu cho rằng: Nguyên
Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?
(Dành cho HS khá, giỏi).
-> Hiểu, viết nhiều tâm trạng, nỗi đau... của
phụ nữ và trẻ em.
Hoạt động 4: H. dẫn HS nắm vững nội dung,
nghệ thuật bài .
- Nội dung, nghệ thuật đặc sắc của hồi kí
Trong lòng mẹ.
- HS đọc lại phần ghi nhớ (2 em).
b. Còn lại: tình cảm của Hồng khi gặp mẹ.
III/ Phân tích :
1.Nhân vật bà cô .
-> Sung sớng, đê mê, rạo rực quên hết những tủi
cực => Rất yêu mẹ .
IV/ Tổng kết:
1. Nghệ thuật.
- Chất trữ tình thấm đợm .
- Lời văn chân thực, giàu cảm xúc của thể hồi kí đ-
ợc kết hợp nhuần nhuyễn trong kể và bộc lộ cảm
xúc .
- Hình ảnh so sánh, cách so sánh giàu sức gợi, gây
ấn tợng.
2. Nội dung: ( Ghi nhớ SGK/21).
V. Củng cố :
--&--
- Em hãy nêu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản: Trong lòng mẹ?
VI. Dặn dò : - Tóm tắt tốt đoạn trích.
- Đọc thêm : Những ngày thơ ấu ( Nguyễn H. Khung)
- Chuẩn bị tốt văn bản: Tức nớc vỡ bờ
*Rút kinh nghiệm :
Tuần 2 Ngày soạn: 24 /08 /
2008
Tiết 7: Ngày dạy: 26/ 08 /
2008
Tiếng Việt :
Trờng từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập những trờng từ vựng đơn giản.
.Bài tập nhanh :
. Cho HS làm bài tập nhanh:
- Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu nghêu, gầy,
béo, xác ve, bị thịt ... nếu dùng nhóm từ trên để
miêu tả ngời thì trờng từ vựng là gì?
Hoạt động 2: Các bậc của trờng từ vựng ...
.HS đọc kỹ mục 2 phần I trong SGK -> thảo
luận nhóm theo các câu hỏi. (4tổ )
- Trờng từ vựng mắt có thể bao gồm những
trờng từ vựng nhỏ nào? Cho VD thêm ?
- Trong một trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ loại khác nhau đợc không? Cho VD?
- Do hiện tợng nhiều nghĩa, một trờng từ vựng
có thể có nhiều trờng từ vựng khác nhau
không? Cho VD ?
- Tác dụng của việc chuyển các trờng từ vựng ?
VD ?
.HS trả lời - nhận xét - rút ra lu ý .
Hoạt động 3: Phân biệt trờng từ vựng - cấp độ
khái quát...
- Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của từ ngữ
khác nhau ở điểm nào? Cho VD ?
.GV lu ý điểm khác nhau cơ bản.
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập .
.HS đọc bài tập - xác định y/c - làm
- GV hớng dẫn các bài tập 1,2,3.
- Phát phiếu làm bài tập - chấm 10 em làm
nhanh.
- Sửa bài - nhận xét - cho điểm ...
Bài 2. Đặt tên cho trờng từ vựng .
a) dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b) dụng cụ để đựng .
c) Hoạt động của chân.
d) Trạng thái tâm lí của con ngời.
e) Tính cách của con ngời.
g) Dụng cụ để viết (đồ dùng học tập).
Bài 3: Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng thái độ.
D. Củng cố :
-Em hiểu thế nào là trờng từ vựng ? choVD?
E.Dặn dò:
- Học kỹ bài, làm bài tập 5,6.
-Soạn tốt bài Bố cục văn bản.
*Rót kinh nghiÖm :
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
--&--
Tuần 2 Ngày soạn: 25/08/08
Tiết 8: Ngày dạy: 27/08/08
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS sắp xếp thân bài.
. HS phân tích cách sắp xếp của các văn bản
đã học .
- Phần thân bài của Tôi đi học đợc sắp xếp
nh thế nào? Hãy minh hoạ qua văn bản?
- Văn bản Trong lòng mẹ trình bày diễn
biến tâm trạng của bé Hồng nh thế nào ?
