Giáo án Ngữ văn 9 Năm học:2010 -2011
**********************************************************************************************
TUẦN 1 Ngày soạn: 09.08.2010
TIẾT 1,2 Ngày dạy:
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Thấy được tầm vóc lớn laotrong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng
kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
B. TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1. Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Nắm nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân
tộc.
- Vặn dụng biện pháp nghệ thuật trong viêc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối
sống.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác,
.Thái độ: Lòng kính yêu và tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương
Bác.
C. PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích, đàm thoại, giảng bình, đọc sáng tạo.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
9a1/ (Vắng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ) 9a3/ (Vắng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .)
2/ Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới : HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới.
Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người
anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Phong
cách đó thể hiện như thế nào, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1: Giới thiệu chung.
- phong cách cách văn hóa
được thể hiện cụ thể qua cách
sống và làm việc.
- Ý nghĩa của phong cách văn
*******************************************************************************************
Giáo viên: Trần Thị Hoa 1 Trường DTNT Đạ Tẻ
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
Giáo án Ngữ văn 9 Năm học:2010 -2011
**********************************************************************************************
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
H: Giới thiệu về phong cách văn hóa HCM. Thể loại là VB nhật
dụng, PTBĐ chính là thuyết minh.
G: văn bản có lập luận như thế nào? Từ lập luận hãy xác định kết cấu
của bài.
H:- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hóa đế nhận định….
- Phong cách văn hóa thể hiện trong sinh hoạt, khẳng định ý nghĩa.
G: Từ lập luận trên, em hãy chỉ ra bố cục của VB này theo nội dung?
H: Ba phần:
HĐ3: Hướng dẫn phân tích.
Bước1: Tìm hiểu mục 1.
G: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh
nào?
H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả, bắt
nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ; đi qua nhiều
nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá phương Tây, hiểu sâu rộng về văn
hoá Châu Á, châu Âu, Châu Phi, châu Mĩ.
G: Cách tiếp xúc văn hóa của Hồ Chí Minh được giới thiệu như thế
nào?
H: Thảo luận nhóm 5 phút, sau đó trình bày.
3. Phân tích
a. Con đường hình thành
phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh.
-Đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều
nền văn hoá
- Nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng.
- Làm nhiều nghề.
- Tìm hiểu, học hỏi, chịu ảnh
hưởng của tất cảc các nền văn
hóa, tiếp thu cací đẹp, cái hay,
phê phán cái tiêu cực.
-Kết hợp hài hoà giữa văn hoá
dân tộc và quốc tế giữa vĩ đại
và bình dị.
-> So sánh, liệt kê, kết hợp
bình luận.
Bác là người biết thừa kế và
phát triển các giá trị văn hoá,
kết hợp giữa truyền thống và
hiện đại, vĩ đại và bình dị.
b. Nét đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh.
- Nơi ở và làm việc.
-Trang phục.
- Bữa ăn.
- Tư trang.
-Lối sống khác với hiền triết
xưa.
G : Từ VB trên em học tập được điều gì để viết văn bản thuyết minh?
G : Đọc một bài thơ hoặc bài hát thuyết minh thêm cho bài học?
H: Tự bộc lộ: Tức Cảnh Pác Bó…
&: cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải
giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
nhập.
4. Luyện tập
So sánh với văn bản “Đức tính
giải dị của Bác Hồ” (lớp 7)có
gì mới, khác?
- Phong cách sống của Bác.
- Lập luận: chứng minh, giải
thích, dùng phương pháp so
sánh.
III. Hướng dẫn về nhà:
- Tìm đọc một số mẫu chuyện
về cuộc đời hoạt động của Bác
Hồ.
- Tìm hiểu nghĩa một số từ Hán
Việt có trong văn bản.
- Học bài cũ mục a,b.
- Soạn bài : Các phương châm
hội thoại. Mục I, II
E. Rút kinh nghiệm:
****************************************
TUẦN 1 Ngày soạn:11.08.2010
TIẾT 3 Ngày dạy:
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và phương
H: Thừa nội dung nói điều mặc nhiên mà ai cũng biết.
Không đúng với yêu cầu giao tiếp.
Gọi HS đọc ví dụ b và trả lời:
G: Người mất lợn, hỏi người có áo mới về vấn đề gì?
Người có áo mới trả lời như thế nào? Câu trả lời đã đáp
ứng yêu cầu của người mất lợn chưa?