- Khi tả ngời, tả cảnh vật ... em sẽ miêu tả
theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự em
Nội dung ghi bảng
I/ Bố cục của văn bản :
Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức trọng .
1. Đầu-> danh lợi: Giới thiệu thầy Chu Văn An.
2.Tiếp -> vào thăm: Công lao, uy tín, tính cách
của thầy .
3.Còn lại: tình cảm của mọi ngời đối với thầy Chu
Văn An.
. Mở bài: Nêu chủ đề văn bản .
. Thân bài: Trình bày các khía cạnh văn bản .
. Kết bài: Tổng kết chủ đề văn bản.
=>Có quan hệ rạch ròi, thống nhất, logic chặt chẽ
với nhau -> làm rõ chủ đề văn bản.
II/ Cách bố trí và sắp xếp nội dung phần thân
bài :
VD . Văn bản:Tôi đi học: Hồi tởng
-> trình tự thời gian; liên tởng đối lập cảm xúc
(hiện tại - quá khứ)
.Văn bản: Trong lòng mẹ-> diễn biến tâm trạng
(thơng mẹ - căm ghét cổ tục - vui sớng khi gặp
b) Theo thứ tự thời gian: chiều, lúc hoàng hôn.
c) Sắp xếp theo tầm quan trọng .
D. Củng cố:
- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ các phần? Cách sắp xếp phần thân bài ?
E. Dặn dò :
- Học kỹ bài, làm bài tập 2,3.
- Soạn tốt bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
*Rút kinh nghiệm :
..........................................................................................................................................................
...
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
.. --&--
Tuần 3: Ngày soạn: 02/ 09/ 2006
Tiết 9: Ngày dạy: 05/ 09/ 2006
Văn bản : Tức nớc vỡ bờ
(Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
A. Mục tiêu cần đạt
Qua tiết dạy giúp HS :
. Tổ chức cho HS phân tích 2 nhân vật song song
-> nổi bật tính cách, hình tợng nhân vật ...
.Phân tích tình huống: chị Dậu bán con, chó,
khoai để nộp su cứu chồng -> Cha đủ (em chồng)
-> bị đánh đập -> phải bảo vệ chồng (bằng mọi
giá)
Nội dung ghi bảng.
I/Tác giả - Tác phẩm .
1. Tác giả:
-Ngô Tất Tố (1893 - 1954), là nhà văn xuất
sắc nhất trào lu VHHT trớc cách mạng, là
nhà văn của nông dân.
2. Tác phẩm .
Trích Tắt đèn- Chơng 18 - hay nhất của tác
phẩm.
II/ Đọc văn bản.
III/ Tỡm hiu chi tit .
Nhân vật cai lệ . Chị Dậu
- Hùng hổ vào nhà - Lo lắng chăm sóc
tróc su sầm sập, chồng.
trợn mắt, quát. -nhà cháu...-> cố
- Đùng đùng, giật van xin.
.Tổ chức thảo luận nhóm (nhóm nhỏ)
- Bản chất, tính cách của Cai lệ đợc thể hiện nh
thế nào? Em có nhận xét gì về hắn?
- Phân tích diễn biến tâm lý của chị Dậu trong
đoạn trích - nhận xét của em về phẩm chất của chị
?
- Với nhan đề trên em có thấy thoả đáng không?
- Tóm tắt đoạn trích ngắn gọn (10 - 15 dòng).
4 / Củng cố:
- Nội dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích ?
5 / Dặn dò :
- Học bài + tóm tắt tốt đoạn trích trên.
- Soạn tốt văn bản : Lão Hạc.
* Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
--&--
Tuần 3 Ngày soạn: 02/09/08
Tiết 10. Ngày dạy: 06/09/08
Tập làm văn:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học.
Qua tiết dạy giúp học sinh:
. Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn.
. Viết đợc các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
B/ Chuẩn bị.
- ý bao hàm của cả đoạn văn là gì?
- Tìm câu then chốt của đoạn văn ấy?
Nôi dung ghi bảng :
I/ Đoạn văn là gì?
Văn bản : Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
. 2ý :+ ý 1 - 2 đoạn. -> tác giả.