H :Đáp ứng, nhưng thừa từ ngữ : cưới, từ lúc tôi mặc
cái áo mới này.
G: Lẽ ra lời hội thoại trên phải như thế nào?
G : Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
H : Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, không thừa, không
thiếu.
HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất.
G : Đọc truyện cười. Trả lời quá bí to bằng cái nhà, nồi
đồng to bằng cái đình có đúng không? Nếu nói cho
đúng quả bí to, cái nồi to thì nói như thế nào?
Câu trả lời đã có bằng chứng xác thực chưa?
H: Tự bộc lộ.
G: Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì?
Truyện cười nhằm phê phán điều gì?
H : Phê phán thói xấu khoác lác , nói những điều mà
chính mình cũng không tin là có sự thật.
G : Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì
em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
H : Hs thảo luận
G : Từ 2 ví dụ cô vừa nếu thì em rút ra rằng trong giao
tiếp cần tránh điều gì?
H :Dựa vào ghi nhớ để trả lời.
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b. thừa cụm từ “ có hai cánh”
-> Vi phạm phương châm về lượng.
Truyện “ Rồi có nuôi được không”
- Truyện thừa thông tin: “rồi có nuôi được
không?”
- Vi phạm phương châm về lượng
Bài 3. Điền từ thích hợp (bài 2 SGK/10)
*******************************************************************************************
Giáo viên: Trần Thị Hoa 4 Trường DTNT Đạ Tẻ
Giáo án Ngữ văn 9 Năm học:2010 -2011
**********************************************************************************************
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ GHI BẢNG
Bài 2: Thi xem ai nói nhanh nói đúng, gv có thể cho
điểm luôn.
Bài 3: Gọi cá nhân hs và có thể tặng điểm tại chỗ.
Truyện liên quan đến những phương châm hội thoại
nào?
Bài 4: Thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét.
Bài 5:- Vu khống, bịa đặt
- Nói không có băng chứng căn cứ - Vu cáo, bịa đặt
- Cố tranh cãi nhưng không có bằng chứng xác thực.
- Ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói lăng nhăng, nhảm nhí
- Hứa rồi không thực hiện được
→ Không tuân thủ phương châm về chất
a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách
mách có chứng.
b. Nói sai sự thật…là nói dối.
c. Nói một cách hú họa…là nói mò.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp: 9a1/ (Vắng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) 9a3/ (Vắng: . . . . . . . . . . . .. . . . . )
2. Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết
minh?
3. Bài mới: Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê. Khi
thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh đặc biệt là sử dụng một số
*******************************************************************************************
Giáo viên: Trần Thị Hoa 5 Trường DTNT Đạ Tẻ
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Giáo án Ngữ văn 9 Năm học:2010 -2011
**********************************************************************************************
biện pháp nghệ thuật và miêu tả. Tuy nhiên, không phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học
hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh.
G : gọi 1 hs đọc ví dụ sgk.
G : Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 7 phút:
Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có
thể thuyết minh bằng cách nào? Văn bản đã
dùng phương phápthuyết minh nào là chủ yếu?
H : Thảo luận:
GV khẳng định: bằng cách thuyết minh, văn
bản đã thể hiện sự mô tả khách quan, chính xác
về đá và nước Hạ Long. Hấp dẫn trong việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật miêu tả, tự
sự.
G: Văn bản sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở
những điểm nào?
I. Tìm hiểu chung.
1. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
VBTM.
a. Văn bản : Hạ Long- đá và nước.
-Vấn đề TM: Đặc điểm của đá và nước ở Hạ
Long.
-Phương pháp TM:
+ Miêu tả: chính nước đã làm cho đá sống dậy …
có tâm hồn.
+ Giải thích: nước tạo nên sự di chuyển và di
chuyển theo mọi cách.
+ Liệt kê: liệt kê cách di chuyển của con thuyền.
+ Phân tích: về sự sáng tạo của tạo hóa.
+ Lập luận: về cái vô tri trở nên cái sống động.
+ So sánh: đá với tiên ông, người đi thuyền …
như khách bộ hành…
b. Kết luận.
-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đối tượng
có thể dùng một số phương pháp thuyết minh
miêu tả+ tự sự + lập luận…...
2.Ghi nhớ:
- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn
bản thuyết minh.
- Tác dụng.
II. Luyện tập.
Bài1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh.
a. Phương pháp thuyết minh:
- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt
lưới…
- Phân loại: các loại ruồi.
quy trình làm nón, các loại nón.)