+ý 2.- 2 đoạn. -> tác phẩm.
-> Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
- Viết hoa đầu dòng, viết chấm xuống dòng.
- Biểu đạt ý khá hoàn chỉnh.
- Do nhiều câu tạo thành.
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1. Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề.
a. Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhà
báo...)
- Dùng làm đề mục duy trì đối
- Đợc lặp lại nhiều lần tợng đợc
biểu đạt.
b. Câu chủ đề: Tắt đèn... của Ngô Tất Tố .
- Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn
Gọi câu trên là câu chủ đề, em có nhận xét gì về
câu chủ đề?
. HS trình bày, bổ sung - GV chốt ý, HS đọc ghi
nhớ.
Hoạt động3: Cách trình bày đoạn văn.
. HS quan sát đoạn văn 1,2 và so sánh.
- Đoạn văn có câu chủ đề không? ý đợc triển khai
qua trình tự nào? Quan hệ giữa các câu ?
- Đoạn2 (I) (II) (III) câu chủ đề đợc đặt ở vị trí
5. Dặn dò: học bài + làm bài tập 3,4, Chuẩn bị làm bài viết số I.
*Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
...........................................................................................................................................................
..
--&--
Tuần 3 Ngày soạn: 03/09/08
Tiết 11+12 Ngày dạy: 06/09/08
Tập làm văn :
Viết bài tập làm văn số I
Văn tự sự
A. Mục tiêu cần đạt:
Thông qua bài thực hành viết bài, HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một
đoạn văn, văn bản có tính bố cục chặt chẽ, có tính thống nhất về chủ đề. Cũng thông qua đó mà
rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày ...một văn bản tự sự.
B/ Chuẩn bị:.
. GV: Nghiên cứu chơng trình, ra đề + đáp án nộp BGH trờng duyệt.
. HS : Xem kĩ lại văn bản tự sự + 2 bài TLV đã học + 3 đề hớng dẫn ở SGK.
c. ph ơng pháp : tự luận.
D. Tiến trình lên lớp:
I /GV nhận đề ở BGH nhà trờng - chép đề lên bảng .
&--
- Ôn kỹ lại bài văn tự sự.
- Chuẩn bị tốt bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Tuần 4 Ngày soạn: 06.09.08
Tiết 13-14 Ngày dạy: 09.09.08
Văn bản : Lão Hạc
(Nam Cao)
A. Mục tiêu cần đạt
Qua tiết dạy giúp HS :
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùngvà nhân cách cao quí của nhân vật Lão Hạc; qua đó hiểu thêm
về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách
mạng tháng Tám 1945.
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật sự trân
trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ.
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn của Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài
tình, dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả; triết lí với trữ tình...
- Rèn kĩ năng đọc sáng tạo + phân tích nhân vật.
B. Chuẩn bị.
. GV: Soạn bài giảng
. HS : Đọc kĩ nội dung văn bản - tóm tắt - trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
c. ph ơng pháp : Phân tích, gợi mở, nêu vấn đề
D. Tiến trình lên lớp.
1.ổn định:
. Kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ:
- Hình ảnh chị Dậu - nhân vật cai lệ đợc khắc hoạ nh thế nào qua đoạn trích? Em hãy phân tích
(. Chị Dậu: hiền thục, khiêm nhờng song cũng rất mạnh mẽ, bất khuất ... khi bị áp bức; HS phân
tích một số chi tiết để minh hoạ .
. Cai lệ: tên tay sai chuyên nghiệp, bất nhân bỉ ổi... đại diện cho nhà nớc bất nhân đơng thời...).
việc lão nhờ ông Giáo rồi sau đó tìm đến cái
chết , em có suy nghĩ gì về tình cảnh và tính
cách của lão ?
.GV bình giảng đoạn này: (Cách chọn cái chết
nh là sự trừng phạt...)
- Qua đoạn trích em thấy tình cảm của tác giả
đối với lão Hạc nh thế nào ?
Hãy phân tích .
. HS đọc: Chao ôi ... ta thơng.
. Trình bày- nhận xét, bổ sung.
. GV chốt ý cơ bản .
Hoạt động 4: HS nắm đợc những nội dung,
nghệ thuật đặc sắc của truyện.