E. Rút kinh nghiệm:
****************************************************
TUẦN 1 Ngày soạn: 10.08.2010
TIẾT 5 Ngày dạy:
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được cách sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1. Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,. . .)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp
nghệ thuật) về một đồ dùng.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp: 9a1/ (Vắng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) 9a3/ (Vắng: . . . . . . . . . . . .. . . . . )
2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới: Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá trình
lâu dài và cần thiết.Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết các vấn đề
tương tự.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1:Tìm hiểu đề
G: Cho hs đọc lại đề và ghi lại trên bảng.
G: Xác định yêu cầu của đề?
(Thể loại, nội dung, giới hạn)
G: Yêu cầu học sinh lập dàn bài.
(dàn bài sơ lược và dàn bài chi tiết)
I. Tìm hiểu chung.
1.Đề bài:
bổ sung, sửa chữa đoạn văn của các nhóm.
Hđ2. Luyện tập.
Đọc văn bản : Họ nhà Kim.
G:- Hãy xác định đối tượng, nghệ thuật,
tác dụng thuyết minh?
a. Mở bài:
- Giới thiệu vế đối tượng.
- Nhấn mạnh về đối tượng.
b. Thân bài:
- Giới thiệu về đặc điểm của chiếc nón.
- Giới thiệu về quy trình làm nón.
- Công dụng của nón.
- Lịch sử chiếc nón.
c. Kết bài:
Cảm nghĩ chung về chiếc nón.
4.Viết bài
- Hs các nhóm trình bày
( Nghị luận) Chiếc nón lá Việt Nam không phải
chỉ dùng để che mưa, che nắng mà dường như nó
là một phần không thể thiếu làm nên vẽ đẹp duyên
dáng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón lá
từng đi vào ca dao “Qua đình… bấy nhiêu” Vì sao
chiếc nón lá lại được người Việt Nam nói chung
và người phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và
trân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi
tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo của chiếc nón lá nhé!
II. Luyện tập.
Hướng dẫn đọc văn bản: “Họ nhà Kim”
- Đối tượng thuyết minh: Họ nhà Kim.
- Thuyết minh về: Hình dáng, lịch sử, tác dụng của
1/ Ổn định lớp:9a1/ (Vắng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) 9a3/ (Vắng: . . . . . . . . . . . . .. . . .)
2.Bài cũ : (1) Nêu con đường hình thành phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh. (3 đ)
( Hoàn cảnh tiếp thu văn hóa thế giới . Cách tiếp thu. Kết quả tiếp thu)
(2)Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh. thể hiện ở những phương diện nào?Nêu biểu hiện cụ thể? (4 đ)
( Nêu bốn phương diện : Nơi làm viêc, trang phục, bữa ăn, tư trang ; Chỉ ra biểu hiện)
(3) Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” viết về vấn đề gì? (3đ)
(Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang tiềm ẩn đe dọa toàn thể sự sống của nhân loại)
3. Bài mới : Chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản đã làm 2 triệu
người Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ.Thế kỉ XX đã phát minh ra nguyên tử hạt nhân, phát
minh ra vũ khí giết người hàng loạt. Từ đó đến nay nguy cơ chiến tranh luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa toàn thể
nhân loại. Trong cuộc họp của 6 nguyên thủ quốc gia bàn về chống chiến tranh hạt nhân nhà văn Mác – két đã
có bài tham luận về vấn đề này được đề cập trong văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
* HĐ1. Tìm hiểu chung.
G. Em biết gì về lịch sử giải thưởng Noben?
G. Em biết gì về bom nguyên tử và chiến tranh nguyên tử?
G. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình chúng ta phải làm gì?
G. Hãy gới thiệu về Mác – két và văn bản?
* HĐ2. Đọc hiểu văn bản.
G. Hướng dẫn đọc, đọc giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép.
Gv đọc 1 đoạn sau đó gọi hs đọc.
- Tìm hiểu từ khó: như: FAO, UNICEF, kỉ địa chất,dịch hạch
“hạt nhân”,thanh gươm Đa- mô-clet…
I . Giới thiệu chung:
1. Tác giả :
Mác –két là nhà văn có nhiều đóng góp
cho nền hòa bình nhân loại, thông qua
hoạt động xã hội và sáng tác văn.
- Ông nhận giải thưởng Nô-ben văn học
1982 .