. Tổ chức thảo luận nhóm :
- Theo em cái hay nhất của truyện là ở chỗ nào?
Việc xây dựng nhân vật của tác giả có gì đặc
sắc?
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Hiệu quả của
cách kể ấy? Nội dung cơ bản ?
. HS trình bày - nhận xét, bổ sung.
. GV khắc sâu lại những ý cơ bản?
. HS đọc ghi nhớ.
a) Khi bán cậu vàng.
- Có lẽ tôi bán con chó... -> Đắn đo suy nghĩ.
- Cố vui vẻ, cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc, co
rúm, vết nhăn xô... ép nớc mắt chảy ra, mếu
nh con nít, hu hu khóc...
- Day dứt, ăn năn, đau đớn, xót xa, ân hận.
-> sống tình nghĩa , thuỷ chung, trung thực, rất
thơng con .
.
……………………………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………………………
…
&--
Tuần 4 Ngày soạn: 06.09.08
Tiết 15 Ngày dạy: 09.09.08
Tiếng Việt:
Từ tợng hình - từ tợng thanh
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong
giao tiếp.
B. Chuẩn bị.
. GV : Soạn bài giảng + bảng phụ (phần I + bài tập3).
. HS : Đọc kĩ nội dung bài - trả lời các câu hỏi vào vở soạn .
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định :
+ xồng xộc, long ảnh, dáng vẻ
sòng sọc hành động...
+vật vã, rũ rợi của sự vật.
- Hu hu; ử; A -> Mô phỏng âm thanh của con
ngời, tự nhiên một cách cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao...
* Ghi nhớ : SGK/49
II/ Luyện tập :
Bài 1:
. Từ tợng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
. Từ tợng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp.
Bài 2:
&--
. HS làm - nhận xét - bổ sung .
. GV chốt ý đúng bài tập
Cho điểm một số bài làm tốt .
- 5 từ tả dáng đi :
Thớt tha, yểu điệu, dò dẫm, xiêu vẹo, lêu
nghêu .
Bài 3:
Phân biệt
- cời ha hả: to, sảng khoái.
- cời hì hì : thích thú, bất ngờ.
- cời hô hố: thô lỗ, khó chịu cho ngời nghe.
- cời hớ hớ: to, thoải mái, vui vẻ.
Bài 4: Đặt câu với:
lã chã, lấm tấm, lập loè, khúc khuỷu...
c/ ph ơng pháp : Gợi mở, nêu vấn đề...
D/ Lên lớp.
1.ổn định: Kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ:
? Em hiểu nh thế nào về đoạn văn? Có mấy cách xây dựng đoạn văn? Nói rõ các cách ấy?
Đáp án:
(. Đoạn văn: là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản...
. Có 3 cách chính xây dựng đoạn văn : diễn dịch - qui nạp - song hành.)
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động thầy - trò. Nội dung ghi bảng.
Hoạt động1: HS nắm đợc tác dụng liên kết các
đoạn văn trong văn bản .
. HS đọc 2 đoạn văn ở mục 1.
- Theo em hai đoạn văn trên có mạch lạc
không? Vì sao? (không).
. HS nhận xét - bổ sung - GV chốt ý .
. HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2.
- Theo em hai đoạn văn trên có mạch lạc
không? Vì sao? Việc thêm tổ hợp từ trớc đó
mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn tiếp
theo?
(? Sau khi thêm, hai đoạn văn đã có tính mạch
lạc cha? vì sao?)
- Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn
văn .
. HS đọc ghi nhớ .
Hoạt động 2: HS hiểu cách liên kết .
. Tổ chức cho HS làm bài tập a, b, c, d ở 1 theo
nhóm -> Rút ra kết luận .
Bài 1:
a/ Nói nh vậy.
b/ Thế mà.
c/ Cũng ;
d/ Tuy nhiên.
4. Củng cố:
. Học bài này em cần nắm vững những kiến thức cơ bản nào?
5. Dặn dò:
+ Học bài và làm bài tập 3, 4.
+ Soạn tốt bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
*Rút kinh nghiệm:
.
.
Tuần 5 Ngày dạy: 13.09.08
Tiết 17 Ngày